Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty cổ phần dịch vụ hàng hải
Trang 1Lời mở đầu
Trong khoảng 20 năm trở lại đây, nớc ta đã thu đợc nhiều thành tựu tolớn về mọi mặt nh: chính trị, kinh tế xã hội đến văn hoá, giáo dục… Mà đặc Mà đặcbiệt là việc nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao đã làm đòn bảy cho sự pháttriển của toàn xã hội Điều đó đợc thể hiện rõ khi số liệu thống kê cho thấy:Việt Nam luôn nằm trong số những quốc gia có tốc độ tăng trởng kinh tế caonhất trên thế giới
Vừa qua nớc ta đã chính thức góp tiếng nói chung với nền kinh tế thếgiới khi hoàn tất những thủ tục cuối cùng gia nhập WTO - Tổ chức Thơng mạilớn nhất thế giới Việc gia nhập WTO sẽ tạo ra những điều kiện vô cùng thuậnlợi cho bớc phát triển tiếp theo của nền kinh tế Mối quan hệ giao lu, buôn bángiữa các quốc gia với Việt Nam ngày càng mở rộng Lợng sản phẩm hàng hoádịch vụ trao đổi, buôn bán ngày càng có khối lợng lu thông lớn Chính vì vậy
mà hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hiện nay và trong tơng lai sẽ rất pháttriển
Những lợi ích mà kinh doanh xuất nhập khẩu đem lại là làm cho thơngmại và thị trờng thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân, lànguồn tiết kiệm nớc ngoài, là nhân tố kích thích sự phát triển của lực lợng sảnxuất, của khoa học công nghệ Kinh doanh xuất nhập khẩu vừa là cầu nối kinh
tế của mỗi quốc gia với các nớc khác trên toàn thế giới, vừa là nguồn hậu cầncho sản xuất và đời sống toàn xã hội
Là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Cục hàng hải, Công ty cổ phầndịch vụ hàng hải đã và đang không ngừng nỗ lực vơn lên về mọi mặt trong nỗlực chung của toàn ngành
Hoạt động của Công ty bao gồm những hoạt động nh:
- Đại lý cho các hãng tàu quốc tế tại Việt Nam
- Dịch vụ kho bãi hàng hoá
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá
- Dịch vụ vận tải quốc tế và trong nớc
- Dịch vụ t vấn hàng hải,… Mà đặc
Trang 2Và trong quá trình thực tập em đã cố gắng tìm hiểu và đã lựa chọn đề
tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty cổ phần dịch vụ hàng hải".
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của GS.TS Đỗ Hoàng Toàn vàcác cán bộ Công ty cổ phần dịch vụ hàng h ải để hoàn thành đề tài này
Trang 3Chơng I
Lý luận chung về hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu
I Xuất nhập khẩu và vai trò trong quá trình công nghiệp hoá
- hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế
1 Bản chất và tính tất yếu của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1 Khái niệm, bản chất kinh doanh xuất nhập khẩu
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi sản phẩm hàng hoá, dịch vụgiữa các nớc với nhau thông qua hành vi mua bán Về cơ bản hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu cũng tơng tự nh những hoạt động kinh doanh thông th-ờng giữa các đối tợng, giữa các tổ chức kinh tế tham gia trên thị trờng nhng ở
đây diễn ra trên một quy mô lớn hơn với khối lợng hàng hoá có giá trị lớn và
đa từ nớc này qua nớc khác Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệxã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những đối tợng sảnxuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia
Trớc đây khi cha có quan hệ trao đổi buôn bán hàng hoá giữa các nớc,thì mỗi cá nhân cũng nh mỗi quốc gia đều tự thoả mãn các nhu cầu và điều đógây ra sự hạn chế về nhu cầu của con ngời và quốc gia Cùng với sự tiến bộkhoa học kỹ thuật và tác động của những quy luật kinh tế phạm vi chuyênmôn hoá và phân công lao động xã hội ngày càng rộng, nó đã vợt ra khỏi biêngiới một nớc và hình thành nên các mối quan hệ kinh tế quốc tế Chuyên mônhoá và phân công lao động quốc tế càng sâu sắc, các mối quan hệ quốc tếcàng đợc mở rộng, các nớc càng có sự phụ thuộc lẫn nhau và hình thành cácmối quan hệ buôn bán với nhau
Hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại
th-ơng Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiệncủa nền kinh tế: từ xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng phục vụ đời sống hàng ngàycho đến những t liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị cao
Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra rất rộng về quy mô, không gian, thờigian diễn ra thờng rất lớn Nó có thể trong thời gian ngắn song cũng có thểkéo dài hàng năm trên phạm vi một quốc gia hoặc nhiều quốc gia khác nhau
Trang 4Và mục tiêu của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chính là khaithác đợc hết mọi lợi thế cũng nh khắc phục những hạn chế của từng quốc giatrong phân công lao động quốc tế, thực hiện mục tiêu quan trọng là thu ngoại
tệ nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế mỗi quốc gia Và đối với nớc ta thì hoạt độngnày sẽ góp phần rất lớn vào mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hộinhập với nền kinh tế thế giới để vơn lên thành một quốc gia giàu mạnh
1.2 Tính tất yếu của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Trao đổi hàng hoá là một hình thức của mối quan hệ kinh tế xã hội vàphản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời sản xuất kinh doanh các loạisản phẩm hàng hoá riêng biệt của các quốc gia Kinh doanh xuất nhập khẩutrở thành một lĩnh vực vô cùng quan trọng nhằm tạo điều kiện cho các nớctham gia vào quá trình phân công lao động, phát triển kinh tế và đạt đợc lợiích một cách tối đa nhất để làm giàu cho đất nớc
Sự ra đời và phát triển của kinh doanh xuất nhập khẩu gắn liền với quátrình phân công lao động quốc tế Khi xã hội càng phát triển thì phân công lao
động quốc tế diễn ra càng nhanh chóng và sâu sắc Nó phản ánh mối quan hệphụ thuộc kinh tế giữa các quốc gia ngày càng lớn và sâu sắc Khi quá trìnhphân công lao động càng sâu sắc nh vậy thì xuất nhập khẩu chính là lĩnh vựckinh doanh tạo tiền đề cho sự phát triển của mỗi quốc gia Thực tế trên thếgiới đã cho thấy một quốc gia sẽ không thể tồn tại đợc chứ cha nói gì đến sựphát triển lớn mạnh nếu nh tự cô lập hay bị cô lập với kinh tế khu vực và quốc
tế Hiện nay, chúng ta có thể dễ dàng minh chứng đợc điều này: điển hình đó
là cách các quốc gia mạnh muốn trừng phạt những quốc gia nhỏ luôn sử dụng
đến biện pháp về kinh tế Mà cụ thể đó là hình thức cấm vận nền kinh tế,không cho phép những quốc gia này có quan hệ giao lu luôn bán với các quốcgia khác
Ví dụ nh: Iran, CHDCND Triều Tiên… Mà đặc là những quốc gia đang bị lệnhtrừng phạt cấm vận nền kinh tế
Điều đó đã cho thấy kinh doanh xuất nhập khẩu trở thành cầu nối cácquốc gia Nó trở thành vấn đề sống còn vì nó còn cho phép thay đổi cơ cấu sảnxuất và nâng cao mức tiêu dùng của một quốc gia Kinh doanh xuất nhập khẩutrở thành bí quyết thành công trong chiến lợc phát triển kinh tế của nhiều nớc,
Trang 5nó tạo cho mỗi nớc có khả năng mở rộng thị trờng ra quốc tế và tăng nhanhxuất khẩu sản phẩm hàng hoá qua chế biến có hàm lợng kỹ thuật cao.
Về sự ra đời, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xuất hiện từ sự đadạng về điều kiện tự nhiên và xã hội giữa các quốc gia, giữa các khu vực thếgiới Chính sự khác nhau đó đã tạo cho mỗi quốc gia, khu vực địa lý khácnhau có những lợi thế về tài nguyên thiên nhiên và xã hội khác nhau riêngbiệt Và tạo cho mỗi quốc gia có thể chuyên môn hoá sản xuất những mặthàng cụ thể phù hợp với điều kiện sản xuất và xuất khẩu hàng hoá của mình
để nhập khẩu những loại hàng hoá khác cần thiết Điều quan trọng là mỗi nớcphải xác định cho đợc những mặt hàng nào là thế mạnh của nớc mình và phải
có lợi nhất trên thị trờng quốc tế Chính vì thế mà sự gia tăng hoạt động xuấtnhập khẩu xét về kim ngạch cũng nh chủng loại hàng hoá đã làm cho vấn đềlợi ích của mỗi quốc gia đợc xem xét một cách đặc biệt hơn Trên thế giới đãcho thấy tầm quan trọng của vấn đề này, các quốc gia phát triển chỉ xuất khẩu
và nhập khẩu những mặt hàng nhất định nh: Nhật Bản xuất khẩu hàng côngnghiệp, hàng công nghệ cao và chỉ nhập khẩu nguyên liệu thô; các nớc thuộckhu vực Tây Nam á lại có thế mạnh về dầu mỏ - và xuất khẩu dầu thô, dầuqua tinh chế trở thành ngành kinh doanh chủ lực của cả quốc gia và rộng hơn
đó là cả khu vực Tây Nam á… Mà đặc
Để hiểu thêm về vấn đề này, chúng ta sẽ nghiên cứu đến "Lý thuyết lợithế so sánh trong thơng mại quốc tế" của David Ricardo
D Ricardo cho rằng: Thơng mại quốc tế đã xuất hiện từ rất lâu và ngàycàng trở nên phong phú đa dạng Để giải thích cơ sở kinh tế của thơng mạiquốc tế đã có nhiều trờng phái đa ra những hàng hoá khác nhau
Trong thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ các nhà trọng thơng chủ trơng nhànớc phải tích cực tác động vào nền kinh tế thông qua các chính sách thuế quanbảo hộ, chính sách xuất nhập khẩu tiện tệ, tỷ giá hối đoái để bảo vệ các ngànhsản xuất non trẻ; kiểm soát nhập khẩu, thúc đẩy xuất khẩu Tuy vậy, ở thế kỷXV- XVII, các nhà trọng thơng coi trao đổi thơng mại là hành vi tớc đoạt lẫnnhau giữa các quốc gia cũng nh giữa các thành viên trong một nớc
Tuy nhiên, học thuyết trao đổi quốc tế của các nhà trọng thơng và trọngnông còn rất sơ sài Đến cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII, những nhà kinh
tế học tài sản cổ điển đã đa ra quan niệm dựa trên sự chuyên môn hoá sản xuấtgiữa các quốc gia làm cơ sở giải thích quan hệ thơng mại quốc tế
Trang 6Theo quan điểm này, nớc nào có đất tốt trồng lúa thì cần chuyên mônvào ngành trồng trọt và mua hàng hoá công nghiệp của các nớc khác Ngợclại, nớc nào có nhiều tài nguyên khoáng sản thì nên phát triển công nghiệp vàmua lúa mì ở nớc khác Quan điểm đó gọi là lợi thế tuyệt đối trong trao đổiquốc tế.
Khi mỗi nớc có lợi thế tuyệt đối so với các nớc khác về một loại hànghoá thì lợi ích của thơng mại là rõ ràng Nhng điều gì sẽ xảy ra nếu nớc A cóthể sản xuất hiệu quả hơn nớc B cả hai mặt hàng đem trao đổi?
Để giải đáp cho câu hỏi này, D Ricardo đã đa ra lý thuyết về lợi thế sosánh
Lý thuyết lợi thế so sánh khẳng định rằng, nếu một đất nớc có lợi thế sosánh trong một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh trong một số sản phẩmkhác thì nớc đó sẽ có lợi trong chuyên môn hoá và phát triển thơng mại quốc
tế Thơng mại quốc tế chủ yếu phụ thuộc vào lợi thế so sánh chứ không phảichỉ phụ thuộc vào lợi thế tuyệt đối
Để giải thích thực chất của lợi thế so sánh, D Ricardo cho rằng một đấtnớc có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một mặt hàng nào đó nếu nớc đó cóchi phí sản xuất tơng đối về mặt hàng đó thấp hơn so với nớc khác
Có thể minh hoạ lý thuyết lợi thế so sánh bằng ví dụ sau:
Do trình độ năng suất lao động khác nhau nên Mỹ có chi phí sản xuất
l-ơng thực và quần áo thấp hơn châu Âu Nhng nếu áp dụng nguyên tắc lợi thế
so sánh để chuyên môn hóa sản xuất thì Mỹ và Châu Âu đều có lợi:
Bảng số liệu cho thấy: Nớc Mỹ có lợi thế tuyệt đối cả về hai mặt hàng
l-ơng thực và quần áo Nếu so sánh chi phí sản xuất mặt hàng ll-ơng thực thì Mỹsản xuất rẻ hơn châu Âu 3 lần, còn mặt hàng quần áo rẻ hơn 2 lần Tuy vậyChâu Âu lại có lợi thế so sánh về mặt hàng quần áo, còn Mỹ có lợi thế so sánh
về mặt hàng lơng thực Vậy nớc Mỹ nên chuyên môn hoá sản xuất lơng thực,châu Âu chuyên môn hoá sản xuất quần áo, thì cả 2 bên cùng có lợi trong th-
ơng mại quốc tế
Lý thuyết lợi thế so sánh (hay tơng đối) của David Ricardo đã cho thấycơ chế lợi ích khi kinh doanh xuất nhập khẩu diễn ra giữa các quốc gia có điều
Trang 7kiện sản xuất khác nhau Tuy nhiên, ngời ta cùng thấy rằng kinh doanh xuấtnhập khẩu vẫn diễn ra giữa các quốc gia khi chúng có các điều kiện sản xuấtkhá giống nhau Ví dụ nh, sự trao đổi buôn bán các mặt hàng điện tử côngnghệ cao giữa các nớc Tây Âu phát triển, hay sự trao đổi buôn bán ô tô giữa
Đức và Mỹ,… Mà đặc ở đây, các quốc gia hoàn toàn tự do lựa chọn các đối tác buônbán, các mặt hàng có khả năng đem lại lợi ích lớn nhất cho họ
Hiện nay, kinh doanh xuất nhập khẩu không chỉ đem lại lợi ích về kinh
tế cho mỗi quốc gia mà nó còn là cầu nối cho toàn xã hội, cho sự giao l u gắn
bó của loài ngời trên thế giới Chính vì vậy mà hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu trở thành một bộ phận tất yếu cho mỗi quốc gia phát triển
2 Các nội dung cơ bản trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá tại các doanh nghiệp
2.1 Quy trình xuất nhập khẩu hàng hoá
2.1.1 Quy trình xuất khẩu hàng hoá
Trang 8Tạo nguồn hàng và khách hàng xuất khẩu
Đàm phán ký kết hợp đồng
Những thủ tục hành chính
Xin giấy phép xuất khẩu
Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
Kiểm tra chất l ợng hàng hoá xuất khẩu
Làm thủ tục thuê tàu l u c ớc nếu giữa CIF
Mua bảo hiểm
Thực hiện thủ tục hải quan
Giao nhận hàng với chủ tàu
Làm thủ tục thanh toán
Về cơ bản hoạt động xuất khẩu hàng hoá đợc biểu diễn nh sơ đồ sau:
Trang 9Chọn đối tác
Ký kết hợp đồng
Mở tín dụng
Thuê và cho tàu đến tiếp nhận vận chuyển hàng
Thực hiện bảo hiểm vận chuyển hàng hoá
Tiếp nhận hàng về
Kiểm tra chứng từ và thanh toán
Mua bảo hiểm
Thực hiện thủ tục hải quan
Nghiệm thu hàng hoá
Bồi th ờng nhập khẩu
Làm thủ tục hải quan
Khai báo
hải quan
2.1.2 Quy trình nhập khẩu hàng hoá
Hoạt động nhập khẩu hàng hoá đợc biểu diễn qua sơ đồ sau:
Trang 102.2 Công tác nghiên cứu thị trờng
Do hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu diễn ra trên thị trờng quốc tế,các cá nhân và tổ chức kinh doanh nằm tại các quốc gia khác nhau vì vậy khitiến hành hoạt động buôn bán trao đổi hàng hoá sẽ phải chuyển từ biên giới n-
ớc này sang nớc khác Mặt khác, mỗi nớc lại có những chính sách, hệ thốngluật pháp, thể lệ và tập quán giao thơng khác nhau vì vậy các cá nhân và tổchức kinh doanh khi tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sẽphải tự đặt câu hỏi và giải đáp chúng nh: kinh doanh hàng hoá gì? với ai? ở
đâu? Thanh toán bằng hình thức nào? Thời điểm thực hiện là bao giờ?
2.2.1 Nghiên cứu thị trờng thế giới
Khi tiến hành nghiên cứu thị trờng thế giới, mà thựuc chất ở đây là việcnghiên cứu đối với thị trờng trong nớc Mỗi doanh nghiệp kinh doanh cần tậptrung nghiên cứu các khía cạnh chủ yếu sau: Đặc tính - chất lợng hàng hoá, thịhiếu của ngời tiêu dùng, các chính sách thơng mại - luật pháp mỗi quốc gia,tập quán thơng mại tại bản địa, tình hình kinh tế toàn quốc gia, điều kiệnchuyên chở và bốc xếp, đặc tính thị trờng cũng nh dung lợng và giá cả thị tr-ờng v.v
2.2.2 Nghiên cứu thị trờng trong nớc
Khi nghiên cứu thị trờng trong nớc, trớc hết doanh nghiệp phải nắm bắttình hình trong nớc về những mặt liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu
- Nhận biết hàng hoá xuất nhập khẩu: Tìm hiểu những mặt hàng trongnớc có uy tín và đợc thị trờng thế giới đánh giá cao, những mặt hàng có đủtiêu chuẩn ISO- đó sẽ là điều kiện thuận lợi để bạn hàng dễ chấp nhận
Tìm hiểu nhu cầu của thị trờng trong nớc đang thiếu những loại hànghoá nào, sở thích - tâm lý của khách hàng ngời tiêu dùng có chuộng hàngngoại không?… Mà đặc
- Các doanh nghiệp cần phải nắm chắc luật pháp, các chính sách kinh tế,chế độ tập quán của nớc liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá Nắm rõtính ổn định nền kinh tế, chính trị, … Mà đặc
2.2.3 Tiến hành lựa chọn đối tợng kinh doanh
Sẽ có rất nhiều doanh nghiệp, nhà kinh doanh trên cùng một thị trờng và
đều kinh doanh cùng chủng loại hàng hoá nh nhau vì vậy khi tiến hành lựa
Trang 11chọn đối tác mỗi doanh nghiệp cần phải tìm hiểu về: phạm vi kinh doanh, khảnăng tài chính, quy mô hoạt động, cơ sở vật chất kỹ thuật, uy tín của đối táctrên thị trờng,… Mà đặc và thái độ liên quan đến chính trị của đối tác.
Để có thể lựa chọn đối tác kinh doanh một cách tốt nhất, các doanhnghiệp có thể dùng một số phơng pháp để điều tra nh sau:
+ Qua sách báo, thông tin tài liệu từ Internet
+ Qua các dịch vụ t vấn của các doanh nghiệp hay của cơ quan nhà nớc.+ Qua điều tra trực tiếp
+ Hoặc buôn bán thử để tìm hiểu,… Mà đặc
2.3 Tiến hành lập phơng án giao dịch
Để tiến hành hoạt động giao dịch gồm các bớc chi tiết sau:
- Lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu
- Lựa chọn thị trờng - khách hàng tiêu dùng - phơng thức giao dịch vậnchuyển
- Xác định số lợng hàng hoá xuất nhập khẩu
- Kiểm tra chất lợng hàng hoá
- Lựa chọn thời gian, thời điểm, địa điểm giao nhận
- Xây dựng lựa chọn các biện pháp phát triển quan hệ nh: hội nghịkhách hàng, tổ chức chiêu đãi, đầu t quảng cáo, xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật mới,… Mà đặc
- Tính toán và dự báo kết quả công việc giao dịch hàng hoá xuất nhậpkhẩu
2.4 Giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng
2.5 Thực hiện ký kết, chính thức hoạt động xuất nhập khẩu
3 Vai trò của xuất nhập khẩu trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế ở nớc ta
-Đối với nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia
và tác động qua lại lẫn nhau bắt nguồn từ hoạt động thơng mại khác nhau nóichung và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng
Trang 12Hoạt động xuất nhập khẩu đã tác động vào các quốc gia tham gia quátrình phân công lao động quốc tế Các quốc gia sẽ tập trung sản xuất các sảnphẩm mà mình có lợi thế để xuất khẩu, và ngợc lại sẽ nhập khẩu hàng hoá màmình không có lợi thế Hoạt động xuất nhập khẩu không chỉ diễn ra giữa cáccá thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế mỗi quốcgia.
Chính vì vậy màhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có vai trò to lớntrong sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Thông qua hoạt động này
sẽ giúp nền kinh tế nội địa tăng ngoại tệ thu đợc, thay đổi cán cân thanh toántheo hớng có lợi, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách quốc gia, tiếp cận đợcnhững phơng thức quản lý kinh tế tiên tiến trên thế giới, tiếp xúc với khoa họccông nghệ cao áp dụng cho sản xuất phát triển, tạo sự cạnh tranh lành mạnhcho hàng hoá trong và ngoài nớc,… Mà đặc và trên hết là hớng đến mục đích nâng cao
đời sống cho nhân dân
Đang trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa và nền kinh tế còn đangphát triển với trình độ thấp nh nớc ta, thì những yếu tố thiếu hụt nh: vốn, kỹthuật, thị trờng và khả năng quản lý… Mà đặc hay có những yếu tố là thế mạnh vàtiềm năng của đất nớc nh: tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn lao độngdồi dào,… Mà đặc Việc xây dựng chiến lợc cho hoạt động xuất nhập khẩu có vai tròquan trọng và cấp bách đối với nớc ta, đặc biệt là trong quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá hiện nay Và mục đích của việc cố gắng đa nền kinh tế nớc
ta tham gia vào tổ chức WTO cũng chính là giải pháp mở cửa nền kinh tế đểhuy động những nguồn vốn, kỹ thuật từ các quốc gia khác trên thế giới kếthợp với nguồn lực trong nớc để tạo ra sức mạnh mới cho sự tăng trởng nềnkinh tế Tất cả với mục đích đa nền kinh tế phát triển mạnh mẽ thu hẹpkhoảng cách với các nớc khác trên thế giới
Để đạt đợc mục tiêu đề ra, thì nhà nớc phải xây dựng đợc chính sáchxuất nhập khẩu nói riêng- chính sách kinh tế nói chung phù hợp với hoàn cảnh
điều kiện nền kinh tế nớc ta Một khi đã xây dựng đợc những chính sách hợp
lý trong điều kiện hội nhập nền kinh tế nh hiện nay nó sẽ góp phần quan trọnggiúp cho các doanh nghiệp có thể:
Trang 13+ Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch mở rộng thịtrờng của mình, qua đó các doanh nghiệp tạo đợc tên tuổi của mình với các
đối tác nớc ngoài
+ Giúp các doanh nghiệp tạo đợc nguồn thu ngoại tệ, tăng dự trữ qua đónâng cao khả năng xuất khẩu, thay thế, bổ sung… Mà đặc phục vụ cho quá trình pháttriển
+ Phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩucũng nh các đơn vị tham gia: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt hàng trongkhả năng xuất khẩu mà doanh nghiệp có thể thâm nhập
+ Giúp các doanh nghiệp có thể đổi mới công tác quản trị kinh doanh
đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kỳ sống một sảnphẩm trên thị trờng
+ Khi có sự cạnh tranh lành mạnh giúp các doanh nghiệp phải có kếhoạch, chiến lợc nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm yếu tố đầu vào… Mà đặc
II Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu
1 Các hình thức xuất nhập khẩu chủ yếu
- Các hình thức chuyển khẩu - tạm nhập tái xuất
- Các dịch vụ nh làm đại lý, uỷ thác cho các doanh nghiệp tổ chức nớcngoài
- Hoạt động của các tổ chức kinh tế của Việt Nam ở nớc ngoài
1.2 Các hình thức nhập khẩu cơ bản
- Nhập khẩu uỷ thác
- Nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng
- Nhập khẩu theo hình thức đổi hàng
- Nhập khẩu tái xuất
2 Các phơng pháp đánh giá hiệu quả
2.1 Một số quan điểm về hiệu quả
Trang 14Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả
đó trong những điều kiện nhất định
Nếu ký hiệu
K: là kết quả nhận đợc theo hớng mục tiêu đo bằng các đơn vị khác nhau
D là chi phí bỏ ra đợc đo bằng các đơn vị khác nhau
t: là hiệu quả
Ta có công thức hiệu quả chung là:
E = K - C (1) hiệu quả tuyệt đối
E = (2) hiệu quả tơng đối
Một cách chung nhất, kết quả (K) mà chủ thể nhận đợc theo hớng mụctiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí (C) bỏ ra bao nhiêu thìcàng có lợi bấy nhiêu
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích đánh giá và lựa chọn các phơng
án hành động
2.1.1 Các khái niệm hiệu quả
Hiệu quả đợc hiểu theo nhiều góc độ khác nhau vì vậy hình thành nhiềukhái niệm khác nhau
a) Hiệu quả tổng hợp: là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mớimục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong mối quan hệvới chi phí để có đợc những kết quả đó
b) Hiệu quả kinh doanh: là hiệu quả nếu chỉ xét về khía cạnh kinh tế củavấn đề, là một nội dung đặc biệt của hiệu quả tổng hợp có ý nghĩa quyết địnhtrong hoạt động kinh tế của các chủ thể khác nhau Hiệu quả kinh tế mô tảmối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận đợc và chi phí bỏ ra để nhận
đợc lợi ích kinh tế đó
c) Hiệu quả chính trị xã hội: là hiệu quả mà chủ thể nhận đợc trong việcthực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Chẳng hạn giải quyết công ăn việc làm,công bằng xã hội, môi trờng,… Mà đặc
Trang 15d) Hiệu quả trực tiếp: là hiệu quả đợc xem xét trong phạm vi chỉ một dự
án, một doanh nghiệp (một đối tợng)
e) Hiệu quả gián tiếp: là hiệu quả mà một đối tợng nào đó tạo ra chomột đối tợng khác
Việc xây dựng một dự án này có thể kéo theo việc xây dựng hàng loạtnhững dự án khác Hiệu quả của dự án đang xem xét là hiệu quả trực tiếp cònhiểu quả của các dự án khác là hiệu quả gián tiếp
f) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối: là hai hình thức biểu hiệnmối quan hệ giữa kết quả và chi phí Trong đó, hiệu quả tuyệt đối đợc đo bằnghiệu số giữa kết quả và chi phí, còn hiệu quả tơng đối đợc đo bằng tỉ số giữakết quả và chi phí
Lợi nhuận ròng hàng năm đợc xem nh là hình thức của hiệu quả tuyệt
đối, tỷ suất lợi nhuận là hình thức của hiệu quả tơng đối
2.1.2 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính còn đợc gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệuquả doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp.Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệpnhận đợc và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc lơi ích kinh tế.Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, nhữngnhà đầu t Hiệu quả tài chính chỉ liên quan đến thu, chi có liên quan trực tiếp
2.1.3 Hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh tế quốc dân còn đợc gọi là hiệu quả kinh tế xã hội là hiệuquả tổng hợp đợc xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế
Chủ thể đợc hởng hiệu quả kinh tế quốc dân là toàn bộ xã hội mà ngời
đại diện cho nó là Nhà nớc Vì vậy những lợi ích và chi phí đợc xem xét tronghiệu quả kinh tế xã hội xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xéttheo quan điểm toàn bộ nền kinh tế
2.1.4 Hiệu quả trớc mắt và hiệu quả lâu dài
Căn cứ vào lợi ích nhận đợc trong những khoảng thời gian dài hay ngắnhình thành khái niệm hiệu quả trớc mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quả trớc mắt
Trang 16là hiệu quả đợc xem xét trong khoảng thời gian ngắn Lợi ích đợc xem xéttrong loại hiệu quả này là lợi ích trớc mắt mang tính tạm thời Việc nhậpnhững thiết bị cũ, công nghệ kém tiên tiến, rẻ tiền có thể mang lại hiệu quả tr-
ớc mắt nhng về lâu dài không hẳn là nh vậy Hiệu quả lâu dài là hiệu quả đợcxem xét trong khoảng thời gian dài Việc bỏ tiền mua bảo hiểm có lợi ích trớcmắt bị vi phạm nhng nó tạo ra một thế ổn định lâu dài, nó cho phép san bớt rủi
ro cho các nhà bảo hiểm
2.2 Hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
Hiện nay ở nớc ta kinh doanh thơng mại quốc tế có vai trò ngày càngquan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vì vậy, Nghị quyết Đại hội Đảng lầnthứ VIII nhấn mạnh: "Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại Mởrộng thị trờng xuất nhập khẩu, tăng khả năng xuất khẩu các mặt hàng đã quachế biến sâu, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ… Mà đặc" (Văn kiện Đạihội Đảng VIII - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - 1996)
Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh thơng mại quốc tế là một nhân tốquyết định để tham gia phân công lao động quốc tế, thâm nhập thị trờng nớcngoài Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế còn là yêucầu tất yếu của việc thực hiện quy luật tiết kiệm
Kinh doanh thơng mại quốc tế chiếm một vị trí quan trọng trong tái sảnxuất xã hội
Khi sản xuất các hàng hoá để xuất khẩu, các quốc gia bỏ ra những chiphí nhất định Các tỷ lệ trao đổi (mua bán) đợc hình thành trên cơ sở giá cảquốc tế Mức giá và tơng quan của nó khác với giá trong nội bộ của nớc xuấtkhẩu Mặt khác, sản phẩm nhập khẩu tham gia vào lu thông hàng hoá trong n-
ớc và tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội, thực tế không tái sản xuất tạinớc đó
Kinh doanh thơng mại quốc tế thông qua hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu đem lại cho nền kinh tế quốc dân nói chung bằng cách làm đa dạng hoáhoặc làm tăng khối lợng giá trị sử dụng cho nền kinh tế quốc dân và mặt kháclàm tăng thu nhập quốc dân nhờ tranh thủ đợc lợi thế so sánh trong trao đổi
đối với nớc ngoài, tạo thêm tích luỹ cho quá trình tái sản xuất trong nớc, gópphần cải thiện đời sống nhân dân trong nớc
Trang 17Với đặc thù của kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt động kinh doanh nàyphụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, môi trờng văn hoácủa các tác nhân nớc ngoài Vì vậy, khi thực hiện hoạt động kinh doanh nàycần phải xem xét tổng quan các tác nhân ảnh hởng đến nó để có các phơngpháp làm việc và giải quyết công việc tối u, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động kinh doanh này ngày càng phát triển phù hợp với xu thế chung của thời
đại và định hớng của Đảng và Nhà nớc ta
Xét về mặt lý luận, nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế trong kinhdoanh thơng mại quốc tế là góp phần đắc lực thúc đẩy nhanh năng suất lao
động xã hội và tăng thu nhập quốc dân có thể sử dụng, qua đó tạo thêm nguồntích luỹ cho sản xuất và nâng cao mức sống trong nớc
- Bảo đảm sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể với lợiích xã hội
2.3 Các phơng pháp phân tích đánh giá hiệu quả tài chính
a) Các phơng pháp phân tích hiệu quả tài chính giản đơn
3.1 Đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
- Lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp,phản ánh kết quả cuối cùng của từng hợp đồng xuất khẩu Lợi nhuận là tiền đểduy trì và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, là điều kiện để nâng caomức sống cho nhân viên Lợi nhuận là toàn bộ tiền có đợc sau khi đã trừ đi
Trang 18toàn bộ chi phí có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu từ tổngdoanh thu có đợc của hợp đồng.
Công thức tính lợi nhuận nh sau:
Nếu P>0 thì hoạt động kinh doanh có hiệu quả, ngợc lại nếu P<0 thì làm
ăn thua lỗ, nếu P = 0 thì hoạt động hoà vốn Khi đánh giá dựa trên chỉ tiêu lợinhuận thì phải thống kê đầy đủ các chi phí phát sinh, chi phí cơ hội và giá trịthời gian của tiền, mức lạm phát… Mà đặc đây là yếu tố thờng bị bỏ sót khi đánh giálàm kết quả đánh giá không đợc khách quan và chính xác
Tỷ suất lợi nhuận: Chỉ tiêu lợi nhuận cho biết hợp đồng xuất khẩu cóhiệu quả hay không tuy nhiên hiệu quả đến mức độ nào thì không phản ánh đ-
ợc Để phản ánh mức độ hiêu quả thực tế của hợp đồng ngời ta dùng chỉ tiêu
tỷ suất lợi nhuận Chỉ tiêu này có thể tính bằng những cách sau đây:
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận và chi phí
P' = Trong đó:
P': là tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu này nói lên tỷ lệ phần trăm lãi so với tổng chi phí của doanhnghiệp sau khi thực hiện hợp đồng Chỉ tiêu này thờng đợc so sánh với lãi suấtngân hàng hoặc một số chỉ tiêu khác
* Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và doanh thu:
Trang 19Dùng để đánh giá hiệu quả của vốn đầu t cho hoạt động kinh doanh.Hay còn gọi là khả năng sinh lời.
P' =
* Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: là tỷ lệ giữa chi phí bằng đồng bản
tệ trên doanh thu tính bằng đồng ngoại tệ Thông thờng chỉ tiêu này đợc tínhtrớc khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, để biết đợc hợp đồng có hiệu quả haykhông Nhng sau khi kết thúc hợp đồng thì ngời ta chỉ tính lại để biết đợc hiệuquả thực tế của hợp đồng
Chỉ tiêu này còn đợc dùng để lựa chọn hợp đồng tối u khi có nhiều hợp
đồng bằng cách so sánh cùng chỉ tiêu giữa các hợp đồng
3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu
Để đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu của mình, các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
* Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Chỉ tiêu lợi nhuận là sự so sánh giữa tổng doanh thu mà doanh nghiệpthu đợc với tổng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra Đây là chỉ tiêu quan trọng,dựa vào chỉ tiêu này doanh nghiệp biết hoạt động kinh doanh của mình có lãihay không
* Chỉ tiêu tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu
Knk =
Knk là tỉ suất ngoại tệ đối với hàng hoá nhập khẩu, là tổng số đồng nội tệ
có thể thu đợc khi bỏ ra một đồng ngoại tệ
P là giá cả hàng hoá ở trong nớc tính bằng nội tệ
Q là khối lợng lô hàng nhập khẩu
Tn là số ngoại tệ phải chi ra để nhập khẩu lô hàng
Nếu tỷ suất này mà cao hơn tỉ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và đồngngoại tệ thì việc nhập khẩu của doanh nghiệp là có lãi và ngợc lại Hay nóicách khác hoạt động nhập khẩu đạt hiệu quả khi P/Knk < R R là tỉ giá hối
đoái giữa đồng ngoại tệ với đồng nội tệ
Trang 20* Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:
H = Xxk Fxk + Nnk C
H là hiệu quả tổng hợp của một doanh nghiệp kinh doanh XNK
Xxk là chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu
Fxk là chi phí đầy đủ trong nớc đối với xuất khẩu (qui ra ngoại tệ)
Nnk là chỉ tiêu hiệu quả nhập khẩu
C là chi phí bằng ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá
Một doanh nghiệp kinh doanh XNK hai chiều có thể không có lãi ởnhập khẩu hoặc ngợc lại, miễn sao H > 0 thì kết quả hoạt động kinh doanhXNK có lãi
* Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của nhập khẩu
Hn =
Hn là hiệu quả nhập khẩu
Cs là chi phí sản xuất sản phẩm nhập khẩu hoặc sản xuất sản phẩm đểthay thế nhập khẩu (theo giá nội địa)
Cn là tổng chi phí ngoại tệ cho việc nhập khẩu (theo giá quốc tế)
3.3 Các chỉ tiêu định tính
Việc thực hiện một hợp đồng xuất nhập khẩu không phải chỉ là để thulợi nhuận mà còn nhằm thực hiện nhiều mục tiêu khác nữa nh: mở rộng thị tr-ờng, định vị sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh… Mà đặc Có nhiều lúc ta cần phảibiết chấp nhận thua lỗ để đạt đợc mục tiêu khác mà trong thời điểm đó đang làmục tiêu đợc u tiên hàng đầu
Có khá nhiều mục tiêu định tính để đánh giá hiệu quả kinh doanh xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp nh:
- Uy tín của doanh nghiệp: điều này thể hiện sự yêu thích sản phẩmdoanh nghiệp của khách hàng hay sự tín nhiệm của khách hàng đối với sảnphẩm
Trang 21- Khả năng thâm nhập và mở rộng thị trờng: điều này nói lên rằng trongthị trờng hiện tại doanh nghiệp có tỷ phần bao nhiêu, có khả năng mở rộng thịtrờng hay không, khả năng khai thác thị trờng đến đâu… Mà đặc
Tóm lại, đánh giá hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
là một công việc quan trọng đối với doanh nghiệp sau khi thực hiện hợp đồngxuất khẩu Qua đó cho ta thấy đợc những mặt làm đợc và những mặt cha làm
đợc để rồi rút ra những yếu điểm của mình và tìm cách khắc phục đồng thờiphát huy thế mạnh của mình Việc này đòi hỏi phải đợc thực hiện một cách
đồng bộ, toàn diện, và chính xác
III Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
A Các nhân tố vĩ mô ngoài doanh nghiệp
1 ảnh hởng từ nền kinh tế - xã hội trong nớc
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp tổ chức nào hoạt động sản xuất kinhdoanh trên phạm vi một vùng, lãnh thổ một quốc gia đều chịu sự tác động vĩmô từ nền kinh tế quốc gia đó Sự tác động đó có tầm quan trọng rất lớn đốivới sự phát triển của các doanh nghiệp Nó có thể tích cực hay tiêu cực đếndoanh nghiệp tuỳ thuộc vào nền kinh tế phát triển trình độ cao hay nền kinh tếlạc hậu kém phát triển
Đối với những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thìtác động trực tiếp đến hoạt động của nó sẽ bao gồm một số yếu tố cơ bản sau:
1.1 Thuế quan xuất nhập khẩu
Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên thị ờng quốc tế chịu sự ảnh hởng trực tiếp của thuế xuất nhập khẩu
tr-Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuấtnhập khẩu
Thuế xuất khẩu sẽ làm tăng nguồn thu cho đất nớc nhng lại làm cho giácả quốc tế của hàng hoá bị đánh thuế cao hơn mức giá trong nớc Tuy nhiên,
đối với nớc ta hiện nay, thực hiện chủ trơng khuyến khích xuất khẩu ra thị ờng thế giới cho nên hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều chịu mức thuế rấtthấp mà đặc biệt là các mặt hàng nông sản không phải chịu thuế xuất khẩu
Trang 22Thuế nhập khẩu có xu thế làm giảm lợng hàng hoá nhập khẩu vào thị ờng trong nớc, và do đó nó làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc Hiện nay
tr-ở nớc ta, có rất nhiều những mặt hàng nhập khẩu phải chịu thuế rất cao Cónhững mặt hàng chịu 100% cho đến 300% thuế nhập khẩu, với mục đích đểbảo vệ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn non trẻ trongnớc Tuy nhiên với việc tham gia vào tổ chức thơng mại quốc tế WTO, ViệtNam phải chấp nhận thực hiện chủ trơng hội nhập thực sự và tiến tới xoá bỏhàng rào thuế quan và một số hình thức bảo hộ khác Nh vậy các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ có một môi trờng hoạt động vô cùngthuận lợi, sẽ có điều kiện phát triển mạnh mẽ
1.2 Hạn ngạch xuất nhập khẩu (quota)
Hạn ngạch là hình thức hạn chế về số lợng xuất nhập khẩu có tác dụngmột mặt làm giảm số đầu mối tham gia xuất nhập khẩu trực tiếp, mặt khác tạocơ hội thuân lợi cho ngời xin đợc quota xuất nhập khẩu Tuy nhiên, hạn ngạch
có thể biến một doanh nghiệp duy nhất trong nớc thành doanh nghiệp độcquyền có thể đặt mức giá cao để thu lợi nhuận tối đa
1.3 Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh tỷ lệ giữa giá trị của hai đồng tiềncủa hai nớc khác nhau Việc duy trì tỷ giá hối đoái phù hợp để cho các nhàsản xuất kinh doanh thơng mại trong nớc khi xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch
vụ ra thị trờng thế giới là vô cùng quan trọng
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thựchiện chiến lợc hớng ngoại, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu Trong hoạt
động thơng mại quốc tế, tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng, nó tác động trựctiếp tới hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu Khi tỷ giá hối đoái tăng hay giảm
sẽ làm thay đổi mới tới giá trị hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu bởi sản phẩmxuất nhập khẩu với thị trờng quốc tế thờng có số lợng rất lớn cho nên nó ảnhhởng rất nhiều tới khả năng sinh lợi cho các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu
Nếu tỷ giá hối đoái chính thức là không đổi và tỷ giá hối đoái thực tếtăng lên thì các nhà sản xuất sản phẩm sơ chế khi xuất khẩu theo mức giá cảquốc tế sẽ nằm ngoài tầm kiểm soát của họ và sẽ bị thiệt hại Họ phải chịumức chi phí cao hơn do lạm phát trong nớc Các nhà xuất khẩu sản phẩm chế
Trang 23tạo có thể tăng giá cả hàng xuất khẩu của họ để bù đắp lại chi phí nhng khảnăng chiếm lĩnh trên thị trờng sẽ giảm đi đáng kể Và nếu tình trạng tỷ giá hối
đoái thực tế giảm so với tỷ giá hối đoái chính thức thì khi đó sẽ có lợi cho cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu nhng ngợc lại làm cho cácnhà nhập khẩu bị thiệt
Nếu chính phủ muốn các doanh nghiệp hớng ra thị trờng thế giới pháttriển thì phải giảm bớt sức hấp dẫn tơng đối của việc sản xuất cho thị trờng nội
địa Muốn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả thì cần phải cónhững chính sách đẩy mạnh xuất khẩu và duy trì đợc tỷ giá hối đoái tơng đốicủa các yếu tố sản xuất trong nớc
1.4 ảnh hởng từ cơ chế chính sách - chủ trơng khác của nhà nớc
Để quản lý một cách chặt chẽ tất cả các hoạt động trong và ngoài nớc,mỗi quốc gia đều thiết lập một hệ thống chính sách pháp luật riêng đối vớitừng lĩnh vực nh kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng,… Mà đặc hệ thống phápluật trong mỗi lĩnh vực đều thể hiện ý chí quyền lực của quốc gia đó cũng nh
để bảo vệ quyền lợi của ngời công dân nớc mình ở đây chúng ta đề cập đến
hệ thống những chính sách pháp luật về kinh tế, và đó là những chính sáchpháp luật chi phối toàn bộ hoạt động kinh tế trong nớc và hoạt động ngoại th-
ơng
Xuất nhập khẩu là một lĩnh vực lu thông hàng hoá dịch vụ giữa các quốcgia Đối tợng của hoạt động xuất nhập khẩu vốn rất đa dạng và phong phú, th-ờng xuyên phải chịu sự chi phối của chính sách luật pháp của mỗi quốc gia.Nhà nớc quản lý hoạt động xuất nhập khẩu thông qua các công cụ nh: chínhsách thuế, hạn ngạch, các văn bản pháp luật,… Mà đặc Những quy định này thờngxuyên đợc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình từng thời kỳ
Nhà nớc đã ban hành nhiều văn bản, các qui định, nghị định, để quản lýthống nhất mọi hoạt động xuất nhập khẩu bằng pháp luật và các chính sách cóliên quan, tạo mọi điều kiện cho tổ chức, các cá nhân doanh nghiệp kinhdoanh hoạt động đúng theo định hớng và đạt hiệu quả cao
Các chính sách khác của Nhà nớc nh xây dựng các mặt hàng chủ lực,trực tiếp gia công xuất khẩu, đầu t nhập khẩu, lập các khu chế xuất, các chínhsách tín dụng xuất nhập khẩu,… Mà đặc cũng góp phần to lớn tác động tới tình hìnhxuất nhập khẩu của các doanh nghiệp cũng nh toàn quốc gia Tuỳ theo mức độ
Trang 24can thiệp, tính chất và phơng pháp sử dụng các chính sách trên mà hiệu quả vàmức độ ảnh hởng của nó tới lĩnh vực xuất nhập khẩu nh thế nào.
Những thay đổi trong cơ chế quản lý cũng ảnh hởng lớn tới quá trìnhkinh doanh xuất nhập khẩu Đặc biệt kể từ khi ra đời nghị định 57/1998 NĐ-
CP ngày 31/07/1998 của Chính phủ thì quyền tự do kinh doanh đã đợc mởrộng và tạo ra những bớc tiến mới, tạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh chocác doanh nghiệp Thủ tục xin đăng kí kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếpvới những điều kiện ràng buộc về tiêu chuẩn, vốn, nghiệp vụ… Mà đặc đối với cácdoanh nghiệp đã đợc dỡ bỏ
Tuy nhiên, thực trạng ở nớc ta hiện nay là hệ thống pháp luật, chínhsách thúc đẩy phát triển lại luôn đi sau thực tế rất nhiều Chỉ khi gặp khó khănnhà nớc mới bắt tay vào xây dựng và sửa đổi, vì vậy mà nó luôn gây ra nhiềucản trở tổn thất cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng nh cho toàn bộnền kinh tế
Hệ thống chính sách pháp luật của Việt Nam rất cần đợc cải thiện, hoànchỉnh phù hợp với thế giới để tránh khỏi những thủ tục chồng chéo và tốnkém
1.5 ảnh hởng từ hệ thống ngân hàng tài chính
Trong quan hệ thơng mại quốc tế, việc thanh toán hầu hết đều thông quangân hàng, cho nên hệ thống ngân hàng có ảnh hởng rất lớn đến lĩnh vực này.Nếu hệ thống ngân hàng yếu kém, các bạn hàng quốc tế sẽ không có thiệncảm khi hợp tác vì việc thanh toán sẽ tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cho đói tác là rấtlớn Hơn nữa nó còn ảnh hởng đến chính các doanh nghiệp trong nớc khi thờigian thanh toán sẽ không đợc đảm bảo, rất dễ làm mất uy tín của doanhnghiệp với bạn hàng, nghiêm trọng hơn là việc vi phạm hợp đồng do thanhtoán không đúng thời hạn
1.6 ảnh hởng từ nền khoa học kỹ thuật và công nghệ trong nớc
Bên cạnh những hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá thông thờng, thìhoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá còn có những hàng hoá công nghệ cao
Đặc biệt là hoạt động nhập khẩu trang thiết bị chịu sự chi phối tác động củakhoa học kỹ thuật từ các quốc gia có trình độ phát triển khoa học kỹ thuật caosang các quốc gia chậm phát triển còn yếu kém về trình độ khoa học và cơ sởhạ tầng để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và phát triển
Trang 25đất nớc Đó là một nhu cầu thiết yếu để phục vụ cho các ngành sản xuất trongnớc còn đang yếu kém về khoa học kỹ thuật có điều kiện để phát triển Nếutrình độ khoa học công nghiệp trong nớc ở mức thấp thì không thể nhập khẩunhững mặt hàng có độ tinh xảo và hiện đại quá cao mà phải nhập khẩu nhữngloại mặt hàng phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất trong nớc, và ngợc lại càngkhông thể nhập khẩu loại hàng hoá quá thấp, lạc hậu về công nghệ vì nh vậychúng ta sẽ trở thành nơi tiêu thụ loại hàng phế thải cho thế giới.
Nói chung trình độ khoa học công nghệ cũng là một nhân tố quan trọng
ảnh hởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của mỗi doanh nghiệp Và mỗi doanhnghiệp phải xác định và có chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá saocho phù hợp với tình hình chung của đất nớc
1.7 ảnh hởng của hệ thống giao thông vận tải - thông tin liên lạc
Việc thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá - thờng xuyên là vớikhối lợng rất lớn không thể tách rời với việc vận chuyển và thông tin liên lạc.Nhờ có hệ thống thông tin liên lạc hiện đại mà các đối tác có thể trực tiếp liênlạc trao đổi thoả thuận để tiến hành đàm phán ký kết hay thay đổi huỷ bỏ các
kế hoạch kịp thời Mặt khác khi đã thực hiện mua bán, trao đổi thì không thểthiếu đợc bớc vận chuyển hàng hoá thông qua hệ thống giao thông vận tải.Nếu hệ thống giao thông vận tải quá kém sẽ gây khó khăn cho các doanhnghiệp và tạo cho các doanh nghiệp một khoản mất mát đáng kể về phí vậnchuyển Hiện nay ở nớc ta hệ thống giao thông vận tải cũng nh thông tin liênlạc đang phát triển với một tốc độ khá cao nên quá trình giao nhận hàng hoá
đã tiết kiệm đáng kể về thời gian cũng nh tiền bạc cho các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu
Do đó để thức đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phát triển hơnnữa nhà nớc cần có những biện pháp nghiên cứu áp dụng công nghệ tiên tiếnvào lĩnh vực thông tin liên lạc và giao thông vận tải
2 ảnh hởng từ tình hình kinh tế - xã hội thế giới
2.1 ảnh hởng từ nền kinh tế thế giới
Trong xu thế hiện nay, đó là toàn cầu hoá thì phụ thuộc giữa các nớcngày càng tăng Vì vậy mỗi biến động của tình hình kinh tế ở mỗi nớc, mỗikhu vực sẽ đều ảnh hởng đến mọi quốc gia Hoạt động ngoại thơng nói chung
và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng là lĩnh vực liên quan trực
Trang 26tiếp, lĩnh vực này thờng xuyên phải trực tiếp quan hệ với các chủ thể kinhdoanh quốc tế nó chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố nớc ngoài nên
nó lại càng trở nên nhạy cảm và dễ dàng bị cuốn theo xu thế chung của thếgiới Thực tế trên thế giới đã cho thấy, khi một mắt xích quan trọng gặp khủnghoảng nó sẽ kéo theo hàng loạt những quốc gia khác chịu ảnh hởng xấu: tiêubiểu là cuộc khủng hoảng kinh tế ở các nớc châu á và một số nớc trên thế giớinăm 1998 Khi các quốc gia phát triển nh Nhật, Singapo, Thái Lan… Mà đặc gặpkhủng hoảng đã kéo theo hàng loạt các nớc khác gặp biến động Trong đó cócả Việt Nam, mặc dù cha thật nghiêm trọng nhng nó gây ra rất nhiều khókhăn
2.2 ảnh hởng từ tình hình xã hội - chính trị thế giới
Việc kinh doanh xuất nhập khẩu thì khâu lựa chọn đối tác là vô cùngquan trọng Vì thế mà các doanh nghiệp cần phải biết lựa chọn những đối táctại quốc gia có tình hình xã hội, chính trị ổn định để gặp không phải gặpnhững rủi ro không mong muốn Và tránh lựa chọn những đối tác tại các quốcgia đang chịu những án trừng phạt cấm vận kinh tế trên thế giới bởi nh vậy nó
sẽ còn ảnh hởng đến cả quốc gia Đối với các nhà đầu t, bạn hàng thì ViệtNam luôn là điểm đầu t buôn bán hấp dẫn Bởi nớc ta luôn giữ đợc tình hìnhchính trị ổn định đợc đánh giá là cao nhất trên thế giới Và đó cũng chính là điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dễ dàng hoạt động và phát triển
B Các yếu tố từ chính doanh nghiệp
1 Từ bộ máy của doanh nghiệp
1.1 Từ bộ máy quản lý - tổ chức hành chính
Một doanh nghiệp muốn đạt mục tiêu của mình thì đồng thời phải đạttới một trình độ quản lý tơng ứng Khả năng tổ chức, quản lý doanh nghiệpphải dựa trên quan điểm tổng hợp bao quát tập trung vào những mối liên hệ t-
ơng tác của tất cả các bộ phận tạo thành tổng thể để tạo nên sức mạnh cho cácdoanh nghiệp Bộ máy quản lý là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo,cấp trên xuống cán bộ công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiệnhoạt động Để quản lý tập trung thống nhất phải sử dụng phơng pháp quản lýhành chính Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy doanh nghiệp cũng nhcách thức điều hành của các cấp là nhân tố quyết định tính hiệu quả trong kinhdoanh Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý, cách điều hành khoa
Trang 27học, bộ máy gọn nhẹ sẽ góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh.
1.2 ảnh hởng từ nhân tố con ngời - tiềm năng về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Con ngời luôn là yếu tố trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quantrọng hàng đầu để đảm bảo thành công Con ngời và năng lực của họ là yếu tốtạo nên thành công trong công việc kinh doanh, khai thác cơ hội kinh doanhmột cách có hiệu quả Tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cũngvậy, nó đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên có sức khoẻ, trình
độ chuyên môn cao, có năng lực sự nhiệt tình nhạy bén Hoạt động xuất nhậpkhẩu hàng hoá đặc biệt nhấn mạnh yếu tố con ngời bởi nó là chủ thể sáng tạo
và trực tiếp điều hành các hoạt động ảnh hởng của nhân tố này thể hiện quahai chỉ tiêu chủ yếu nhất: Đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác nghiệp
vụ vững chắc
Để nâng cao vai trò nhân tố con ngời, các doanh nghiệp phải thờngxuyên chú trọng công tác đào tạo cán bộ, công nhân viên, bồi dỡng và nângcao nghiệp vụ công tác Đồng thời phải quan tâm đến lợi ích vật chất và tinhthần cho cán bộ nhân viên sao cho thoả đáng
2 Khả năng cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp cóthể huy động vào kinh doanh nh: máy móc, thiết bị chế biến, hệ thống khohàng, hệ thống phơng tiện vận tải, các điểm thu mua hàng, các đại lý - chinhánh và trang thiết bị của nó cùng với vốn lu động là cơ sở cho hoạt độngkinh doanh Các khả năng này sẽ quy định quy mô, tính chất của lĩnh vực hoạt
động xuất nhập khẩu Doanh nghiệp sẽ có chiến lợc kinh doanh phù hợp với
điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của mình để tận dụng tối đa và có ích cho sựphát triển
3 Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phụ thuộc rấtlớn vào hệ thống mạng lới kinh doanh của nó Một mạng lới kinh doanh rộnglớn, với các điểm kinh doanh đợc bố trí hợp lý là điều kiện để doanh nghiệpthực hiện các hoạt động kinh doanh nh tạo nguồn hàng, vận chuyển làm đại lýxuất nhập khẩu… Mà đặc một cách thuận tiện hơn và do đó góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh xuất nhập khẩu Nếu mạng lới kinh doanh quá yếu kém, hoặc
Trang 28bố trí không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt động kinh doanh làm giảm sự năng
động khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh trên thị trờng của doanh nghiệp
Trang 29Chơng II Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty cổ phần dịch vụ Hàng hải
giai đoạn vừa qua
I Thực trạng hoạt động kinh doanh
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dịch vụ Hàng hải
Công ty cổ phần dịch vụ Hàng hải đợc thành lập theo quyết định số584/2000/QĐ/BGTVT ngày 13/03/2000 của Bộ Giao thông vận tải dựa trên sự
mở rộng và đa dạng hoá các hoạt động của trung tâm dịch vụ và t vấn đờngbiển phía Nam đợc Cục Hàng hải Việt Nam thành lập theo quyết định số 153/TCCB-LD ngày 15/03/1994
Công ty cổ phần dịch vụ hàng hải - chi nhánh Hà Nội
Địa chỉ: Phòng 603, tầng 6, toà nhà CFM, 23 Láng Hạ, Hà Nội
Điện thoại: 04 5143185/6 Fax: 045143184
Là một doanh nghiệp nhằm trong khối các doanh nghiệp thuộc CụcHàng hải Việt Nam, Công ty cổ phần dịch vụ Hàng hải có chức năng hoạt
động đợc quy định:
+ Tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hàng hoá xuất nhập khẩu
+ Tổ chức kinh doanh dịch vụ hàng hải
Ngoài ra công ty còn một số đặc điểm hoạt động nh:
1.1 Các dịch vụ khác của Công ty
Tại Việt Nam, công ty là thành viên của tổ chức quốc tế có uy tín làFIATA và VIFFAS Công ty cung cấp các sản phẩm dịch vụ về giao nhận vậntải quốc tế với các loại hình dịch vụ sau:
- Là đại lý cho các hãng tàu quốc tế tại Việt Nam
- Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế về cả đờng hàng không và đờng biển
- Dịch vụ kho bãi hàng hoá
- Dịch vụ giao nhận tận nơi ở cả trong nớc và ngoài nớc
- Dịch vụ giao nhận hàng hoá đặc biệt (với những hàng nặng, hàng quákhổ, hàng giá trị… Mà đặc)