1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình

46 1,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình
Tác giả Trần Minh Trường
Trường học Khoa Công Nghệ Sinh Học & Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 541,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hiện nay, vấn đề nước sạch là vấn đề toàn cầu Trong đó, vần đề nước sạch và cung cấp nước sạch là vấn đề cấp bách mà Chính phủ Việt Nam quan tâm và cần phải giải quyết trong những năm tới Nhiều khu vực nông thôn, nhân dân vẫn phải sử dụng những nguồn nước ô nhiễm như: ao, sông, hồ,… những nguồn nước này có chất lượng môi trường thấp Việc sử dụng nguồn nước này cho sinh hoạt gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân

Vấn đề nước sạch và vệ sinh nông thôn đã được chính phủ Việt Nam quan tâm và mong muốn cải thiện tốt hơn thông qua Chiến lược Quốc gia về cấp nước

và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 Việc xây dựng nhà máy xử lí nước ở xã Việt Hùng huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình là nằm trong chiến lược quốc gia về Cấp nước và vệ sinh nông thôn

Đã có nhiều dự án, nhà máy được xây dựng thí điểm tại khu vực nông thôn Những dự án này bước đầu chỉ mới đi vào sử dụng thí điểm, trước khi đi vào sử dụng thực tế Cần phải có những bước đánh giá về các chỉ tiêu như: các thông số vật lí (nhiệt độ, pH, độ màu, độ đục, mùi vị, độ cứng, tổng số chất rắn hoà tan) các thông số về kim loại nặng, các thông số sinh học (coliform, E coli)

so với tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch của Bộ Y tế - 2005 và hiệu quả kinh tế - xã hội mà nhà máy đó mang lại cho khu vực Xuất phát từ những lý do đó mà tôi

lựa chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình”

Nội dung đồ án tốt nghiệp như sau:

Chương I: Tổng quan tài liệu

Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương III: Kết quả và thảo luận

Chương IV: Kết luận và kiến nghị

Trang 2

Xã Việt Hùng - huyện Vũ Thư thuộc tỉnh Thái Bình nằm về phía Tây Bắc

và cách thành phố Thái Bình khoảng 15km theo đường tỉnh lộ 10 và đường Liên

xã 220A

Vũ Thư nằm ở phía nam của tỉnh Thái Bình, có tọa độ địa lý từ 20o20' -

20o32' độ vĩ Bắc; 10o10' - 106o22' kinh độ Đông Phía bắc giáp huyện Hưng Hà

và Đông Hưng; phía Đông giáp Thành phố Thái Bình, phía Tây và Tây Nam giáp Thành phố Nam Định và các huyện Mỹ Lộc, Trực Ninh, Xuân Trường của tỉnh Nam Định

Vũ Thư nằm giữa hai trung tâm kinh tế lớn là Thành phố Nam Định và Thành phố Thái Bình với 9 km quốc lộ 10 chạy qua trung tâm huyện lỵ, có sông Hồng chảy theo ranh giới Tây Nam, sông Trà Lý chảy theo ranh giới phía Bắc

Vì vậy, Vũ Thư có ưu thế trong giao lưu trao đổi hàng hóa, tiếp thu khoa học công nghệ, khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa chủ yếu trong năm Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 23-24oC (lượng mưa lớn chiếm tỷ lệ 80% lượng mưa cả năm) Mùa lạnh và mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình là 20oC, nhiệt độ thấp nhất 4,1oC, lượng mưa nhỏ chiếm 15-20% lượng mưa cả năm, lượng bức xạ mặt trời

83000oC đến 85000oC với lượng mưa từ 1.400 - 1.800 mm

Trang 3

Số giờ nắng trung bình 1.600 - 1.700 giờ trong năm Độ ẩm không khí 85

- 90 % Lượng bốc hơi 723mm/năm

1.1.1.2 Địa hình, địa mạo và thuỷ văn

Vũ Thư là huyện đồng bằng thuộc châu thổ sông Hồng với địa hình khá bằng phẳng Cao độ trung bình từ 1 - 1,5m so với mực nước biển Tuy nhiên, do quá trình bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng, cùng với sự tác động của con người nên địa hình huyện có đặc điểm cao thấp khác nhau Nhìn chung là địa hình có dạng sóng lượn, dải đất thấp chạy ven sông Hồng và sông Trà Lý, giải đất cao nằm ở giữa chạy dọc sông Kiến Giang

Sông Hồng chảy qua địa phận xã Việt Hùng khoảng 7km, nằm cách xã 200m về phía Nam Mặt cắt sông phần chảy qua xã khoảng 400m, độ sâu đáy sông trung bình 13m, lưu lượng dòng chảy 2200m3/s Cốt mực nước sông Hồng lúc đỉnh lũ tại khu vực + 4,7m so với mực nước biển Đặc tính nổi bật của sông Hồng là hàm lượng cặn, độ đục khá lớn, nhất là các tháng trong mùa lũ Chất lượng nước sông Hồng nói chung là tốt, đạt tiêu chuẩn nước thô dùng để xử lí cấp cho sinh hoạt

Sông Búng bắt nguồn từ sông Trà Lý qua cống Cự Lâm 2, là trục tưới tiêu cho hệ thống thuỷ nông của xã Độ rộng trung bình sông 15-16, mực nước sông cao nhất 1m, thấp nhất 0,2m, lưu lượng dòng chảy lớn nhất 6 m3/s, nhỏ nhất 0,8

m3/s, hàng năm vào tháng 10-12, cống Cự Lâm 2 đóng để nạo vét sông Đây là sông dùng cho tưới tiêu kết hợp cho hầu hết khu dân cư phía Đông Bắc xã Chất lượng sông Búng qua khảo sát và đánh giá sơ bộ cho thấy sông có nguy cơ bị ô nhiễm cao bởi hoạt động canh tác nông nghiệp và nước thải của cư dân sống dọc hai bờ sông

Những năm 1988-1995 trên địa bàn tỉnh Thái Bình nói chung trong đó có huyện Vũ Thư đã được đoàn địa chất 58, Liên đoàn bản đồ (Cục địa chất Việt Nam) tiến hành khảo sát, thăm dò nguồn nước ngầm phục vụ lập bản đồ địa chất

Trang 4

thuỷ văn Căn cứ vào thành phần thạch học và khả năng chứa nước của chúng,

có thể phân ra như sau:

- Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen (Qh): bao gồm toàn bộ các trầm tích biển hệ tầng Thái Bình và Hải Hưng Thành phần thạch học chủ yếu là cát bột, cát pha sét Tầng chứa nước này phân bố ở độ sâu 15 - 30m Khả năng chứa nước ở tầng này thường nhỏ, lưu lượng thường chỉ đạt 0,2 - 0,3 l/s Hệ số dẫn nước biến đổi từ 25 - 100 m2/ngày Nước thuộc loại canxi clorua-bicacbonat

Độ tổng khoáng hoá thay đổi từ 0,3 - 6,6 g/l Đây là tầng chứa nước hiện tại các giếng khoan dạng UNICEF các hộ gia đình đang sử dụng

- Tầng chứa nước trầm tích Pleistocen (Qp): bao gồm các trầm tích Pleistocen QIII2 vp, QII-III1 hn phân bố rộng rãi ở đồng bằng bắc bộ Thành phần thạch học là cát hạt mịn đến thô có pha lẫn ít sạn sỏi, phân bố ở độ sâu trung bình trên 80m, độ dày tầng không đổi từ vài mét đền vài chục mét Trên địa bàn tỉnh Thái Bình đã có khoảng 20 lỗ khoan thăm dò và thí nghiệm ở tầng này, Lưu lượng thí nghiệm biến đổi từ 3 - 7 l/s Đây là tầng nước có ý nghĩa cung cấp nước tập trung, tuy nhiên chúng phân bố không đều và mang tính chất cục bộ

Ở khu vực huyện Vũ Thư có một số lỗ khoan thăm dò nước ngầm tầng Qp, tuy nhiên kết quả cho thấy nước ngầm bị nhiễm mặn cao (hàm lượng Clo trên

600 mg/l) Theo kết quả khảo sát, tầng chứa nước này chia làm 2 vùng có đọ tổng khoáng hoá khác nhau:

- Vùng phía bắc Thái Bình gồm các huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng và một phần Thái Thuỵ: nước ngọt có M = 0,3 - 0,6 g/l

- Vùng phía nam và đông nam gồm các huyện Tiền Hải, Kiến Xương, Vũ Thư và ven biển Thái Thuỵ: nước lợ đến mặn có M = 1,59 - 21.2 g/l

Như vậy, khu vực xã Việt Hùng huyện Vũ Thư nằm trong vùng nước ngầm bị nhiễm mặn và sắt cao Kết quả khảo sát thực tế các giếng khoan UNCEF trong khu vực xã cũng cho thấy hầu hết chúng bị nhiễm mặn Mặt khác, lưu lượng khai thác giếng khoan thường rất nhỏ, không phù hợp cho xây dựng

hệ thống quy mô cấp nước tập trung

Trang 5

1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

1.1.2.1 Dân số

Xã Việt Hùng là xã đông dân nhất tỉnh Thái Bình thuộc huyện Vũ Thư Tổng dân số toàn xã: 13416 người, gồm 3079 hộ(năm 2004), mỗi hộ trung bình khoảng 4.3 người, được phân bố ở 4 Hợp tác xã (HTX) như sau:

Tỷ lệ phát triển dân số, bao gồm tỷ lệ tăng cơ học và tăng tự nhiên: 0,96%

1.1.2.2 Các mặt phát triển kinh tế xã hội

Việt Hùng là xã có đời sống kinh tế phát triển, đời sống nhân dân tăng nhanh Tổng diện tích đất sử dụng của xã là 960 ha trong đó đất nông nghiệp là

616 ha Theo báo cáo của xã, năm 2003, tổng thu của xã lên đến 41 tỷ 650 triệu thì nguồn thu từ nông nghiệp chiếm tới 54,4%, thu từ tiểu thủ công nghiệp chiếm 15,9% và thu từ kinh doanh dịch vụ chiếm 29,7% Các hộ kinh doanh dịch vụ và buôn bán thường có thu nhập hàng năm từ 20 - 25 triệu đồng Năm 2009, huyện

Vũ Thư phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 575 tỷ đồng

Ngoài nghề trồng trọt, các hộ hầu như có chăn nuôi lợn nái, ít là 1,2 con, nhiều là hơn 10 con, nuôi gà công nghiệp , một số ít làm bún, bánh Ngoài ra người dân thôn Hương Điền có truyền thống làm dao kéo xuất khẩu và bình quân chung của các hộ cũng có một khoản thu hàng năm trên chục triệu đồng

Trang 6

Một số hộ trong các thôn có nghề thêu ren, nghề mộc Theo thống kê ước tính

cả xã có khoảng 1200 người đang đi làm ăn xa trên Hà Nội, hoặc ở miền Nam

Họ đi theo thời vụ và thường về nhà khi thời vụ đến Các gia đình thuần nông thường có thu nhập thấp hơn các loại hộ khác vì bình quân ruộng đất thấp và chi phí cho nông nghiệp lại cao Những hộ nghèo trong xã đa phần là thuần nông Ngoài ra xã còn có 2 chợ cấp 2 (chợ lớn của huyện), sát chân đê thuộc thôn Mỹ Lộc 1, rộng 1000 m2, ngày hoạt động đến 4 giờ chiều

1.1.2.3 Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật

* Hiện trạng các công trình kiến trúc:

Trụ sở UBND xã 2 tầng xây gạch, chất lượng xuống cấp do xây dựng với thời gian đã quá lâu Đặt tại thôn Mỹ Lộc 1

- 1 trường trung học 2 tầng với 500 học sinh

- 2 trường mầm non với 708 học sinh

- 4 trường cấp 1 và 2 với hơn 2000 học sinh

- 1 trạm y tế và một số kho của các thôn

Nhà dân phần lớn là nhà gạch 1 tầng, mái bằng, số còn lại nhà gạch mái ngói

* Đường xá giao thông:

Bảng 1: Các loại đường xá giao thông

STT Loại đường Chiều dài (m) Chiều rộng (m) Vật liệu

1 Đường liên xã 1 456 9 - Nhựa: 6m - Đất

3 Đường xương cá 21 242 2-4 - Bê tông - Đất

4 Đường ngõ xóm 11 000 2-3 - Bê tông - Đất

Tổng chiều dài 47 262

* Điện:

Xã hiện tại đã có một số trạm biến thế và mạng lưới điện hạ thế 0,4Kv cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất cho xã

Trang 7

1.1.2.4 Hiện trạng cấp thoát nước và vệ sinh môi trường

Trước khi nhà máy được xây dựng và đi vào hoạt động thì xã chưa có hệ thống cấp nước tập trung Với nguồn nước khan hiếm thông thường mỗi hộ dân tại xã thường sử dụng từ 2-3 nguồn nước khác nhau Đó là các nguồn từ giếng, nước mưa và với đặc trưng của xã có sông chảy qua, nên nguồn nước hỗ trợ phục vụ sinh hoạt vẫn là nguồn nước mặt chưa qua xử lí

Nguồn nước sử dụng chủ yếu của các hộ gia đình là nước mưa và nước giếng đào Chất lượng nguồn nước giếng đào và giếng khoan được đánh giá là kém, đục và bị nhiễm mặn nên chỉ được dùng tắm rửa, vệ sinh chuồng trại Nguồn nước mưa được dùng cho ăn và uống Tuy nhiên, do lượng bể chứa có hạn nên hàng năm nước cho ăn uống thường bị thiếu 3 tháng trong mùa khô Các hộ nghèo có thể thiếu nước sạch cho ăn uống đến 6 tháng Cũng như nhiều địa phương khác, nhiều hộ dân ở Việt Hùng cho rằng nguồn nước mà các gia đình sử dụng đang phải đương đầu với nguy cơ bị ô nhiễm bởi phân hoá học, thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật ngày càng lớn

Bể nước mưa của các hộ sử dụng có dung tích từ 3-10 m3, thậm trí trên 10

m3 tuỳ theo điều kiện kinh tế từng hộ gia đình Nước mưa chỉ đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt trong mùa mưa từ tháng 6 đến tháng tháng 10 hàng năm, chiếm 10-15% lượng nước dùng cho ăn uống trong năm

Bảng 2: Thống kê số liệu sử dụng nguồn nước

Trang 8

3 Giếng

- Mặn, nhiễm sắt, không ăn được

- Mùa khô thường cạn kiệt

- Giá thành cao, không phù hợp với địa phương

1.2 Tổng quan nhà máy xử lý nước xã Việt Hùng - huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình

1.2.1 Các phương pháp xử lý nước ở Việt Nam [5,7,8]

1.2.1.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ

Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ nước thô (nước mặt) là: tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình tự làm sạch như: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do tác động của các điều kiện môi trường, thực hiện các phản ứng ôxy hoá do tác dụng của oxy hoà tan trong nước và làm nhiệm vụ điều hoà lưu lượng giữa dòng chảy từ nguồn vào và lưu lượng tiêu thụ do trạm bơm nước cấp nhà máy xử lí nước

1.2.1.2 Song chắn và lưới chắn

Song chắn và lưới chắn đặt ở cửa dẫn vào công trình thu làm nhiệm vụ loại trừ vật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình xử lý

1.2.1.3 Bể lắng cát

Trang 9

Ở các nguồn nước mặt có độ đục lớn hơn hoặc bằng 250 mg/l sau lưới chắn, các hạt cặn lơ lửng vô cơ, có kích thước nhỏ, tỷ trọng lớn hơn nước, cứng,

có khả năng lắng nhanh được giữ lại ở bể lắng cát

Nhiệm vụ của bể lắng cát là tạo điều kiện tốt để lắng các hạt cát có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,2 mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,6 để loại trừ hiện tượng bào mòn các cơ cấu chuyển động cơ khí và giảm lượng cặn lắng tụ lại trong bể tạo bông và bể lắng

1.2.1.4 Xử lý nước tại nguồn bằng hoá chất

Xử lý nước tại nguồn bằng hoá chất (thường là nước trong hồ chứa, trong kênh dẫn nội đồng và ở khu vực quanh công trình thu nước sông có vận tốc chảy rất nhỏ trong một thời gian dài của năm) để hạn chế sự phát triển của rong rêu, tảo và vi sinh vật nước, để loại trừ màu, mùi vị do xác sinh vật chết gây ra Hoá chất thường dùng là đồng sunfat CuSO4 liều lượng thường dùng mỗi đợt xử lý

có thể từ 0,12-0,3 mg/l Liều lượng giữa hai lần xử lý phụ thuộc vào thành phần của nước thô như nhiệt độ, độ kiềm, vi sinh, rêu tảo và hàm lượng CO2 trong nước

1.2.1.5 Làm thoáng

Có hai phương pháp làm thoáng:

- Đưa nước vào trong không khí: cho nước phun thành từng tia hay thành màng mỏng chảy trong không khí ở các dàn làm thoáng tự nhiên, hay cho nước phun thành tia và màng mỏng trong các thùng kín rồi thổi không khí vào thùng như các dàn làm thoáng cưỡng bức

- Đưa không khí vào nước: dẫn và phân phối không khí nén thành các bọt nhỏ theo dàn phân phối đặt ở đáy bể chứa nước, các bọt khí nổi lên, nước được làm thoáng

1.2.1.6 Clo hoá trước hay clo hoá sơ bộ

Trang 10

Clo hoá sơ bộ là quá trình cho clo vào nước trước bể lắng và bể lọc

Tiêu tốn lượng clo thường gấp 3 đến 5 lần lượng clo dùng để khử trùng nước sau bể lọc, làm tăng giá thành xử lý

1.2.1.7 Quá trình khuấy trộn hoá chất

Mục đích cơ bản của quá trình khuấy trộn hoá chất là tạo điều kiện phân tán nhanh và đều hoá chất vào toàn bộ khối nước cần xử lý

1.2.1.8 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn

Mục đích của quá trình keo tụ và tạo bông cặn là tạo ra tác nhân có khả năng dính kết các chất làm bẩn nước ở dạng hoà tan lơ lửng thành các bông cặn

có khả năng lắng trong các bể lắng và dính kết trên bề mặt hạt của lớp vật liệu lọc với tốc độ nhanh và kinh tế nhất

1.2.1.10 Quá trình lọc

Lọc là quá trình không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng trong nước có kích thước lớn hơn kích thước các lỗ rỗng tạo ra giữa các hạt lọc mà giữ lại các hạt keo sắt, keo hữu cơ gây ra độ đục và độ màu, có kích thước bé hơn

Trang 11

nhiều lần kích thước các lỗ rỗng nhưng có khả năng dính kết và hấp thụ lên

bề mặt vật liệu lọc

1.2.1.11 Dùng than hoạt tính để hấp thụ chất gây mùi, màu của nước

Các hạt bột than hoạt tính có bề mặt hoạt tính rất lớn, có khả năng hấp phụ các phân tử khí và phân tử các chất ở dạng lỏng hoà tan trong nước làm cho nước có mùi vị và màu, lên bề mặt các hạt than, sau khi loại các hạt than này ra khỏi nước, nước được khử mùi vị và màu

1.2.1.12 Flo hoá nước để tăng hàm lượng flo trong nước uống

Ở Việt Nam trừ một vài nguồn nước có lưu lượng nhỏ như giếng Đùn thị

xã Lào Cai, một vài giếng nước ngầm mạch nông ở Khánh Hoà, Phú Yên có hàm lượng flo cao hơn tiêu chuẩn cần phải xử lý, còn lại đa số các nguồn nước mặt đều có hàm lượng flo dưới tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống cần phải pha thêm flo vào nước

1.2.2 Quy trình xử lý của nhà máy nước ở xã Việt Hùng

Trang 12

1.2.2.1 Quy trình xử lí nước

Nước

sông

Công trình thu

Trạm bơm nước thô - Bể trộn

- Bể lắng đứng

Đài nước Trạm

bơm nước h

Bể chứa Bể lọc nhanh

Nhà hoá chất

Nhà hoá chất

Thời gian hoạt động của hệ thống cấp nước 24/24 giờ

Nước từ sông Hồng được trạm bơm nước thô đẩy về trạm xử lý Sau khi được xử lí và khử trùng nước được trạm bơm nước sạch (TBII) đẩy lên đài trước khi chảy vào mạng lưới đường ống chính, có kích thước từ D42 – D150 Mạng lưới đường ống xương cá D25 – D32, được nối từ các đường ống chính dẫn đến

vị trí lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng của một nhóm hoặc mỗi hộ tiêu thụ (d15mm) Lượng nước thải từ công trình đơn vị trong khu vực xử lý được dẫn đến bể thu hồi nước bên trong khu xử lý, nước thải được sơ lắng trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của xã

Công trình thu và các công trình đơn vị thuộc dây chuyền xử lí được tính với công suất ngày lớn nhất Qngày max= 1050 m3/ngày

Trạm bơm nước sạch và hệ thống mạng lưới đường ống được tính với công suất giờ lớn nhất Qgiờ max= 66 m3/h

1.2.2.2 Vị trí các công trình

Công trình thu và trạm bơm nước thô, đặt tại thôn Mỹ Lộc 1, phía ngoài đê

Trang 13

Công trình xử lý thuộc thôn Mỹ Lộc 2, trong đê, tại thửa số 4

Hệ thống mạng lưới đường ống bao phủ trên toàn xã

1.2.2.3 Các hạng mục công trình

Công trình thu + Trạm bơm cấp I (TBI):

Công trình thu:

Gồm 2 họng thu D150 (1 ống làm việc, 1 ống dự phòng), đặt cách bờ sông khoảng 5m Sử dụng 2 lớp: bên ngoài là lưới B40, lưới bên trong là thép tráng kẽm d1mm, a x a = 5x5mm, để ngăn rác cho họng thu Nước thô do 2 ống D150 dẫn về trạm bơm nước thô (TBI) Tại vị trí công trình thu và trạm bơm nước thô sẽ đặt cờ và đèn hiệu báo cho tàu thuyền qua lại

+ Tủ điện và các thiết bị điện được đặt tại sàn chống lũ trên cột mực nước

lũ 0,5m Từ TBI ống nước thô D150 vượt qua đê được bơm lên bể trộn, trong trạm xử lý

Trạm xử lý

Vị trí của trạm đặt trong đê, thuộc thôn Mỹ Lộc 1, cách vị trí TBI khoảng 800m dọc theo đường đặt ống Trạm xử lý hoạt động 24/24 giờ

Máng trộn dạng vách ngăn

Trang 14

Có tác dụng trộn keo phèn, tạo điều kiện tiếp xúc với nước thô từ TBI tới trước khi vào bể lọc nhanh Máng trộn được đặt trên đỉnh bể lắng

Bể lắng đứng

Bể lắng đứng có ngăn phản ứng kiểu xoáy đặt ở giữa bể Nước đi vào ngăn phản ứng qua ống phun

Tốc độ tính toán của dòng chảy đi lên bằng mm/s, Vtt= 0,5 mm/s

t: thời gian nước lưu lại trong ngăn phản ứng lấy bằng 20 phút

H: chiều cao ngăn phản ứng bằng 0,9 chiều cao vùng lắng, H= 3,4m

Phần chứa và ép cặn của bể lắng đứng hình nón, góc tạo thành giữa các tường nghiêng 600

Cạnh đáy bể b x b= 400 x 400mm

Bể lọc nhanh

Nước được lọc từ trên xuống Hàm lượng cặn trong nước sau khi qua bể đảm bảo tiêu chuẩn cho phép

Chiều cao lớp nước phía trên lớp vật liệu lọc là 1,5m

Vật liệu: cát thạch anh có kích thước d = 0,8 - 1,2mm, chiều dày lớp vật liệu lọc l = 1,2 m

Là công trình dự trữ và điều hoà lượng nước sạch

Dung tích bể chứa 200 m3, chiếm 0,19% Qtrạm

Bể xây gạch, nửa nổi nửa chìm, kích thước của bể W= a x a x h= 6,6 x 6.6

x 3,8 m (tính đến tim tường), chiều cao lớp nước 2,5m

Trạm bơm nước sạch + Gian quản lý

Trạm xây gạch, mái bằng, kích thước mặt bằng a x b= 3,5 x 8m, gian quản lý rộng 3m, gian đặt máy 5m

Trang 15

Trong trạm bố trí:

- 2 bơm nước sạch (1 làm việc, 1 dự phòng), có đặc tính: Q = 70 m3/h, H

= 30m, N = 11Kw

- Các bảng điện điều khiển bơm Bố trí điện chiếu sáng trong trạm

Lấy nước từ đài nước để mồi bơm

Nhà hoá chất + Nhà khử trùng

Kết cấu gạch, mái bằng, có diện tích F = a x b = 3,1 x 6,9m, trong đó chia làm 2 khu vực, 1 bên chứa các thiết bị và hoá chất khử trùng, bên còn lại sử dụng cho phèn

- Khu vực hoá chất bố trí:

+ Diện tích dự trữ phèn trong 1 tháng (1890 kg) Thường sử dụng loại phèn nhôm, PAC (AlCl3)n, Al2(SO4)3 Với hàm lượng cặn trong mùa nước lũ có thể lên đến 1000mg/l, nên sẽ sử dụng lượng phèn 60 mg/l

+ 2 thùng hoà trộn Javel bằng nhựa, dung tích mỗi thùng 100l

+ Diện tích dự trữ lượng Javel trong 1 tháng

+ 8 thùng nhựa 20l chứa Javel, liều lượng Clo hoạt tính 1,3 mg/l = 1,3 g/m3 + 2 máy khuấy N= 300w

+ 2 bơm định lượng có đặc tính kĩ thuật: Q= 0-10 l/h, H= 30m, N= 0,5 Kw

Đài nước

Đài được bố trí đầu mạng, trong khu xử lý, chiều cao đài được tính toán

để đẩy nước đến vị trí bất lợi nhất trên đường ống chính Nước sạch từ bể chứa được bơm nước sạch đẩy lên đài, từ đây nước được chảy xuống mạng theo nhu

Trang 16

cầu dùng nước trong ngày của các hộ trong xã Bơm nước sạch hoạt động nhờ vào thiết bị báo mực nước trong đài nước Áp lực dư của điểm bất lợi nhất thuộc mạng lưới đường ống cấp nước này 6,31m, tại điểm 39, thuộc thôn Mỹ Bổng - HTX Minh Hùng

- Kết cấu đài BTCT, dung tích W= 20m3, chiếm 9%W điều hoà

Đài nước có chiều cao đến đáy là 21m, chiều cao cột nước 2m, có hệ thống thu lôi chống sét và cầu thang sắt để lên xuống kiểm tra

Hệ thống đường ống kĩ thuật + Thoát nước

- Gồm các đường ống có kích thước từ DN15-DN200, nối giữa các công trình đơn vị với nhau

- Nước thải từ nước rửa lọc, xả bể chứa… sẽ theo hệ thống mương xây gạch có kích thước B = 300 - 500mm thoát vào hệ thống mương tiêu của HTX cạnh khu xử lý Kích thước của mương B = 1,5m, H = 1,4m Từ đây nước chảy vào bể thu hồi nước thải, nước sau khi được lắng sẽ theo mương tưới tiêu của xã dẫn ra sông Hồng

Bể thu hồi nước thải

Để tránh lượng nước xả từ công trình đơn vị trong khu xử lý làm ô nhiễm môi trường xung quanh cần có bể thu hồi lượng nước này, lắng lượng cặn đạt mức cho phép trước khi xả ra bên ngoài Bể xây BTCT có dung tích 70 m3, kích thước a x a x h = 12 x 6 x 2m, chia làm 2 ngăn Nước được chứa luân chuyển từ ngăn này sang ngăn khác Lượng nước được lắng trong thời gian 18-24 giờ/ngày Theo định kì lượng bùn (chủ yếu là lượng cát) sẽ được nạo vét và vận chuyển đến vị trí quy hoạch xã Để hút cặn nước trước khi nạo vét bùn trong bể

bố trí bơm trục ngang có Q= 5m3/h, H=15m và bơm này được đặt ngay cạnh bể Lượng nước qua lắng sẽ xả vào hệ thống chung của xã

Mạng lưới cấp nước

Nước sạch đã qua xử lý sẽ được cấp tới khách hàng thông qua một mạng ống phân phối được đặt dọc theo các trục đường chính trong trong thôn xã

Trang 17

Công suất của mạng lưới được tính toán để đáp ứng nhu cầu cho giờ dùng nước lớn nhất của ngày dùng nước lớn nhất, chọn hệ số Kgiờ max = 1,5

Cấu trúc của mạng lưới đường ống chia làm 3 cấp:

+ Cấp I đường ống truyền dẫn D lớn hơn hoặc bằng 42mm

+ Cấp II đường ống phân phối vào các khu dân cư D25 - 32mm

+ Cấp III đường ống dịch vụ nối với các hộ tiêu thụ D15 - 20mm

- Mạng lưới đường ống của nhà máy đặt hoàn toàn mới Tính toán thuỷ lực mạng lưới theo chương trình Loop, sử dụng công thức HaZen – Wiliam Hệ

số dẫn nước C = 110 với các ống mới

- Áp lực tối thiểu trên mạng tại điểm bất lợi nhất là 6,31m

- Mạng lưới cấp nước được lắp đặt với công suất để đáp ứng nhu cầu cho giai đoạn 1 (đến 2015) và mạng cấp 3 (mạng đấu nối vào nhà)

- Đối với hệ thống cấp nước tập trung sử dụng đài điều hoà làm áp lực và cấp nước liên tục 24/24 giờ trong ngày, điều này có những ưu điểm sau:

+ Các hộ hạn chế được dung tích bể dự trữ nước

+ Trong ống luôn có nước nên không gây ra áp lực âm, vì vậy không bị nước ngầm bên ngoài xâm nhập vào

+ Chế độ quản lý tương đối đơn giản, do bố trí bơm nước sạch có thiết bị

tự động để bơm nước lên đài

+ Áp lực bơm nước sạch không cao so với trường hợp bơm trực tiếp ra mạng đường ống không quá dài

1 Tuyến truyền dẫn

Xã Việt Hùng có 4 HTX, dựa vào đặc điểm dân cư so với vị trí đặt đài nước sẽ chia làm 3 khu vực sử dụng nước Để có thể quản lý và điều chỉnh lượng nước phù hợp cho mỗi khu vực thì cấp nước bằng 3 tuyến chính:

+ Tuyến ống chung từ đài nước xuống có đường kính DN200

+ Tuyến ống thứ nhất gồm tuyến 1-2-3-4-5-6-7-8, DN 150-63, L= 2842m, phục vụ cho hợp tác xã Lộc Điền và Phú Chử

Trang 18

+ Tuyến ống thứ hai 1-23-25-26-28-29, và 1-30-17-19-20, DN100-42, L=1975m phục vụ hầu hết HTX Tân Phong, gồm các thôn Mỹ Lộc 2, Mỹ Lộc 3

và phần lớn Mỹ Lộc 1 về phía UBND xã

+ Tuyến ống thứ ba 1-32-33-34-36-37-41-42-38-43-39, DN100-42, L = 2300m phục vụ cho HTX Minh Hùng và phần dân cư còn lại của thôn Mỹ Lộc 1

- Trên tuyến chính bố trí 1 số thiết bị phụ tùng:

+ Van chặn: bố trí tại đầu các tuyến ống chính

+ Van xả có kích thước D50 – D80: đặt giữa các tuyến chính có kích thước DN80-DN150 có khoảng cách tương đối dài, L>300m

2 Tuyến ống phân phối

Tuyến ống phân phối (tuyến ống xương cá) được nối từ tuyến ống chính xuống Các ống này đặt dọc các ngõ, xóm Tổng khối lượng ống phân phối: DN25-DN32, L= 30609m

3 Đấu nối vào nhà

- Các điểm đấu nối của các hộ gia đình trích từ ống phân phối vào, có kích thước D15-D20 Mỗi hộ gia đình lắp đặt 1 đồng hồ đo lưu lượng và van chặn

- Thường bố trí đồng hồ chung cho 1 nhóm hộ gia đình từ 5-7 hộ, hố này tập hợp các đồng hồ riêng của mỗi hộ để dễ quản lý, từ đây lắp ống về đến từng nhà

1.3 Tổng quan phương pháp đánh giá hiệu quả của nhà máy

Trang 19

1.3.1 So sánh kết quả phân tích mẫu nước đầu vào với mẫu nước trong

các giai đoạn xử lý

Tiến hành lấy mẫu nước nguồn đầu vào, các giai đoạn trong quá trình xử

lý, tiến hành phân tích Sau đó, đánh giá hiệu quả chất lượng nước đã được xử lý

với nước đầu vào

1.3.2 So sánh chất lượng nước đã khử trùng với tiêu chuẩn bộ Y tế

2005

Tiến hành lấy và phân tích mẫu nước sau khi khử trùng cấp cho người dân

theo thời gian quan trắc quy định Sau đó so sánh với tiêu chuẩn Vệ sinh nước

sạch 09/2005/QĐ-BYT

1.3.3 Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội

Một trong những yếu tố quan trọng trong thành công của nhà máy xử lý

nước cấp ở xã Việt Hùng là tính bền vững và tính hiệu quả về mặt kinh tế xã

hội Tính bền vững tài chính được thể hiện qua khả năng thu hồi chi phí thông

qua giá nước áp dụng tại các công trình cấp nước tập trung và khả năng chi trả

phí nước của cộng đồng thông qua việc thanh toán tiền nước hàng tháng

Bảng 3: Chi phí sản xuất cho 1m 3 nước sạch tính theo hằng giá

Loại hoá chất Đơn giá (VNĐ/kg) Định mức tiêu thụ (Kg/m 3 )

Trang 20

Bảng 4: Giá thành sản xuất 1m 3 nước

STT Khoản mục chi phí Đơn vị Giá nước

Chi phí vận hành và bảo dưỡng

Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nhân công

Chi phí bảo dưỡng

Chi phí chung

Khấu hao tái đầu tư

Lãi định mức (3%)

Tổng chi phí

Sản lượng nước sản xuất theo nhu cầu TB

Tỷ lệ nước thu được tiền

Sản lượng nước thu được tiền

Giá nước bình quân trước thuế

Thuế VAT (5%)

VND/m3 VND/m3VND/m3VND/m3VND/m3

VND/m3

m3

%

m3VND/m3

390,13 144,32 0,01 83,71 750,59

41

1410

286525 77%

220624

1831

92

Trang 21

F

G

Giá thành sản xuất sau thuế (hằng giá)

Giá thành sản xuất theo thời giá (2007)

VND/mVND/m3

1922

2300

Giá thành sản xuất 1m3 nước theo tính toán tại thời điểm năm 2007 là 2.300 đồng/m3, để đáp ứng khả năng trả nợ vốn vay và khả năng thu hồi vốn, giá bán nước đề xuất vào năm 2007 là 2.500 đồng/m3 Với mức tiêu thụ trung bình tối thiểu của người dân hàng tháng là 5 m3 thì đây là giá thành sử dụng nước phù hợp với thu nhập của người dân ở đây

Tóm lại, nhà máy nước được xây dựng đã cải thiện đáng kể điều kiện cấp nước và vệ sinh xã Việt Hùng và góp phần cung cấp nước sạch, đem lại lợi ích

về sức khoẻ, về tạo năng suất lao động và tạo ra việc làm cho kinh tế địa

phương

Trang 22

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả Nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt xã Việt Hùng - huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình về chất lượng nước đầu ra so với tiêu chuẩn bộ Y tế 2005 và hiệu quả kinh tế - xã hội mà nhà máy đem lại

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp, thống kê phân loại theo hệ thống

Trang 23

Tiến hành điều tra thu thập thông tin, các tài liệu, số liệu cần thiết có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài được lấy từ các nguồn sách, báo, tạp chí, tài liệu nghiên cứu khoa học, thông tin trên mạng internet

Tài liệu thứ cấp là tài liệu có sẵn hoặc thống kê ở địa phương (ở dạng xuất bản hoặc không xuất bản) có liên quan đến nội dung cần nghiên cứu Thông tin thứ cấp là cơ sở cho việc chuẩn bị nội dung công việc điều tra

Mục đích của phương pháp là để hệ thống hoá các tài liệu, số liệu rời rạc sẵn có thành hệ thống phục vụ theo hướng nghiên cứu Phân tích đánh giá tính xác thực của tài liệu Chọn lọc những nhận xét phù hợp nhất về điều kiện kinh tế

xã hội của đối tượng

Trong quá trình xử lý số liệu, ngoài việc phân tích, đánh giá đơn thuần các chỉ tiêu thì còn bổ sung (thông qua khảo sát thực địa với số liệu cập nhật), hiệu chỉnh lại (thông qua tính toán lại, so sánh với thực tế và lý thuyết) các số liệu đã

có và hệ thống hóa tài liệu bằng các bảng, biểu thị bằng đồ thị

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Tiến hành đi khảo sát tại thực địa và lấy mẫu nước phân tích là phương pháp giúp kiểm chứng lại số liệu, thông tin đã thu thập và đã được tính toán; nhìn nhận và đánh giá vấn đề cần được ưu tiên trong nghiên cứu, từ đó bổ sung hoặc có những hướng nghiên cứu mới

Lấy và phân tích mẫu là phương pháp rất cần thiết, đòi hỏi độ chính xác, kết quả có độ tin cậy cao Công việc lấy mẫu được tiến hành trong 2 đợt:

* Đợt 1 lấy 5 mẫu nước:

+ Mẫu 1: nước sông Hồng chảy qua địa phận xã

+ Mẫu 2: nước sau khi châm phèn

+ Mẫu 3: nước bể lọc ra

+ Mẫu 4: nước sau khi khử trùng

+ Mẫu 5: nước trên bùn

* Đợt 2 lấy 4 mẫu nước:

Ngày đăng: 24/04/2013, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Báo cáo nghiên cứu khả thi xã Việt Hùng tỉnh Thái Bình. 07/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi xã Việt Hùng tỉnh Thái Bình
4. Lê Đức. Một số phương pháp phân tích môi trường. NXB ĐHQG Hà Nội. Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp phân tích môi trường
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội. Năm 2004
5. Trịnh Xuân Lai. Xử lí nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp. NXB Xây Dựng. Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lí nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
Nhà XB: NXB Xây Dựng. Năm 2004
6. Trần Hiếu Nhuệ, Trần Đức Hạ, Đỗ Hải, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Văn Tín. Cấp thoát nước. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp thoát nước
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
7. Nguyễn Công Thành. Xử lý nước thiên nhiên. Hà Nội. Năm 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thiên nhiên
8. Nguyễn Thị Thu Thuỷ, Xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
9. Luật Bảo vệ môi trường. NXB Tư Pháp. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường
Nhà XB: NXB Tư Pháp. 2006
10. Bài giảng Xử lí nước cấp. Trường đai học Phương Đông. Khoa CNSH- Môi trường. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Xử lí nước cấp
11. Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT Ngày 11/03/05 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch
2. Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình. Niên giám thống kê Thái Bình năm 2006, 2007, 2008 Khác
3. Nguyễn Ngọc Dung. Xử lý nước cấp. NXB Xây dựng. Hà Nội. Năm 1999 Khác
13. Sixth Edition. Degremont water treatment hand book, 1991 Khác
14. Mc. Graw. Water treatment plant design. Hill Inc, Second Edition Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các loại đường xá giao thông - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Bảng 1 Các loại đường xá giao thông (Trang 6)
Bảng 2: Thống kê số liệu sử dụng nguồn nước - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Bảng 2 Thống kê số liệu sử dụng nguồn nước (Trang 7)
Hình 1: Sơ đồ hệ thống cấp nước - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Hình 1 Sơ đồ hệ thống cấp nước (Trang 12)
Bảng 4: Giá thành sản xuất 1m 3  nước - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Bảng 4 Giá thành sản xuất 1m 3 nước (Trang 20)
Hình 2: Sơ đồ phương pháp đánh giá (%) xử lý của các giai đoạn - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Hình 2 Sơ đồ phương pháp đánh giá (%) xử lý của các giai đoạn (Trang 25)
Bảng 6: Kết quả phân tích đợt 2 - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Bảng 6 Kết quả phân tích đợt 2 (Trang 28)
Bảng 7: Các chỉ tiêu mẫu nước đầu vào (đợt 1) vượt tiêu chuẩn cho phép - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Bảng 7 Các chỉ tiêu mẫu nước đầu vào (đợt 1) vượt tiêu chuẩn cho phép (Trang 29)
Bảng 8: Đánh giá (%) xử lý của các giai đoạn ở đợt 1 - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Bảng 8 Đánh giá (%) xử lý của các giai đoạn ở đợt 1 (Trang 30)
Bảng 9: Các chỉ tiêu mẫu nước đầu vào (đợt 2) vượt tiêu chuẩn cho phép - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Bảng 9 Các chỉ tiêu mẫu nước đầu vào (đợt 2) vượt tiêu chuẩn cho phép (Trang 31)
Hình 4: Đồ thị biểu diễn Độ ôxy hoá KMnO 4  đợt 1 - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Hình 4 Đồ thị biểu diễn Độ ôxy hoá KMnO 4 đợt 1 (Trang 33)
Hình 3: Đồ thị biểu diễn độ đục đợt 1 - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Hình 3 Đồ thị biểu diễn độ đục đợt 1 (Trang 33)
Hình 5: Đồ thị biểu diễn chỉ tiêu E.coli đợt 1 - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Hình 5 Đồ thị biểu diễn chỉ tiêu E.coli đợt 1 (Trang 34)
Hình 6: Đồ thị biểu diễn độ đục đợt 2. - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Hình 6 Đồ thị biểu diễn độ đục đợt 2 (Trang 35)
Hình 8: Đồ thị biểu diễn độ ôxy hóa KMnO 4  đợt 2 - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Hình 8 Đồ thị biểu diễn độ ôxy hóa KMnO 4 đợt 2 (Trang 36)
Hình 9: Đồ thị biểu diễn chỉ tiêu Coliform tổng số đợt 2 - đánh giá hiệu quả nhà máy xử lý nước cấp sinh hoạt của xã Việt Hùng - Vũ Thư - thái Bình
Hình 9 Đồ thị biểu diễn chỉ tiêu Coliform tổng số đợt 2 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w