HỢP ĐỒNG LĐ - Là sự thoả thuận giữa người LĐ và người SDLĐ về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ... HỢP ĐỒNG LĐ Về tạm hoãn thực hiện HĐ
Trang 15.1 NGÀNH LUẬT LAO ĐỘNG
5.1.1 KHÁI QUÁT CHUNG
5.1.1.1 KHÁI NIỆM
LUẬT LĐ LÀ MỘT NGÀNH LUẬT ĐỘC LẬP TRONG HT PLVN, BAO GỒM NHỮNG QPPL ĐIỀU CHỈNH NHỮNG QH LĐ VÀ NHỮNG
QHXH KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QH LĐ.
Chương 5
Ngành luật Lao động, luật Dạy nghề
Trang 2- CÁC QH LĐ GIỮA NGƯỜI LĐ - NGƯỜI SD LĐ:
+ QHLĐ PHÁT SINH TRÊN CƠ SỞ HĐ LAO ĐỘNG
+ QHLĐ PHÁT SINH TRÊN CƠ SỞ QUYẾT ĐỊNH TUYỂN DỤNG VÀO BIÊN CHẾ CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
5.1.1.2 Đối tượng điều chỉnh của Luật LĐ
Trang 35.1.1.2 Đối tượng điều chỉnh
Các QHXH khác liên quan trực tiếp đến lao
động:
+ Quan hệ giữa người SDLĐ và tổ chức đại
diện tập thể người lao động (Công đoàn)
+ Quan hệ về bồi thường thiệt hại
+QH về giải quyết tranh chấp lao động
+ Quan hệ về bảo hiểm xã hội
Trang 45.1.1.3 Phương pháp điều chỉnh
Thoả thuận, bình Thoả thuận, bình đ đẳng ẳng Mệnh lệnh (CQQL LĐ) Mệnh lệnh (CQQL LĐ) Tác Tác đ động, có sự tham gia ộng, có sự tham gia của tổ chức Công
của tổ chức Công đ đoàn.
Trang 55.1.1.4 Nguyên tắc cơ bản
Tôn trọng quyền lựa chọn công việc và nơi
làm việc của người lao động.
Bảo đảm trả tiền công, tiền lương phù hợp
với số lượng và chất lượng lao động, không thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.
Thực hiện bảo hộ lao động toàn diện.
Trang 65.1.1.4 Nguyên tắc cơ bản
Bảo đảm quyền nghỉ ngơi, học tập,
nâng cao trình độ.
Bảo đảm quyền lợi chính đáng khi người lao
động đau ốm, già yếu, mất sức lao động.
Bảo đảm quyền được tổ chức, hoạt động của
tổ chức đại diện tập thể người lao động.
Trang 75.1.1.5 Nguồn của Luật Lao động
Chủ yếu là Hiến pháp,
Bộ luật Lao động, Các văn bản dưới luật, Các VB pháp luật liên quan đến quan hệ lao động.
Trang 85.1.2 Một số nội dung cơ bản củaBLLĐ
Trang 95.1.2 Một số nội dung cơ bản củaBLLĐ
5.1.2.1 Thoả ước lao động tập thể
Là sự thoả thuận bằng văn bản giữa
đại điện của tập thể người LĐ và người
sử dụ
ng LĐ
Nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng và
công khai
Nội dung: không trái với QĐ pháp
luật Phải được 50% số người LĐ tánthành Phải đc đăng kí CQNN có th.q
Trang 105.1.2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN
1.2.2 HỢP ĐỒNG LĐ
- Là sự thoả thuận giữa người LĐ và
người SDLĐ về việc làm có trả công,
điều kiện lao động, quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên trong QHLĐ
Trang 115.1.2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN
1.2.2 HỢP ĐỒNG LĐ
- Về hình thức:
+ Chủ yếu bằng VB Ngoại trừ dưới 3 tháng hoặc
tạm thời
+ Các loại HĐLĐ: không xác định thời hạn; xác
định thời hạn: 1-3 năm, dưới 12 tháng (mùa vụ),dưới 3 tháng (giao kết bằng miệng, tạm thời)
Trang 125.1.2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN
1.2.2 HỢP ĐỒNG LĐ
Về nội dung: Công việc phải làm; Thời
gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi; Tiềnlương; Địa điểm làm việc; Thời hạn hợpđồng; Điều kiện về ATLĐ; Vệ sinh LĐ
và BHXH;
Các nội dung khác nhưng không trái
luật và đạo đức
Trang 13Về thay đổi nội dung hợp đồng:
- Báo trước 3 ngày (khoản 2 điều 33)
- Hình thức: + Sửa đổi, bổ sung HĐ đã giao kết
Trang 145.1.2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN
1.2.2 HỢP ĐỒNG LĐ
Về tạm hoãn thực hiện HĐ (điều 35):
- Người LĐ đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc cácnghĩa vụ công dân khác do luật quy định
- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam
- Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận
- Hết thời hạn trên (trừ tạm giam, tạm giữ do
CP quy định) người SDLĐ phải nhận ngườilao động trở lại làm việc
Trang 155.1.2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN
1.2.2 HỢP ĐỒNG LĐ
Chấm dứt HĐLĐ (điều 36)
- Hết hạn hợp đồng
- Đã hoàn thành công việc theo HĐ
- Hai bên thoả thuận chấm dứt HĐ
- Người LĐ bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của Toà án
- Người lao động chết, mất tích theo tuyên bố của Toà án
Trang 165.1.2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN
1.2.2 HỢP ĐỒNG LĐ
Về đơn phương chấm dứt HĐLĐ (Đ.37)
- Không được bố trí đúng công việc, địa điểm, các điều kiện đã thoả thuận
- Không được trả công, hoặc sai thời hạn trả
- Bị ngược đãi, bị cưỡng bức
- Bản thân, gia đình có hoàn cảnh khó khăn
- Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách, cán bộ trong BMNN
Trang 17Về đơn phương chấm dứt HĐLĐ (Đ.37)
- Lao động có thai phải nghỉ theo chỉ định của thầy
thuốc
- Bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 3 tháng (đối với HĐ
1-3 năm), 1/4 thời gian thời hạn HĐ (đối với LĐmùa vụ, LĐ dưới 12 tháng)
Lưu ý: phải báo trước ít nhất 3 ngày, nhiều nhất 45
ngày (tuỳ từng trường hợp nêu trên)
5.1.2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN
1.2.2 HỢP ĐỒNG LĐ
Trang 185.1.2.3 Tiền lương
Là số tiền mà người SDLĐ có nghĩa vụphải trả cho người LĐ do hai bên thoảthuận trong HĐLĐ và được trả theoNSLĐ, chất lượng và hiệu quả c.việc
- Mức lương: không được thấp hơn mứctối thiểu do NN quy định Mức lương tốithiểu gồm: Tối thiểu chung, tối thiểuvùng, tối thiểu ngành do CP QĐ
Trang 19- Đối tượng, phạm vi áp dụng tiền lương của BLLĐ theo
5.1.2.3 Tiền lương
Trang 21- Thang lương, bảng lương:
+ Cơ sở quy định: chất lượng lao động.
+ Thang lương: Nhóm hệ số mức lương, bậc lương (2/9), hệ số lương (2,67)
+ Bảng lương: Ngạch lương (A1, Giảng viên), bậc lương (2), mức cụ thể tương ứng.
5.1.2.3 Tiền lương
Trang 22- Hình thức trả lương:
+ Theo thời gian lao động: người không trực tiếp làm
ra SP.
+ Theo SP làm ra: người trực tiếp tạo ra SP.
+ Theo khoán (khối lượng, chất lượng c.việc phải hoàn thành): trực tiếp tạp ra SP.
5.1.2.3 Tiền lương
Trang 23- Quy định bổ sung cho chế độ tiền lương:
+ Chế độ phụ cấp: khu vực; độc hại, nguy hiểm; trách nhiệm; làm thêm giờ, làm đêm; thu hút lao động; đắt đỏ; lưu động; phụ cấp riêng theo ngành
+ Trích thưởng: sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp
lí hoá SX; bảo quản máy móc; tiết kiệm nguyên vật
liệu; nâng cao chất lượng SP…
5.1.2.3 Tiền lương
Trang 24 Lưu ý:
+ DN, tổ chức có sử dụng từ 10 lao động trở lên cũng áp dụng theo các quy định trên
+ DN có vốn nước ngoài và CQ nước ngoài tại Việt Nam cũng vậy, nhưng: lương tối thiểu tính bằng USD, cao hơn trong
nước, mức lương bậc 1 phải cao hơn lương tối thiểu; cần có thoả ước lao động tập thể,
có ý kiến của Công đoàn…
5.1.2.3 Tiền lương
Trang 25- Là độ dài về thời gian mà người LĐ phải có mặt tại địa điểm làm việc để thực hiện công việc được giao…
- Các loại thời gian:
+ Ngày làm việc tiêu chuẩn (bắt buộc):
* Ngày làm việc bình thường: 8 h
* Ngày làm việc rút ngắn: < 8 h (C.việc nặng, độc hại)
5.1.2.4 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi
Trang 26 + Ngày làm việc không tiêu chuẩn: không
đo độ dài thời gian, tuỳ công việc: lãnh đạo, quản lí, NCKH, y tế, cứu hoả…
=> Vẫn nguyên lương
+ Thời gian lv ban ngày; ban đêm (2122 h
-> 5-6 giờ sáng, tuỳ từng nơi)
- Thời gian nghỉ ngơi là: khoảng thời gian người LĐ không phải thực hiện nhiệm vụ
LĐ mà vẫn hưởng nguyên lương
5.1.2.4 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi
Trang 27- Các loại thời gian nghỉ ngơi:
+ Giữa ca: 30 phút (ban ngày), 45 phút (ban đêm).
+ Nghỉ ca: làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ
Trang 28+ Nghỉ hàng năm: đối với người làm việc liên tục 1
năm tại đơn vị Thời gian nghỉ phép phụ thuộc vào
ĐK làm việc, từ 12 đến 16 ngày.
+ Nghỉ về việc riêng: bản thân hoặc con kết hôn; bố,
mẹ, vợ, chồng, con của người lao động chết Mức nghỉ 1-3 ngày tuỳ công việc và thoả thuận.
+ Nghỉ không hưởng lương: trong những trường hợp
cần thiết, và không được tính thời gian công tác.
5.1.2.4 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi
Trang 29- Quy định các hình thức, ĐK, mức độ đảm bảo vậtchất, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ, góp phần ổn địnhđời sống cho người lao động và gia đình họ trongnhững trường hợp: LĐ ốm đau, thai sản, mất sức LĐ hay hết tuổi LĐ, chết, bị tai nạn LĐ, mất sức LĐ hay thất nghiệp, gặp rủi ro hoặc có khó khăn khác.
5.1.2.5 Bảo hiểm xã hội
Trang 30 - Các loại hình bảo hiểm:
+ BHXH bắt buộc: được áp dụng đối với
DN, CQ, TC SDLĐ làm việc theo HĐLĐ từ 3 tháng trở lên và không xác định thời hạn
+ BHXH tự nguyện: áp dụng cho đối
tượng còn lại có nhu cầu tham gia BH: DN
dưới 10 lao động, HĐ có thời hạn dưới 1 năm
Trang 31- Là những tranh chấp về quyền và lợi ích phát sinh trong QHLĐ giữa người LĐ, tập thể LĐ với người SDLĐ.
- Các loại tranh chấp lao động:
+ Tranh chấp cá nhân: Cơ quan giải quyết gồm Hội
đồng hoà giải LĐ cơ sở hoặc hoà giải viên cấp huyện (đối với nơi không có HĐ hoà giải lao động cơ sở, TAND).
HĐ hoà giải CS phải được thành lập trong các DN có Công đoàn cơ sở hoặc BCH Công đoàn lâm thời: gồm số đại điện ngang nhau bên người LĐ và SDLĐ
Nếu không giải quyết được thì đưa ra TAND huyện Hoặc có thể không cần HĐ hoà giải CS mà yêu cầu TA giải quyết.
5.1.2.6 Tranh chấp lao động
Trang 32+ Tranh chấp tập thể: Cũng như vậy, nhưng
nếu không hoà giải được thì gửi đên lên Hộiđồng trọng tài LĐ cấp tỉnh Nếu không đượcnữa thì yêu cầu TAND giải quyết hoặc cóquyền đình công theo quy định pháp luật
5.1.2.6 Tranh chấp lao động
Trang 33- Quyền: được lương, ATLĐ, BHXH, nghỉ ngơi, gia
nhập Công đoàn, hưởng phúc lợi, tham gia QL đơn
vị, đình công, đơn phương chấm dứt HĐ
- Nghĩa vụ: Thực hiện theo HĐLĐ, nội quy quy định
của đơn vị, thực hiện các quy định về ATLĐ,
VSLĐ, kỷ luật LĐ, tuân thủ điều hành hợp pháp
của người SD LĐ
5.1.2.7 Quyền và nghĩa vụ của người LĐ
Trang 34- Quyền: Được tuyển chọn, bố trí, điều hành; cử đại diện thương lượng, kí kết, thỏa ước HĐ; khen thưởng, xử lí người VP lỷ luật LĐ; đơn phương chấm dứt HĐLĐ.
- Nghĩa vụ: Thực hiện HĐLĐ, bảo đảm ATLĐ, VSLĐ và các ĐK khác cho người LĐ, bảo đảm
kỷ luật LĐ, tôn trọng nhân phẩm, đối xử đúng
đắn với người lao động, quan tâm, đến đới sống của ngưồi lao động
5.1.2.8 Quyền và nghĩa vụ của người SDLĐ
Trang 35- Công đoàn là tổ chức CT-XH rộng lớn nhất của
GCCN và người LĐ tự nguyện lập ra, dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Quyền của Công đoàn trong quan hệ LĐ:
+ Tham gia XD quy chế trong đơn vị.Tổng
LĐLĐVN có quyền tham gia XD pháp luật, chính sách liên quan đến người LĐ
+ Tổ chức ĐH CNVC, XD Ng.quyết ĐH, tham gia
HĐ DN và Ban Thanh tra công nhân của đơn vị
5.1.2.9 Công đoàn (Chương 13)
Trang 365.1.2.9 Công đoàn (Chương 13)
- Quyền của Công đoàn trong quan hệ LĐ
+ Cải thiện, nâng cao đời sống người LĐ, bảo đảm nguyên tắc phân phối công bằng.+ Tham gia quản lí và SD quỹ
+ Kiểm tra việc chấp hành PL của LĐ và người SDLĐ
+ Ký kết thoả ước lao động tập thể với
người SDLĐ, tổ chức đình công theo QĐ
Trang 38- Dạy nghề là gì?
Là hoạt động dạy và học nhằmtrang bị kiến thức, kỹ năng và thái
độ nghề nghiệp cần thiết cho ngườihọc nghề để có thể tìm được việclàm hoặc tự tạo việc làm sau khihoàn thành khoá học
Trang 395.2.1.2 Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động dạy nghề.
Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động dạy nghề tại Việt Nam.
5.2.1 Khái quát chung
Trang 405.2.1 Khái quát chung
5.2.1.3 Phạm vi áp dụng
Luật này quy định về tổ chức, hoạt
động của cơ sở dạy nghề.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động dạy nghề.
Trang 415.2.2 Một số nội dung cơ bản
Luật Dạy nghề được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2006, có hiệu lực từ ngày 1/6/2007, bao gồm 8 chương với 30 điều.
Trang 425.2.2.2 Quyền, nghĩa vụ của người học
Trang 43 Nghĩa vụ làm việc có thời hạn của người
học nghề (điều 64):
- Người tốt nghiệp các khoá học nghề theo chế
độ cử tuyển, theo các chương trình do Nhà nước đặt hàng, cấp học bổng, chi phí dạy nghề hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định kí kết với Nhà nước Việt Nam phải chấp hành sự điều động làm việc có thời hạn của Nhà nước; trường hợp không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí daỵ nghề.
5.2.2 Một số nội dung cơ bản
5.2.2.2 Quyền, nghĩa vụ của người học nghề
Trang 445.2.2 Một số nội dung cơ bản
5.2.2.2 Quyền, nghĩa vụ của người học nghề
Nghĩa vụ làm việc có thời hạn của
người học nghề (điều 64):
- Người tốt nghiệp các khoá học nghề
do người SDLĐ cấp học bổng, chi phí dạy nghề phải làm việc cho người SD
LĐ theo thời hạn đã cam kết trong HĐ học nghề; trường hợp không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí daỵ nghề.
Trang 45 TT dạy nghề, trường TC, CĐ nghề công lập
do Nhà nước thành lập, đầu tư XD CSVC và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.
TTDN, trường TC nghề, trường CĐ tư thục
do các tổ chức hoặc cá nhân thành lập, đầu
tư XDCSVC và bảo đảm kinh phí cho các NV chi thường xuyên.
5.2.2 Một số nội dung cơ bản
5.2.2.3.Cac cơ sở dạy nghề (chương VI):
Trang 465.2.2 Một số nội dung cơ bản
5.2.2.3.Cac cơ sở dạy nghề (chương VI):
Trang 475.2.2.4.Tuyển sinh học nghề (ch.III)
- Tuyển sinh sơ cấp, TC theo hình thức xét
tuyển
- Tuyển sinh CĐ nghề được thực hiện theo
hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển.
- Các trường hợp được tuyển thẳng vào CĐ
nghề gồm:
+ Có bằng TN trung cấp nghề loại khá trở lên đăng kí học cùng ngành nghề đào tạo + Có bằng TN trung cấp nghề đăng kí học cùng ngành nghề đào tạo nếu có ít nhất hai năm làm việc theo nghề đã được đào tạo.
Trang 48- Thời gian: Tuyển sinh học nghề được thực
hiện một hoặc nhiều lần trong một năm, tuỳ theo khả năng đào tạo của cơ sở dạy nghề, thời gian của khoá học và nhu cầu của người học nghề, của doanh nghiệp.
- Quy chế tuyển sinh học nghề do thủ
trưởng cơ quan quản lí Nhà nước về dạy nghề ở Trung ương ban hành.
Trang 495.2.2.5 Hợp đồng học nghề (Điều 35-37
chương III)
- Là sự thoả thuận về quyền và nghĩa vụ giữa
người đứng đầu cơ sở dạy nghề với người học nghề.
- Hợp đồng phải giao kết bằng văn bản trong
những trường hợp quy định:
+ Học nghề trình độ sơ cấp.
+ Học nghề tại cơ sở dạy nghề có vốn đầu
tư nước ngoài.
+ Doanh nghiệp tuyển người vào học nghề
để sau đó làm việc tại DN.
Trang 505.2.2.6 Quản lí Nhà nước về dạy nghề
Trách nhiệm của Bộ LĐ-TB và XH
Điều 26 (đọc Luật Dạy nghề)
Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan
Điều 27 (đọc Luật Dạy nghề)
Trách nhiệm của UBND các cấp
Điều 28 (đọc Luật Dạy nghề)
Ngoài ra còn một số nội dung khác…
Trang 515.2.2.7 Chính sách đối với cơ sở dạy nghề
Nhà nước có chính sách giao hoặc cho thuê
đất, cơ sở vật chất, ưu đãi về tín dụng, miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở dạy nghề; miễn thuế theo quy định pháp luật đối với sản phẩm được tạo ra từ hoạt động dạy nghề phục vụ cho
cơ sở dạy nghề.
Trang 525.2.2.7 Chính sách đối với cơ sở dạy nghề
UBND các cấp có trách nhiệm tạo
điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo khác, các nhà khoa học phổ biến tiến bộ khoa học
kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, đặc biệt là trong các lĩnh vực về nông, lâm, ngư nghiệp.
Trang 535.2.2.8 Chính sách đối với người học nghề
Người học nghề được hưởng chính sách
học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử
tuyển, chính sách tín dụng giáo dục, chính sách miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên quy định tại điều 89, 90,
91 và 92 của Luật Giáo dục.
Học sinh tốt nghiệp trường THCS dân tộc
nội trú, trường THPT dân tộc nội trú, kể cả
nội trú dân nuôi được tuyển thẳng vào học
trường trung cấp nghề
Trang 545.2.2.8 Chính sách đối với người học nghề
Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
khi chuyển sang học nghề được hưởng
chính sách như học sinh trường PTDT nội trú
Trong quá trình học nghề nếu người học
nghề đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc ốm đau, tai nạn, thai sản không đủ sức khoẻ hoặc gia đình có khó khăn không thể tiếp
tục học nghề hoặc đi làm thì được bảo
lưu kết quả học nghề và được trở lại tiếp
tục học tập để hoàn thành khoá học Thời gian được bảo lưu kết quả học nghề không quá 4 năm.