1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng quy hoạch môi trường bài 6 các phương pháp quy hoạch môi trường PGS TS phùng chí sỹ

27 456 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 255,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ CÁC SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG... So sánh kết quả thu thập được với các tiêu chuẩn quy định, so sánh kết quả của 2 hay nhiều trạm quan trắc, các công nghệ xử lý, các chỉ tiê

Trang 1

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC

Quy hoạch môi trường

(Bài 6: Các phương pháp quy hoạch môi

trường)

Cán bộ giảng dạy : PGS.TS Phùng Chí Sỹ

Trang 2

Các phương pháp quy hoạch mơi trường

- Thống kê và xử lý số liệu

- Phương pháp lập bảng liệt kê (hecklist) C

- Phương pháp ma trận ( M atrix)

- Phương pháp mạng lưới ( etwork) N

- Đánh giá nhanh ( apid ssessment) R A

- Mô hình hoá (nvironmental E M odelling)

- Phương pháp chuyên gia ( elphi) D

- Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (ost enefit nalysis) C B A

- Phương pháp chồng ghép bản đồ (vermapping) ( O GIS )

Trang 3

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ CÁC

SỐ LIỆU MÔI TRƯỜNG

Trang 4

Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê (statistics) đã được sử dụng từ lâu trong nhiều ngành kinh tế, y khoa, nông nghiệp, sinh học,môi trường …

Các phương pháp thống kê toán học là :

• Thống kê mô tả (descriptive statistics)

• Thống kê suy diễn (Inferential statistics)

• Ước lượng và trắc nghiệm (Estimation and

Trang 5

Phương pháp thống kê(tt)

5 nhiệm vụ xử lý dữ liệu môi trường :

1) Phân tích dữ liệu điều tra các yếu tố môi trường (đất,

nước, không khí …) phục vụ cho việc đánh giá tác động môi trường, phân tích hiện trạng môi trường.

2) So sánh kết quả thu thập được với các tiêu chuẩn quy

định, so sánh kết quả của 2 hay nhiều trạm quan trắc, các

công nghệ xử lý, các chỉ tiêu môi trường của 2 nhà máy, 2

Trang 7

Phương pháp thống kê(tt)

Ứng dụng thống kê mô tả trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường :

• Trình bày kết quả đo đạc môi trường đất, nước và không khí … sau khi phân tích.

• Trình bày thông tin cơ bản về các thành phần môi trường như đất đai, thành phần hoá chất, cơ cấu dân số … (Thông tin trạng thái).

• Trình bày khái quát các thống kê về hoạt động sản xuất, đời sống của con người, từ đó đánh giá được các nguồn áp lực lên môi

trường như thống kê giao thông, tình hình sản xuất, dân số, sản

phẩm, năng lượng … (Thông tin áp lực).

• Trình bày các kết quả hoạt động quản lý môi trường, tài nguyên như thuế, phí môi trường … ( Thông tin đáp ứng).

• Trình bày các kết quả phân tích liều lượng-phản ứng trong đánh giá rủi ro môi trường

• Trình bày kết quả trong các phân tích thử nghiệp nhiều lần, lấy kết quả chung để công bố

Trang 8

Trung bình hình học (Geometric mean) – Giá

trị trung bình của log các giá trị nằm trong dãy số

Trung bình số học (Arithmetic mean) – Giá trị

trung bình của các giá trị nằm trong dãy số

(Tổng số các giá trị chia cho cỡ mẫu)

Trang 10

CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ (tt)

Phần tư vị dưới (Lower quartile) hay

giá trị 25% (25% percentile) : Giá trị nằm

ở vị trí đầu của quãng phần tư thứ 2 khi

chia dãy số thành 4 phần có kích cỡ bằng nhau.

Phần tư vị trên (Upper quartile) hay giá trị 75% (75% percentile) : Giá trị nằm ở vị

trí cuối của quãng phần tư thứ 3 khi chia dãy số thành 4 phần có kích cỡ bằng

nhau.

Trang 11

CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ (tt)

2 Các thông số đo đặc trưng của độ phân tán

Biến lượng (Variance) : Trung bình của bình

phương tất cả các độ lệch của giá trị quan sát trừ đi giá trị trung bình

Độ lệch tiêu chuẩn (Standard Deviation) : Là

căn số dương của biến lượng

Sai số tiêu chuẩn (Standard Error): là tỷ số

giữa độ lệch tiêu chuẩn và căn bậc 2 của cỡ

mẫu (n)

Trang 12

Độ lệch của phân bố dãy số liệu

(Skewness) : Đại lượng đo sự đối xứng của phân bố số liệu

Độ nhọn của phân bố dãy số liệu

(Kurtosis) : Đại lượng đo độ nhọn của sự phân bố số liệu.

Trang 13

CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ (tt)

3 Bảng và đồ thị

Các bảng : dữ liệu thô ; dữ liệu được sắp xếp, tần suất,

Các đồ thị :

- Giản đồ tần suất (frequency histograms)

- Các đồ thị đa thức tần suất (Relative frequency

polygons)

- Các đồ thị hộp (box plot)

- Các hộp và râu (Box and whisher plot)

- Các đồ thị tuyến (Line graphs)

Trang 14

Tóm tắt các bước xây dựng Box

B4 : Xây dựng bản đồ tần suất tích luỹ

B5 : Xác định số giữa (50%), số 25%, số 75%B6 : Xây dựng Box and Wisher

Trang 15

Các hộp và râu (Box and whisher plot)

Max

Min

Phần tư vị dưới ( 25%)

Ph ần tư vị trên ( 75%)

Trung bình cộng (Mean)

Số giữa (Median)

Trang 16

Sau khi thực hiện các bước trên ta tiến hành xây dựng đồ

thị biễu diễn sự biến thiên của nồng độ bụi.

Bụi

(mg/m 3 )

Năm

2000 2001 2002 2003 2004 2005

Trang 17

Giản đồ tần suất tích luỹ

Số 75%

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI

1) Hồi qui tuyến tính đơn tố (Simple Linear

Regression) (SLR)

- Tương quan thuần tuyến tính : Y= A + B.X

Ở đây : Y là biến phụ thuộc ; X là biến độc lập ;

A, B là các hằng số

- Tương quan bội biến đổi (multiplicative) : Y = A.Xb hay logY = logA + b.logX

- Tương quan mũ biến đổi (exponential) :

Y = e (A+B.X) hay lnY = A + B.X

- Tương quan nghịch đảo biến đổi (Reciprocal) : 1/Y = A + B.X hay Y = 1/(A+B.X)

Trang 19

PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI (tt)

2) Hồi quy tuyến tính đa tố (Multiple

Linear Regression) (MLR)

Y = α + β1X1 + β2X2 + β3X3 + + βkXk

Ở đây : Y là biến phụ thuộc ; Xi là biến độc lập ; α, βi là các hằng số.

Trang 20

PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI (tt)

3) Hồi quy phi tuyến tính (Nonlinear

có thể biến hàm hồi quy phi tuyến tính đơn

tố thành hàm hồi quy tuyến tính đa tố :

Y = α + β1Z1 + β2Z2 + β3Z3 + + βkZk

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI (tt)

- Hồi quy phi tuyến tính đa tố (Multiple nonlinear)

Y = α + β1X1 + β2X12 + β3X2 + β4X22

Trang 22

NẮN SỐ LIỆU (DATA SMOOTHING

Phương pháp nắn số liệu được áp dụng

để xử lý với số liệu chuỗi thời gian nhằm hạn chế các tác động bất thường của các biến thiên ngẫu nhiên.

Trang 23

K Ỹ THUẬT NẮN SỐ LIỆU

Làm mềm

Trang 24

PHÂN TÍCH CHIỀU HƯỚNG (TREND ANALYSIS)

Phương pháp phân tích chiều hướng cho phép

mô phỏng quy luật biến đổi của chuỗi số liệu

thời gian theo đường thẳng (tuyến tính); đường cong hàm parabol hay hàm mũ hay đường cong dạng S (S-curve)

Trang 25

Các bước thực hiện như sau:

B1 : Chia chuỗi số liệu thành 3 phần có kích thước gần bằng nhau

VD : chuỗi số liệu 10 năm (1 năm có 365 số) là 3.650 số  chia làm 3 phần:

Trang 27

XIN CÁM ƠN!

Ngày đăng: 06/12/2015, 06:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm