Khi được cấp nguồn nhiều pha cân bằng, máy sẽ có từ trường khe hở quay ở tốc độ đồng bộ, được xác định bởi số cực stato và tần số dòng điện stato.. Với máy KĐB vận hành bình thường các p
Trang 1Ph ầ n 1
Bài gi ả ng
Ch ươ ng 4: Máy đ i ệ n không đồ ng b ộ 3 pha
TS Nguyễn Quang Nam
2013 – 2014, HK 2
http://www4.hcmut.edu.vn/~nqnam/lecture.php
nqnam@hcmut.edu.vn
Như đã giới thiệu trước đó, động cơ không đồng bộ (KĐB)
là động cơ có dòng điện xoay chiều được đưa vào dây quấn stato (đã được giới thiệu), và dòng điện trong dây quấn rôto
xuất hiện do cảm ứng từ phía stato
Khi được cấp nguồn nhiều pha cân bằng, máy sẽ có từ
trường khe hở quay ở tốc độ đồng bộ, được xác định bởi số
cực stato và tần số dòng điện stato
Rôto của máy KĐB có thể ở dạng dây quấn hoặc lồng sóc
Máy đ i ệ n không đồ ng b ộ – T ổ ng quan
Trang 3C ầ n có các ch ổ i than t ỳ lên các vành tr ượ t để n ố i
m ạ ch đ i ệ n rôto v ớ i bên ngoài.
Các máy K Đ B rôto dây qu ấ n ít đượ c dùng, ch ỉ đượ c tìm th ấ y trong m ộ t s ố ứ ng d ụ ng đặ c bi ệ t.
Trang 4Cánh khu ấ y Vòng
ng ắ n m ạ ch
Trang 5th ườ ng đượ c g ọ i là t ố c độ trượ t Tuy nhiên, m ứ c độ
chênh l ệ ch t ố c độ thườ ng đượ c bi ể u di ễ n ở d ạ ng t ươ ng
Trang 6Ph ầ n 1
Như vậ y có th ể bi ể u di ễ n t ố c độ rôto theo độ trượ t và
t ố c độ đồ ng b ộ như sau :
Tương tự , có th ể bi ể u di ễ n t ố c độ cơ (rad/s) theo t ố c
độ đồ ng b ộ (rad/s) và độ trượ t nh ư sau:
Trang 7Ph ầ n 1
Ở c ả hai lo ạ i rôto, các c ự c rôto đề u đượ c n ố i ng ắ n
m ạ ch T ừ thông quay khe h ở làm c ả m ứ ng đ i ệ n áp trong dây qu ấ n rôto ở t ầ n s ố trượ t.
Vì v ậ y, các dòng đ i ệ n rôto đượ c xác đị nh b ở i độ l ớ n
c ủ a đ i ệ n áp c ả m ứ ng và t ổ ng tr ở rôto ở t ầ n s ố trượ t.
Khi m ở máy, rôto đứ ng yên ( n = 0 ) nên độ trượ t b ằ ng
đơ n v ị ( s = 1 ), và t ầ n s ố rôto b ằ ng v ớ i t ầ n s ố stato.
T ổ ng quan (tt)
Khi rôto quay cùng chi ề u v ớ i t ừ trườ ng quay, t ầ n s ố
c ủ a các dòng đ i ệ n rôto s ẽ là sfs, và s ẽ t ạ o ra t ừ trườ ng quay v ớ i t ố c độ sns (vòng/phút) so v ớ i h ệ rôto, theo cùng chi ề u quay.
Vì rôto đang quay vớ i t ố c độ n (vòng/phút), nên so v ớ i
h ệ quy chi ế u đứ ng yên, t ố c độ c ủ a t ừ trườ ng quay rôto:
Trang 8Ph ầ n 1
Như vậ y t ừ trườ ng quay do dòng rôto t ạ o ra quay ở
t ố c độ đồ ng b ộ , và đồ ng b ộ v ớ i t ừ trườ ng quay stato Hai t ừ trườ ng quay rôto và stato do đ ó s ẽ đứ ng yên
so v ớ i nhau, và t ạ o ra mômen ổ n đị nh, duy trì chuy ể n
độ ng c ủ a rôto.
Mômen đ ó, t ồ n t ạ i ở b ấ t k ỳ t ố c độ rôto nào khác v ớ i
t ố c độ đồ ng b ộ , đượ c g ọ i là mômen không đồ ng b ộ
Trang 9Ph ầ n 1
Chú ý r ằ ng t ừ thông t ổ ng g ầ n nh ư không thay đổ i khi
đ i ệ n áp và t ầ n s ố stato không đổ i Còn s ứ c t ừ độ ng rôto thì t ỷ l ệ thu ậ n v ớ i dòng đ i ệ n rôto.
t ổ ng tr ở rôto có tác d ụ ng kh ử t ừ
Dướ i đ i ề u ki ệ n làm vi ệ c bình th ườ ng, độ trượ t r ấ t nh ỏ : 2% đế n 10% khi đầ y t ả i trong h ầ u h ế t các độ ng c ơ l ồ ng sóc Do đ ó, t ầ n s ố rôto r ấ t th ấ p (1 đế n 5 Hz trong các
độ ng c ơ 50 Hz).
T ổ ng quan (tt)
Trang 10Ph ầ n 1
Ở d ả i t ầ n s ố này, t ổ ng tr ở rôto ch ủ y ế u mang tính tr ở ,
và do đ ó không ph ụ thu ộ c vào độ trượ t M ặ t khác, điệ n
áp c ả m ứ ng t ỷ l ệ v ớ i độ trượ t và vượ t tr ướ c t ừ thông
t ổ ng m ộ t góc 90 °
Do đ ó, dòng đ i ệ n rôto xem nh ư t ỷ l ệ thu ậ n v ớ i độ
tr ượ t, và c ũ ng t ỷ l ệ nhưng lệ ch pha 180 ° so v ớ i đ i ệ n áp rôto D ẫ n đế n sóng st đ rôto tr ễ pha so v ớ i t ừ thông t ổ ng kho ả ng 90 ° , nh ư v ậ y sin δr ≈ – 1.
T ổ ng quan (tt)
Do đ ó, có th ể coi mômen t ỷ l ệ thu ậ n v ớ i độ trượ t khi
độ trượ t có giá tr ị nh ỏ
Khi độ trượ t t ă ng lên, t ổ ng tr ở rôto tăng lên do c ó s ự
đ óng góp c ủ a đ i ệ n kháng t ả n rôto Và dòng điệ n rôto s ẽ
gi ả m d ầ n m ứ c độ t ỷ l ệ v ớ i độ trượ t.
Dòng điệ n rôto c ũ ng tr ễ pha nhi ề u h ơ n so v ớ i đ i ệ n áp
c ả m ứ ng, và độ l ớ n c ủ a sin δr gi ả m xu ố ng.
T ổ ng quan (tt)
Trang 11Ph ầ n 1
Tổng hợp các yếu tố đó, mômen sẽ tăng theo độ trượt đến
một giá trị cực đại, và sau đó giảm, như có thể thấy ở slide 16
Giá trị cực đại của mômen, gọi là mômen mất đồng bộ,
thường có giá trị gấp đôi mômen định mức, làm giới hạn khả
Trang 12Ph ầ n 1
Tuy nhiên, v ớ i k ế t c ấ u đắ t ti ề n và c ồ ng k ề nh h ơ n, cùng v ớ i ch ế độ b ả o trì ph ứ c t ạ p h ơ n, ph ươ ng pháp
đ i ề u khi ể n t ố c độ này ít khi đượ c dùng.
Xét m ộ t rôto dây qu ấ n, v ớ i phân b ố t ừ thông – s ứ c t ừ
độ ng nh ư s ơ đồ khai tri ể n d ướ i đ ây.
S ố c ự c c ủ a rôto s ẽ b ằ ng v ớ i s ố c ự c c ủ a stato (m ặ c dù
s ố pha không nh ấ t thi ế t ph ả i b ằ ng).
Dòng đ i ệ n và t ừ thông trong máy K Đ B
St đ rôto
Mômen
Chi ề u quay
Trang 13Ph ầ n 1
N ế u đ i ệ n kháng t ả n rôto là r ấ t nh ỏ so v ớ i đ i ệ n tr ở rôto , dòng đ i ệ n pha a s ẽ ở giá tr ị c ự c đạ i, và sóng st đ rôto s ẽ
Dòng đ i ệ n và t ừ thông trong máy K Đ B (tt)
Dòng điệ n pha a s ẽ không ở giá tr ị Sóng st đ rôto do
đ ó s ẽ không đồ ng tr ụ c v ớ i pha a, mà ph ả i sau 1 kho ả ng
th ờ i gian khi sóng t ừ thông đã di chuyể n đượ c φ2 độ
Trang 14ωs (1-s)ωs
ωs
ωs
T ừ c ả m
Đ i ệ n áp thanh d ẫ n rôto
Sau đ ó 1 kho ả ng th ờ i gian ng ắ n, các dòng đ i ệ n thanh
d ẫ n có giá tr ị t ứ c th ờ i đượ c minh h ọ a b ở i các v ạ ch
th ẳ ng đứ ng nét li ề n trong hình gi ữ a Trong kho ả ng th ờ i gian này, sóng t ừ c ả m đ ã di chuy ể n đượ c 1 kho ả ng ứ ng
v ớ i góc φ2 theo chi ề u quay, so v ớ i rôto.
Hình d ướ i cùng bi ể u di ễ n sóng st đ rôto Thành ph ầ n
c ơ b ả n c ủ a sóng st đ là đườ ng nét đứ t.
Dòng đ i ệ n và t ừ thông trong máy K Đ B (tt)
Trang 15Ph ầ n 1
Xét máy K Đ B v ớ i dây qu ấ n nhi ề u pha đố i x ứ ng, đượ c kích thích t ừ điệ n áp nhi ề u pha cân b ằ ng Gi ả thi ế t các máy 3 pha đượ c n ố i hình Y.
Dướ i đ ây s ẽ rút ra m ạ ch t ươ ng đươ ng cho 1 pha,
hi ể u r ằ ng đ i ệ n áp và dòng điệ n trong các pha còn l ạ i có
th ể tìm đượ c b ằ ng cách thêm vào các góc l ệ ch pha
U = + +
Trang 16r1 và x1 là điệ n tr ở hi ệ u d ụ ng và điệ n kháng t ả n stato
T ừ thông t ổ ng trong khe h ở đượ c t ạ o ra b ở i st đ t ổ ng
Trang 17Nhánh song song đượ c t ạ o b ở i m ộ t đ i ệ n tr ở đặ c
tr ư ng t ổ n hao lõi thép Rc và m ộ t đ i ệ n kháng t ừ hóa Xm,
m ắ c song song v ớ i nhau, có điệ n áp E1 đặ t vào 2 đầ u.
Rc và Xm thườ ng đượ c xác đị nh ở t ầ n s ố stato đị nh
m ứ c và cho giá tr ị E1 x ấ p x ỉ v ớ i giá tr ị làm vi ệ c bình
th ườ ng Các ph ầ n t ử đượ c coi nh ư không đổ i khi E1 có
nh ữ ng thay đổ i nh ỏ so v ớ i giá tr ị làm vi ệ c bình th ườ ng.
M ạ ch t ươ ng đươ ng c ủ a độ ng c ơ K Đ B (tt)
Trang 18Ph ầ n 1
M ạ ch t ươ ng đươ ng cho stato gi ố ng h ệ t nh ư m ạ ch đ ã dùng để bi ể u di ễ n s ơ c ấ p c ủ a máy bi ế n áp.
Để hoàn t ấ t mô hình, c ầ n tích h ợ p các ả nh h ưở ng
c ủ a rôto Nhìn t ừ m ạ ch t ươ ng đươ ng c ủ a stato, rôto có
th ể đượ c bi ể u di ễ n b ở i m ộ t t ổ ng tr ở tương đương Z2
t ươ ng ứ ng v ớ i t ổ ng tr ở t ả n c ủ a 1 rôto đứ ng yên.
M ạ ch t ươ ng đươ ng c ủ a độ ng c ơ K Đ B (tt)
(4.9)
2
1 2
Trướ c h ế t, c ầ n quy đổ i m ạ ch rôto v ề m ộ t rôto t ươ ng
đươ ng có cùng s ố vòng dây v ớ i dây qu ấ n stato N ế u t ỷ
s ố vòng dây đã biế t, vi ệ c quy đổ i hoàn toàn gi ố ng nh ư
trong tr ườ ng h ợ p c ủ a máy bi ế n áp.
M ạ ch t ươ ng đươ ng c ủ a độ ng c ơ K Đ B (tt)
Trang 19r s
s
I
E a I
Ch ỉ s ố s ở đây để nh ấ n m ạ nh các đạ i l ượ ng thu ộ c v ề
rôto đượ c quy đổ i T ứ c là E1s là điệ n áp c ả m ứ ng c ủ a rôto t ươ ng đươ ng, còn I2s là dòng điệ n t ươ ng ứ ng.
Ti ế p theo, c ầ n xét đế n chuy ể n độ ng t ươ ng đố i c ủ a stato và rôto, t ứ c là xét đế n y ế u t ố t ầ n s ố khác nhau c ủ a
m ạ ch stato và m ạ ch rôto.
M ạ ch t ươ ng đươ ng c ủ a độ ng c ơ K Đ B (tt)
Trang 20M ạ ch t ươ ng đươ ng c ủ a độ ng c ơ K Đ B (tt)
(4.11)
2 2
s
s
V ớ i r2 là điệ n tr ở rôto quy đổ i, và sx2 là điệ n kháng t ả n
ở t ầ n s ố trượ t c ủ a rôto quy đổ i.
Chú ý r ằ ng x2 đượ c đị nh ngh ĩ a là điệ n kháng t ả n ở
t ầ n s ố stato c ủ a rôto quy đổ i Vì t ầ n s ố c ủ a rôto b ằ ng s
l ầ n t ầ n s ố c ủ a stato, điệ n kháng ở t ầ n s ố trượ t đượ c xác đị nh b ằ ng cách nhân x2 v ớ i độ trượ t s.
Ti ế p đế n, xét sóng st đ khe h ở do I1 và I2 t ạ o ra C ũ ng
có th ể coi stđ n ày do I1 và I2s t ạ o ra.
M ạ ch t ươ ng đươ ng c ủ a độ ng c ơ K Đ B (tt)
Trang 21Ph ầ n 1
Như vậ y, I2 và I2s ph ả i có cùng độ l ớ n vì hai dây qu ấ n
có cùng s ố vòng dây Ngoài ra, sóng st đ t ổ ng là như
nhau nên I2 và I2s ph ả i cùng pha, t ừ đ ó
Sau cùng, xét đ i ệ n áp c ả m ứ ng do t ừ thông t ổ ng quét qua các dây qu ấ n, ở t ầ n s ố trượ t và t ầ n s ố stato N ế u không có khác bi ệ t t ố c độ , các đ i ệ n áp này ph ả i b ằ ng nhau vì có cùng s ố vòng dây.
Trang 22Ph ầ n 1
Chia hai v ế cho s, ta có
v ớ i Z2 là t ổ ng tr ở c ủ a rôto đứ ng yên t ươ ng đươ ng ở t ầ n
s ố stato, t ứ c là t ổ ng tr ở đượ c n ố i vào phía t ả i c ủ a s ơ đồ
t ươ ng đươ ng stato ở slide 31.
M ạ ch t ươ ng đươ ng c ủ a độ ng c ơ K Đ B (tt)
(4.15)
2 2
2 2
1 2
1
jsx r
Z I
E s I
E
s s
(4.16)
2 2
E
Z = = +
K ế t h ợ p 2 m ạ ch t ươ ng đươ ng cho ta m ạ ch t ươ ng
đươ ng 1 pha c ủ a máy K Đ B Hi ệ u ứ ng t ổ ng h ợ p c ủ a tr ụ c máy và điệ n tr ở rôto đượ c bi ể u di ễ n b ở i đ i ệ n tr ở r2/s
Trang 23Ph ầ n 2
Bài gi ả ng
Ch ươ ng 4: Máy đ i ệ n không đồ ng b ộ 3 pha
TS Nguyễn Quang Nam
đổi của dòng điện, tốc độ, và tổn thất công suất khi mômen
tải thay đổi, cũng như mômen mở máy và mômen cực đại
Mạch tương đương cho thấy công suất điện từ truyền qua khe hở của stato là
Phân tích m ạ ch t ươ ng đươ ng
Pag 3 22 2
Trang 242 2
I r
I s
r I
P P
Pm ag c
1 3
3
3 22 2 22 2 22 2
2
So sánh (4.17) và (4.19) có thể thấy
Như vậy, trong lượng công suất truyền qua khe hở, 1 – s
phần được chuyển thành cơ năng, và s phần được chuyển thành tổn hao trên các thanh dẫn rôto Do đó, động cơ KĐB
vận hành với độ trượt cao là một thiết bị có hiệu suất kém
Phân tích m ạ ch t ươ ng đươ ng (tt)
Trang 25ag m
m
p s
r I P
P T
ω ω
ω ω
/ 3
Trang 26Ph ầ n 2
Có thể dẫn ra quan hệ tương tự cho mômen đầu trục
Việc phân tích mạch tương đương của máy biến áp
thường được đơn giản hóa bằng cách bỏ qua hay chuyển nhánh từ hóa lên sát đầu cực
Với máy KĐB vận hành bình thường các phép xấp xỉ này không được dùng vì sự hiện diện của khe hở làm cho tổng từ
hóa khá thấp, dẫn đến dòng kích từ khá cao – 30 đến 50% dòng định mức, và vì điện kháng tản cũng cao hơn
Phân tích m ạ ch t ươ ng đươ ng (tt)
Có thể đơn giản hóa mạch tương đương của máy KĐB
nếu bỏ qua điện trở rc và kể đến tổn hao lõi thép khi tính Te
hay Pm cùng lúc với tổn hao quay và tổn hao phụ
Khi đó, mạch tương đương chỉ còn lại xm ở nhánh từ hóa,
và sai số thường không đáng kể
Quy trình này có ưu điểm khi thử nghiệm động cơ, vì tổn hao lõi thép không tải không cần phải tách ra khỏi tổn hao ma sát và thông gió
Phân tích m ạ ch t ươ ng đươ ng (tt)
Trang 27Ph ầ n 2
Ví dụ 6.2: Một động cơ KĐB 3 pha, nối Y, 220 V (điện áp dây), 7,5 kW, 60 Hz, 6 cực có các tham số mạch tương
đương (tính bằng Ω/pha) quy về phía stato như sau:
r1 = 0,294 r2 = 0,144 x1 = 0,503 x2 = 0,209 xm = 13,25
Tổng tổn hao ma sát, quạt gió và lõi thép có thể được coi không đổi và bằng 403 W, độc lập với tải Ở độ trượt 2%, tính
tốc độ, mômen và công suất ngõ ra, dòng điện stato, hệ số
công suất và hiệu suất, khi động cơ vận hành ở điện áp và
tần số định mức
Phân tích m ạ ch t ươ ng đươ ng (tt)
Khi mối quan tâm chính là quan hệ giữa công suất và
mômen, có thể đơn giản hóa việc phân tích rất nhiều bằng
Trang 28Ph ầ n 2
Các công thức (4.23) và (4.24) được rút ra với giả thiết bỏ
qua điện trở tổn hao lõi thép rc
x x
j r
jx V
V
+ +
=
1 1
x x
j r
jx r
jx Z
+ +
+
=
1 1
1 1
(4.25)
s r jx
Z
V I
th
th
/
2 2
2
+ +
+
2
2 2
2 2
/
/ 3
1
x X
s r R
s r V T
th th
th s
e
ω
Trang 29Ph ầ n 2
Để vận hành ở độ trượt lớn hơn 1, cần phải kéo động cơ
ngược chiều từ trường quay, bằng một nguồn cơ năng có
khả năng thắng được mômen điện từ
Ứng dụng chính của vùng này là làm cho động cơ dừng nhanh bằng phương pháp có tên là hãm ng ượ c
Thực tế người ta đảo 2 trong số 3 pha của nguồn, để làm
đảo chiều quay của từ trường một cách đột ngột, khiến độ
trượt có giá trị xấp xỉ 2, và động cơ nhanh chóng dừng lại
Tính mômen và công su ấ t b ằ ng Thevenin (tt)
Máy sẽ vận hành như 1 máy phát nếu các cực stato được
nối với nguồn áp nhiều pha, và rôto của nó được ĐCSC kéo quay nhanh hơn tốc độ đồng bộ (tạo ra độ trượt âm)
Ứng dụng của chế độ này có thể là máy phát điện gió
Để xác định giá trị mômen cực đại, hay mômen mất đồng
bộ, có thể áp dụng nguyên lý truyền đạt công suất cực đại,
dẫn đến điều kiện r2/s có độ lớn bằng độ lớn của tổng trở
nằm giữa nguồn áp Thevenin và r2/s
Tính mômen và công su ấ t b ằ ng Thevenin (tt)
Trang 302
x X
R s
r
th th
T
+ +
=
(4.28)
( )2
2 2
2 max
x X
R
r s
th th
T
+ +
+
=
2 2 2
2 max
5 , 1 1
x X
R R
V T
th th
th
th s
Trang 31Do đó, nếu thêm điện trở phụ vào mạch rôto (dây quấn) thì
sẽ có thể kéo đỉnh của đặc tính cơ về bên trái (tăng smaxT) màkhông làm thay đổi độ cao của đỉnh
Tính mômen và công su ấ t b ằ ng Thevenin (tt)
Hình bên minh họa quá trình
Trang 32e
/ /
2
max max
2
2
/ 1
2
s s
I
I
T
Trang 33Ph ầ n 2
Giống như với MBA, thí nghiệm không tải của động cơ
KĐB cung cấp thông tin về dòng điện kích từ và tổn hao
không tải
Thí nghiệm này thường được thực hiện ở tần số định mức
và với điện áp nhiều pha cân bằng đặt vào stato
Số liệu được đọc ứng với điện áp định mức, sau khi động
cơ đã chạy đủ lâu để các ổ đỡ được bôi trơn đầy đủ
Thí nghi ệ m không t ả i
Giả thiết thí nghiệm được thực hiện ở tần số định mức và
đo được điện áp pha, dòng điện dây, và công suất ngõ vào.Khi không tải, dòng điện rôto chỉ mang giá trị rất nhỏ đủ để
tạo ra mômen thắng được ma sát và tổn hao thông gió Do
đó, tổn hao đồng phía rôto khi không tải được bỏ qua
Tuy nhiên, tồn tại khe hở không khí trong động cơ KĐB,
tổn hao đồng stato không thể bỏ qua, vì dòng điện kích từ lớn
hơn nhiều so với trường hợp MBA
Thí nghi ệ m không t ả i
Trang 34Ph ầ n 2
Bỏ qua tổn hao đồng rôto khi không tải, tổn hao quay có
thể được xác định bằng cách trừ tổn hao đồng stato khỏi
tổng công suất ngõ vào khi không tải
Tổn hao quay ở điện áp và tần số định mức thường được coi không đổi và bằng giá trị khi không tải
Chú ý rằng ở đây điện trở rc được bỏ qua, và tổn hao lõi thép được gộp chung với tổn hao ma sát và quạt gió
Thí nghi ệ m không t ả i
(4.32)
1
2 10
Khi đó, tổn hao lõi thép có thể được xác định bởi
Tổn hao lõi thép không tải ở đây tương ứng với điện áp
Prot ωm = − ωm ωm
(4.34)1
2 10
P
Pi = − rot −
Trang 35Ph ầ n 2
Nếu bỏ qua điện áp rơi trên tổng trở tản stato khi thí
nghiệm không tải (vì dòng stato khá nhỏ), có thể xác định giá
2 10
3
=
Vì độ trượt khi không tải rất nhỏ, r2/s sẽ rất lớn Tổng trở
tạo bởi nhánh từ hóa song song với mạch rôto quy đổi về
stato thường có giá trị rất gần jxm
Như vậy điện kháng không tải x0 sẽ có giá trị
x0 = 1 +
(4.37)10
10 2
10
10 0
V I
Q
x = ≈
Trang 36Ph ầ n 2
Thí nghiệm này cho phép xác định các tổng trở tản Rôto
được chèn chặt để không quay (s = 1), và điện áp nhiều pha cân bằng được đặt vào stato
Thí nghiệm sẽ đo điện áp pha, dòng điện dây, công suất ngõ vào và tần số
Mạch tương đương trong điều kiện này giống như của một máy biến áp bị ngắn mạch Tuy nhiên, động cơ KĐB phức
tạp hơn MBA, vì tổng trở tản bị ảnh hưởng bởi bão hòa từ
Thí nghi ệ m chèn ch ặ t rôto
Nguyên tắc định hướng ở đây là thí nghiệm nên được thực
hiện dưới các điều kiện tần số giống như khi máy được đo
hiệu năng
Ví dụ, để khảo sát điều kiện mở máy, thí nghiệm chèn chặt rôto nên được thực hiện ở tần số nguồn, và dòng điện gần
với giá trị khi khởi động
Ngược lại, đặc tính vận hành bình thường cần được xác
định ở dòng điện định mức và tần số giảm xuống
Thí nghi ệ m chèn ch ặ t rôto (tt)