1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập QT và TB nhà máy nông dược bình dương

29 534 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 271 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.3 Kế toán trưởng: Có chức năng thực hiện chế độ tài chính và hoạch toán tổng hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng chính sách, chế độ,thể lệ tài chính, hoạch to

Trang 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NÔNG DƯỢC

BÌNH DƯƠNG

1.1 Lịch sử thành lập và phát triển:

Nhà máy nông dược Bình Dương (tên cũ là Chi nhánh 3 hay Xí nghiệp TST Thanh Sơn)ngày nay là một đơn vị sản xuất trực tiếp thuộc quyền điều hành của Công ty Cổ phầnThuốc Sát Trùng Việt Nam (VIPESCO)

1960: nhà máy bắt đầu hoạt động Đầu tiên, đây là một phân xưởng chuyên sản xuấtĐồng Sulfat và cung cấp cát (phụ gia) cho nhà máy chính tại Gò Vấp

1978: Nhà máy trở thành một đơn vị sản xuất, gia công hoàn chỉnh hoạt động trongquy chế quản lý chung của công ty

1.2 Địa điểm xây dựng và sơ đồ bố trí mặt bằng:

1.2.1 Địa điểm xây dựng:

Nhà máy nông dược Bình Dương nằm trên địa bàn xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnhBình Dương

Trang 2

n viên lao động

tiề

n

lươ

ng (LĐTL)

Kế toán

trưởng

m đốc thiế

t bị

Phó giá

m đốc MT– AT

- PCCC

Nhân viên QA B3 (QC)

Tổ trưởng bả

o L) vệ (G

Thủ quỹ

Kế toán vậ

Tổ trưởng s

ản TL xuất (P)

Tổ trưởng hành chánh

(HCQT)

Quả

n lý thiết CEE bị (M)

Tổ trưởng M

ôi L) ng (ET Trườ

Nhâ

n viên bảo vệThủ kho

Nhâ

n viên

vật t

ư (MO)

Lái xe

Nhâ

Đốc công

Công nhân

Nhân viên

VS - MT

Tổ trưởng Cơ

- TL n (ME Điệ)

Công nhân

Cơ khíCông nhân điện

Trang 3

Ghi chú:

B3: Nhà máy nông dược Bình Dương

QA: Quản lý chất lượng

VS MT: vệ sinh môi trường

AT: An toàn

PCCC: Phòng cháy chữa cháy

Thông tin liên lạc trong nội bộ Nhà máy đựơc thực hiện bằng:

1.3.1 Giám đốc chi nhánh: Phụ trách chung toàn bộ hoạt động chung của nhà máy,

chịu trách nhiệm trước tổng công ty

1.3.2 Phó giám đốc: Phụ trách sản xuất, nhận kế hoạch sản xuất từ công ty sau đó lên

kế hoạch sản xuất cho Nhà máy

1.3.3 Kế toán trưởng: Có chức năng thực hiện chế độ tài chính và hoạch toán tổng

hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng chính sách, chế độ,thể lệ tài chính, hoạch toán kinh tế theo Nhà nước quy định, tham mưu xây dựng

kế hoạch phát triển sản xuất hàng năm của Nhà máy theo kế hoạch hàng năm công

ty giao cho

1.3.4 Nhân viên quản lý chất lượng: Kiểm tra nguyên liệu đầu vào, xác định chỉ tiêu

chất lượng của sản phẩm nạp liệu vào và xuất xưởng (kích cỡ, trọng lượng, baogói, ghi nhãn, tính chất hoá lý của sản phẩm…)

1.3.5 Tổ trưởng và nhân viên bảo vệ: Luôn túc trực 24/24 để giữ gìn an ninh cho nhà

máy, kiểm soát nhân viên ra vào Nhà máy, đề phòng người lạ xâm nhập Theo dõi,

đề phòng và chữa cháy khi có sự cố xảy ra, bảo vệ cơ sở vật chất của công ty

1.3.6 Phòng cung ứng vật tư: Thống kê, kiểm tra các phân xưởng xem các thiết có

hư hỏng hay không, nguyên liệu sản xuất có đảm bảo chất lượng hay không nhằm

đề xuất lên Nhà máy để có biện pháp xử lý kịp thời

Trang 4

1.3.7 Phòng y tế: Theo dõi, kiểm tra chăm sóc sức khoẻ cho toàn Nhà máy Khi có sự

cố, phòng y tế có trách nhiệm về cấp cứu va xử lý các vấn dề liên quan đến chế độbảo hiểm xã hội

1.3.8 Tổ trưởng các phân xưởng: Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và phòng

KCS về sản phẩm của phân xưởng mình, bố trí phân công công việc cho côngnhân trong phân xưởng

1.3.9 Phòng quỹ tiền lương: Đảm nhiệm chức năng quản lý, phân phối tiền lương và

khen thưởng

1.3.10 Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao động của Nhà

máy, đề xuất với ban giám đốc trong việc thực hiện và giải quyết các chính sáchđối với các cán bộ và công nhân viên như: Tuyển dụng, cho thôi việc, nghỉ hưu,…theo chế độ hiện hành của Công ty và Nhà nước, thực hiện các công átc văn thư,bảo quản lưu trữ công văn, tổng hợp quản lý cơ sở vật chất trang thếit bị, phânphối dụng cụ như: Đồ bảo hộ lao động, lên kế haọch mua sắm, sữa chữa, thanh lýtài sản đồng thời tham gia cùng các phòng ban khác xây dựng chỉ tiêu kế hoạchkinh doanh, dân sự, tiền lương cho Nhà máy

1.3.11 Tổ trưởng môi trường: Đảm nhiệm chức năng quản lý, điều hành hệ thống xử

lý môi trường và theo dõi việc vận hành các trạm xử lý tại công ty

1.4 An toàn lao động và Vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy:

Ngành thuốc sát trùng là một ngành sản xuất rất đặc thù, nếu không thận trọng sẽ gâynhiều ảnh hưởng cho sức khoẻ người lao động và an toàn môi trường Do đó, vấn đề antoàn lao động, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường luôn được Nhà máy quan tâmlưu ý

1.4.1 An toàn lao động và Vệ sinh môi trường:

Công ty đang đầu tư nghiên cứu thay thế dần những sản phẩm có tính độc hại cao, bền(gốc clor và phospho hữu cơ) bằng những loại sản phẩm mới: sản phẩm vi sinh hay nhữngsản phẩm ít độc hại hơn, mau phân huỷ và không ảnh hưởng đến môi trường sống Đâycũng là chủ trương của Nhà nước khi xem xét cho đăng kí sản phẩm mới hay thực hiệnduyệt xét danh mục thuốc bảo vệ thực vật hàng năm

Đối với người lao động trực tiếp sản xuất được trang bị đầy đủ các phương tiện phòng

hộ cá nhân tốt nhất mà đơn vị có thể có được hiện nay: mặt nạ phòng độc sử dụng than

Trang 5

hoạt tính, khẩu trang vải, nón, găng tay, giày ủng…, quần áo bảo hộ lao động (một năm 03bộ) Ngoài ra hàng ngày người lao động trực tiếp còn được hưởng chế độ bồi dưỡng bằnghiện vật thực hiện tại chỗ theo luật định có thể lên đến 4.500đ/định suất loại A ngoài bữa

ăn giữa ca thông thường (khoảng 11.000đ/suất)

Nhà máy có trang bị các phương tiện cần thiết: quạt, hút bụi, xe nâng… để cải thiệntối đa môi trường lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất

Do hoạt động sản xuất của Nhà máy chủ yếu là gia công nên yếu tố gây độc hại chủyếu là hơi và bụi phát sinh, nước thải hầu như không có mà chủ yếu là nước sau quá trình

Nguyên tắc xử lý chung của các hệ thống xử lý hơi bụi:

1.4.2 Phòng cháy chữa cháy (PCCC):

Nhà máy theo đúng quy định của Pháp luật và yêu cầu khi thực hiện ISO 9000 đã xâydựng cả một thủ tục riêng về PCCC, đã thành lập đội PCCC nghĩa vụ có huấn luyện hàngnăm Phương tiện PCCC cá nhân trang bị trong đơn vị tương đối đầy đủ (gồm các máy

Dung dịch kiềm

Cho bay hơi và định kì cho qua hệ thống xử lý hoá sinh

Trang 6

bơm nước, các bình chữa cháy từ 6 – 50kgs)… Tất cả thường xuyên được kiểm tra để duytrì hiệu quả khi sử dụng.

1.5 Tổng quan về quy trình công nghệ sản xuất:

1.5.1 Nguyên liệu và thành phần, các sản phẩm chính:

1.5.1.a Nguyên liệu và thành phần:

Đa phần nguyên liệu chính sử dụng trong hoạt động sản xuất gia công là nguyên liệunhập từ Nhật Bản, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á Một số ít nguyên liệu đượctổng hợp từ các nhà máy liên doanh giữa Công ty và các đối tác Hàn Quốc hay TrungQuốc Các phụ gia, chất độn như Cát / Kaolin khai thác từ nguồn trong nước

Thông thường, một sản phẩm gồm 3 thành phần nguyên liệu:

Hoạt chất (Active ingredients = a.i): là thành phần chủ yếu tạo nên công dụng

sản phẩm: trừ sâu, trừ bệnh, trừ nấm… Về tính chất các loại nguyên liệu này đều

là những chất độc dạng bột mịn hay dạng lỏng có màu sắc đặc trưng riêng vớinhững mức độ khác nhau

Chất đệm / độn hay dung môi (insert, solvent…): là thành phần trung tính thêm

vào cho đạt hàm lượng mong muốn khi gia công thuốc bảo vệ thực vật

Chất phụ gia (addivitives): thành phần này là cả một hệ thống gồm một hay

nhiều chất được thêm vào với tỉ lệ sử dụng trong công thức thấp (2 – 10%) nhưnglàm gia tăng công dụng của thành phần chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người sửdụng, nâng cao chất lượng sản phẩm khi dùng trên hiện trường… Các chất phụ giathường là những hợp chất hoạt động bề mặt, chống bọt, tạo màu…

Trang 7

10 CARBOFURAN (3 – 5 – 10)G Carbofuran

Thuốc trừ nấm

1.5.4 Các dạng năng lượng sử dụng :

Nguồn năng lượng chính sử dụng cho sản xuất, gia công là điện năng từ lưới điệnquốc gia cung cấp qua hai trạm biến áp 540 và 560 KVA Nhà máy cũng trang bị một máyphát điện với công suất 150 KVA để dự phòng cho các khâu sản xuất chủ yếu khi có sự cốtrên lưới điện

Ngoài ra, ở một số phân xưởng có các thiết bị sấy / đốt được trang bị dầu đốt (oilburner) sử dụng dầu DO hay KO để sấy khô bán sản phẩm hay tiêu huỷ rác thải

Trang 8

Về nguồn nước, Nhà máy sử dụng nguồn nước của Công ty cấp nước tỉnh Bình Dươngphục vụ cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt, xử lý hơi bụi, khí thải… Quá trình sản xuất giacông của Nhà máy là quá trình hở bình thường không cần dùng đến nước hay đòi hỏi cácđiều kiện đặc biệt về nhiệt độ hay áp suất.

Tại một số phân xưởng do yêu cầu công nghệ được trang bị các bình chứa khí nén (aircompressor) hay thiết bị nâng (hoist) để phục vụ cho hoạt động của các thiết bị trong phânxưởng Các thiết bị đặc biệt này đều được kiểm định an toàn định kì và được cấp giấyphép hoạt động

1.5.5 Thiết bị sản xuất :

Các thiết bị sản xuất, gia công trang bị tại Nhà máy gồm nhiều mức độ khác nhau từ

Cơ khí đến Điều khiển tự động Đa phần được chế tạo trong nước, một số ít (bán tự động /

tự động) được nhập từ Nhật Bản, Đài Loan, Hoa Kì, Đức… các thiết bị sản xuất chủ yếu

sử dụng trong Nhà máy là các thiết bị khuấy trộn (lỏng / rắn), các thiết bị nghiền, sàng,lọc, sấy… Trong thời gian vừa qua, thực hiện chủ trương của Nhà nước tự động hoá sảnxuất nhằm giảm bớt thời gian tiếp xúc trực tiếp với các chất độc hại của người lao động,Công ty và Nhà máy đã đưa vào hoạt động các dây chuyền đóng bao tự động sản phẩmdạng hạt và bột

1.6 Quản lý chất lượng sản phẩm:

Nhà máy thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9001 : 2000 đãđược Quacert (Việt Nam) đánh giá và cấp giấy chứng nhận Công ty nói chung và Nhàmáy nói riêng trở thành doanh nghiệp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đầu tiên tại ViệtNam được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000

Khi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 Công ty đã đưa ra chính

sách chất lượng: “chất lượng, kịp thời, thân thiện môi trường” để phổ biến đến toàn

thể công nhân viên chức trong Công ty nhằm hiểu rõ và làm việc đáp ứng được các yêucầu đề ra trong chính sách này

Kiểm tra chất lượng nguyên liệu: thông thường nguyên liệu được lấy mẫu kiểm tra

chất lượng ngay khi nhập vào nhà máy (kiểm tra đầu vào) trước khi đưa ra sản xuất Việckiểm tra này do Bộ phận Đảm Bảo Chất Lượng (QA) thuộc Trung Tâm Nghiên Cứu củacông ty thực hiện bằng phương pháp sắc ký khí (GC), sắc ký lỏng cao áp (HPLC) hay

Trang 9

định phân theo thể tích tuỳ theo từng loại nguyên liệu Có nhiều chỉ tiêu phải kiểm tratrong dó chỉ tiêu hàm lượng là chi tiêu đầu tiên phải đảm bảo.

Kiểm tra bán sản phẩm trên dây chuyền: các bán sản phẩm trên từng vị trí cụ thể

của dây chuyền lần lượt được nhân viên QA tại chỗ kiểm tra nhanh các chỉ tiêu chất lượngđơn giản và cần thiết trước khi chuyển sang giai doạn tiếp theo Các chỉ tiêu phức tạp sẽchuyển về Bộ Phận QA công ty

Kiểm tra sản phẩm cuối cùng: sản phẩm cuối cùng trước khi nhập kho được kiểm

tra nhiều chỉ tiê chất lượng khác nhau theo các phương pháp thích hợp: quan sát, nhận xét,cân đo thực tế, phân tích bằng thiết bị …

Sau đó hoàn tất hồ sơ chứng thư chất lượng cho sản phẩm

1.7 Định mức kinh tế kỹ thuật - giá thành sản phẩm:

Nhà máy là một đơn vị hạch toán báo sổ: nhận kinh phí , nguyên liệu vật tư … để sản

xuất theo kế hoạch Công ty giao được duyệt trước do đó chỉ là nơi sản xuất gia công Nhà

máy không có các hoạt động hay các bộ phận có liên quan đến nghiên cứu thị trường, thiết

kế sản phẩm, các hoạt động mua bán (trừ các phụ tùng thay thế nhỏ), quảng bá hay tiêuthụ sản phẩm Đây là chức năng của các Phòng ban khác trong Công ty Vì vậy, việc tínhgiá thành sản phẩm cùng các định mức kinh tế kỹ thuật cũng không thuộc nhiệm vụ củađơn vị

PHẦN 2: CÁC DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Nhà máy nông dược Bình Dương bao gồm 3 phân xưởng chính:

Trang 10

2.1 Phân xưởng sản xuất thuốc bột:

2.1.1 Sơ đồ bố trí thiết bị: (hình 1)

2.1.2 Nguyên liệu:

Các sản phẩm của phân xưởng, nguyên liệu đa phần là nhập từ Nhật Bản, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á Một số ít nguyên liệu được tổng hợp từ nhà máy liên doanh giữa Công ty với các đối tác Hàn Quốc hay Trung Quốc Các nguyên liệu chính:

Benomyl:

Nhập từ Trung Quốc, có công thức phân tử: C14H18N4O3

Công thức cấu tạo:

Tên hóa học: methyl-1-[(butylamino) carbonyl]-H-benzimidazol-2-ylcarbamate

Là tinh thể không màu, độ tan trong nước là 1,9-3,6 , bền với ánh sáng, phân hủy trong môi trường ẩm

Copper Oxychloride:

Nhập từ Trung Quốc, có công thức phân tử: CuCl2• 3Cu(OH)2

Là tinh thể màu xanh, hầu như không tan trong nước, tan trong dung dịch acid loãng

Buprofezin:

Nhập từ Trung Quốc, có công thức phân tử: C16H23N3OS

Công thức cấu tạo:

Trang 11

Tên hóa học:

2-[(1,1-dimethylethyl)imino]tetrahydro-3-(1-methylethyl)-5-phenyl-4H-1,3,5-thiadiazin-4-one

Mancozeb:

Nhập từ trung quốc, có công thức phân tử: (C4H6MnN2S4)x(Zn)y

Công thức cấu tạo:

Tên hóa học:

Là chất rắn dạng bột,không mùi, màu hơi vàngdộ tan trong nước là 6-20mg/l nước

BPMC:

Nhập từ trung quốc, có công thức phân tử: C12H17NO2

Công thức cấu tạo:

Tên hóa học: 2-sec-butylphenyl metylcarbamate

Là chất lỏng không màu, M=207,3g/mol , tan tốt trong nước 660mg/l nước, ngoài

ra còn tan được trong dichloromethane, isopropylalcohol, toluene (hơn 200mg/l)

Trang 12

2,4 – D:

Công thức phân tử: C8H6Cl2O3

Công thức cấu tạo:

Tên hóa học:2-(2,4-dichlorophenoxy) acetic acid

Là chất rắn dạng bụi màu trắng hoặc hơi vàng,M=221,04g/mol, độ tan 900mg/l nước ở 25°C

Metalaxyl:

Công thức phân tử: C15H21NO4

Công thức hóa học:

Tên hóa học: methyl N-(2,6-dimethylphenyl)-N-(methoxyacetyl)-DL-alaninate

Là chất có dạng bột mịn, màu trắng, độ tan trong nước là 8,4 g/l ở 22°C, tan nhiều trong cồn (400 g/l), aceton (50 g/l), toluen (30 g/l), M=279,3 g/mol

Zinc phosphide:

Thyophanate – methyl:

Công thức phân tử: C12H14N4O4S2

Công thức cấu tạo:

Tên hóa học: dimethyl-4,4-(ophenele) bis (thyoallophanate)

Là tinh thể không màu, M=342,4 g/mol, không tan trong nước, tan trong aceton, xyclohexanone, methanol, chloroform, acetonitrile

Trang 13

Isoprocard:

Công thức cấu tạo:

Là hoạt chất có tác động tiếp xúc, vị độc và xông hơi Có tác dụng trừ rầy non cao

và nhanh, không diệt trứng

Oxychlorua đồng là thuốc gốc đồng có tác dụng phòng ngừa mạnh và phổ hiệu lựcrất rộng.chống nấm, vi khuẩn và tảo, đồng thời hỗ trợ sinh trưởng cho cây trồng Việc phối hai hoạt chất này trong một sản phẩm giúp chúng hỗ trợ nhau khắc phụccác khiếm khuyết riêng lẻ của mỗi chất, mở rộng đáng kể phổ hiệu lực trừ bệnh và gia tăng công dụng của thuốc

Trang 14

Thuốc xâm nhập nhanh qua cây qua bộ phận rễ, làm xáo trộn chức năng sinh truơởng của rễ, ức chế quá trình quang hợp, làm thay đổi đột ngột cường độ hô hấptrước khi chết, lá bị vàng úa,…thuốc không lưu tồn lâu trong môi trường, ở trong đất 2,4 – D bị các vi sinh vật đất phân giải.

APPLAUD – MIPC 25WP:

Là thuốc ít độc cho người và gia súc, có công dụng trừ sâu rầy hỗn hợp Thuốc có dạng bột thấm nước chứa 5% buprofezin và 20% isoprocard Có tác động làm ung trướng rầy, ngăn chặn rầy trưởng thành, không đẻ trứng được và diệt luôn cả giai đoạn nhộng, phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng,rầy xanh đuôi đen hại lúa Ngoài ra thuốc còn để phòng trừ rầy xanh hại chè, đậu, khoai,…các loại rệp và bọ phấn trênrau, rệp sáp trên cây ăn trái

VIMIPC 25WP:

Thuốc có dạng bột thấm nước, mùi nồng, màu vàng chứa 25% hoạt chất Vimipc

có tác động tiếp xúc, vị độc và xông hơi,phòng trừ hữu hiệu rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy xanh đuôi đen, rầy bông, bọ xít, bù lặch.thuốc có độ độc trung bình với gia súc

NEW KASURAN 16,6WP:

Thuốc phối từ hoạt chất cơ bản kháng sinh và hoạt chất khác có chứa gốc

đồng.thuốc, là chất kháng sinh được chiết từ loại nấm tia Chất kháng sinh

kasugamicin có hiệu lực áp chế các loại vi khuẩn gây bệnh, đồng thời nó còn có công hiệu trong việc trừ một số nấm, đặt biệt là nấm đạo ôn thán thư và đốm lá cercospera

Oxychlorua đồng là chất trừ nấm gốc đồng có hiệu lực ức chế và phòng ngừa trongmột phổ rất rộng: nấm, vi khuẩn và tảo Vì thế nó có tác dụng phòng trị hầu hết cácbệnh hại lá, hoa, quả, cành con của các cây trồng hằng niên và đa niên

New Kasuran là sự phối hợp của các ưu điểm của hai lọai chất này: một chất kháng sinh có đặt tính nội hấp – lưu dẫn mạnh và một chất có tác dụng tiếp xúc, khả năng phòng ngừa từ xa rất cao, thuốc được dùng phổ biến để phòng trị các bệnh đạo ôn, bạc lá lúa, thối hạt lúa do vi khuẩn Ngoài ra thuốc còn có công hiệu đối với tất cả các bệnh nằm trong phổ hiệu lực của các thuốc gốc đồng

Ngày đăng: 06/12/2015, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ NHÂN SỰ NHÀ MÁY NÔNG DƯỢC BÌNH DƯƠNG - Báo cáo thực tập QT và TB nhà máy nông dược bình dương
SƠ ĐỒ NHÂN SỰ NHÀ MÁY NÔNG DƯỢC BÌNH DƯƠNG (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w