NGÔN NGữ Và VĂN PHạM TRONG SOạN THảO Phaỷi heỏt sửực thaọn troùng sửỷ duùng thuaọt ngửừ trong các hợp đồng dịch vụ và hợp đồng mua bán hàng hóa khi thỏa thuận về... Nguyeõn taộc 4: Chỉ đ
Trang 1H Ợ P ð Ồ NG TRONG HO Ạ T
Tài liệu lưu hành nội bộGiảng viên: TS Lưu Trường Văn
Trang 2• Họ và tên: LƯU TRƯỜNG VĂN
• Năm sinh: 1965
• Giáo dục:
Tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng, Đại học Bách Khoa, 1991.
Tốt nghiệp chương trình đào tạo kinh tế Fulbright (FETP) “Kinh tế học ứng dụng cho phân tích chính sách”, 1998.
Tốt nghiệp Master of Engineering in Construction Management, Asian Institute of Technology (AIT), Thailand, 2002.
Tiến sỹ chuyên ngành Kỹ thuật & Quản lý xây dựng tại Pukyong
National University (PKNU),Busan, Korea
• Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý dự án, Phân tích và thẩm định đầu tư XD
- bất động sản, Phương pháp nghiên cứu, Kinh tế xây dựng
Trang 4Tình huống nghiên cứu: Tranh chấp
vì ñiều khoản hợp ñồng không rõ ràng
Trang 5Câu hỏi
• Hãy tóm tắt lý lẽ bên B
• Hãy tóm tắt lý lẽ bên A
• Anh/chị hãy ñề xuất một phương án khả thi
ñể giải quyết tranh chấp nói trên
• Hãy tóm tắt bài học kinh nghiệm mà
anh/chị rút ra ñược từ tình huống nghiên
cứu này bằng một phát biểu ñơn giản
Trang 6Tình huống nghiên cứu: Tranh chấp
• Đầu năm 1996, Tổng công ty Xây dựng đường
thủy Việt Nam (Vinawaco) và Samsung, gọi
chung là Vinawaco-Samsung (VN/SS), trúng thầu xây dựng cảng container quốc tế Việt Nam (cảng VICT) cho chủ đầu tư là Công ty liên doanh Phát triển tiếp vận số 1 (FLDC)
• Trên thực tế, công trình được nhà thầu thi công
trong thời gian từ tháng 8-1996 đến đầu tháng 12-1998 thì hoàn tất
• Thế nhưng, đã hơn một năm kể từ khi hạng mục cuối cùng của công trình được nhà thầu bàn giao
Trang 7Tình huống nghiên cứu: Lý lẽ của bên A
• Thời hạn thi công cảng VICT được quy định là từ
tháng 8-1996 đến tháng 1-1998
• Sau đó, do chủ đầu tư có một số thay đổi trong thiết kế nên đã gia hạn đến đầu tháng 6-1998
• 5-12-1998 là lúc VN/SS thực tế bàn giao hạng mục cuối cùng
• ðại diện chủ đầu tư còn nói rằng số tiền phạt VN/SS thực ra vẫn còn ít hơn khoản thiệt thòi mà FLDC phải chịu Đó là những mất mát từ chi phí cơ hội, lợi nhuận, lãi vay ngân hàng, lương công nhân viên
Trang 8Tình huống nghiên cứu: Lý lẽ của bên B
• Trong suốt thời gian thi công, phía FLDC đã
ra 59 lệnh thay đổi các chi tiết thiết kế lớn
Trang 9Tình huống nghiên cứu: Lý lẽ của bên B
– Thời gian gia tải đất bị chậm trễ 71 ngày là do
trách nhiệm của nhà thầu khác là Tổng công ty
Đường sông miền Nam-Sowatco;
– Khâu dỡ tải bị chậm trễ 85 ngày nhưng đó là do quyết định cho phép dỡ tải của phía tư vấn Hyder - Anh mà mãi đến 9-10-1998 nhà thầu mới nhận
Trang 10Tình huống nghiên cứu: Mâu thuẫn
• Cả FLDC và VN/SS đều thừa nhận rằng trong hợp đồng có mộtđiều khoản quy định cho phép điều chỉnh (tăng) thời gian thicông cho nhà thầu khi có sự thay đổi trong thiết kế
• Thế nhưng thực tế hai bên đã không gặp nhau khi vận dụng
điều khoản này
• Phía FLDC quả quyết rằng do đã cộng thêm thời gian cho những phần thiết kế sửa đổi, nên thời hạn thi công mới đượckéo dài đến đầu tháng 6-1998 và đó là thời gian hợp lý ;
• Phía VN/SS lại cho rằng chủ đầu tư hoặc không tính đủ thời gian hoặc không hợp lý khi buộc nhà thầu phải nộp phạt
cho những lỗi không phải của nhà thầu
Trang 11Tình huống nghiên cứu: Mâu thuẫn
• Cả FLDC và VN/SS đều thừa nhận rằng trong hợp đồng có mộtđiều khoản quy định cho phép điều chỉnh (tăng) thời gian thicông cho nhà thầu khi có sự thay đổi trong thiết kế
• Thế nhưng thực tế hai bên đã không gặp nhau khi vận dụng
điều khoản này
• Phía FLDC quả quyết rằng do đã cộng thêm thời gian cho những phần thiết kế sửa đổi, nên thời hạn thi công mới đượckéo dài đến đầu tháng 6-1998 và đó là thời gian hợp lý ;
• Phía VN/SS lại cho rằng chủ đầu tư hoặc không tính đủ thời gian hoặc không hợp lý khi buộc nhà thầu phải nộp phạt
cho những lỗi không phải của nhà thầu
Trang 12Tình huống nghiên cứu: Bài học kinh nghiệm
Cần phải chặt chẽ trong soạn thảo hợp đồng kinh tế; càng cụ thể hóa (các chi tiết hợp đồng) càng dễ
tránh được rắc rối về sau
Trang 131 Khung pháp lu ậ t c ủ a h ợ p ñồ ng
trong ho ạ t ñộ ng xây d ự ng
Dành cho các dự án mà vốn ngân sách chiếm trên 30%
Trang 14- Bộ Luật Dân sự từ Điều 388 đến Điều 427 và từ Điều
Trang 152 Khung pháp lu ậ t c ủ a h ợ p ñồ ng
trong ho ạ t ñộ ng xây d ự ng
Dành cho các dự án mà vốn ngân sách chiếm ít hơn trên 30%
Trang 16- Bộ Luật Dân sự từ Điều 388 đến Điều 427 và từ
Điều 518 đến Điều 526
- Luật Xây dựng năm 2003 quy định tại Chương
VI - Mục 2 từ Điều 107 đến Điều 110.
- Luật thương mại
- Hợp ủồng FIDIC
- …
Trang 173 CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG
SOẠN THẢO HỢP ðỒNG TRONG
HOẠT ðỘNG XÂY DỰNG
Trang 18NGÔN NGữ Và VĂN PHạM TRONG SOạN THảO
Phaỷi heỏt sửực thaọn troùng sửỷ duùng thuaọt ngửừ trong các hợp
đồng dịch vụ và hợp đồng mua bán hàng hóa khi thỏa thuận về
Trang 19NG¤N NG÷ Vµ V¡N PH¹M TRONG SO¹N TH¶O
Trang 21NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng
3 Nguyeõn taộc 3: Ngôn ngữ hợp đồng phải đơn nghĩa
• Từ ngữ của hợp đồng phải có sự chọn lọc chặt chẽ, thể hiện đúngmục đích của chủ thể đề nghị ký kết hợp đồng
• Tránh dùng những từ có thể hiểu hai ba nghĩa; nó vừa mâu thuẫnvới yêu cầu chính xác, cụ thể, vừa có thể tạo ra khe hở cho kẻ xấutham gia hợp đồng lợi dụng gây thiệt hại cho đối tác hoặc trốn
tránh trách nhiệm khi có hành vi vi phạm HĐ, vì họ có quyền thựchiện theo những ý nghĩa của từ ngữ mà họ thấy có lợi nhất cho họ,
dù cho đối tác có bị thiệt hại nghiêm trọng rồi sau đó họ sẽ có cơ sở
để biện luận, để thoái thác trách nhiệm
Ví dụ : "Bên A phải thanh toán cho bên B bằng ngoại tệ " Bên A muốn
được thanh toán bằng Euro như mọi trường hợp làm ăn với người thiện chí khác nhưng bên B lại thanh toán bằng USD cũng là ngoại tệ nhưng giá trị không ổn
Trang 22NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng
4 Nguyeõn taộc 4: Chỉ được sử dụng từ thông dụng, phổ biến trong các văn bản HĐ, tránh dùng các
thổ ngữ (tiếng địa phương) hoặc tiếng lóng
• Các bên hợp đồng cần phải hiểu đúng, chính xác ý chí của nhau thì việc giao dịch mới nhanh chóng thành đạt, phải dùng tửứ ngửừ phổ thông mới tạo điều kiện thuận lợi cho các bên cùng hiểu, dễ hiểu, tránh được tình trạng hiểu
lầm, dẫn tới việc thực hiện hợp đồng sai, gây ra thiệt hại cho cả hai bên
• Trong quan hệ với nước ngoài :
⇒ Tạo ra sự tiện lợi cho việc dịch thuật ra tiếng nước ngoài, giúp cho người nước ngoài hiểu được đúng đắn
⇒ Việc thực hiện hợp đồng có hiệu quả cao
Trang 23NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng
5 Nguyeõn taộc 5: Trong văn bản HĐ không đ−ợc tùy tiện ghép chữ, ghép tiếng, không tùy tiện thay đổi từ
ngữ pháp lý
• Việc ghép chữ, ghép tiếng dễ dẫn đến sự hiểu nhầm ý chí của các bên chủ thể, việc thay đổi ngôn từ pháp lý trong hợp đồng có thể dẫn đến tình trạng vận dụng bị sai lạc, việc thực hiện
HĐ thất bại
Trang 24NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng
6 Nguyeõn taộc 6: Trong văn bản HĐ không được dùng chữ thừa vô ích.
• Ví dụ: "Bên A có thể sẽ không nhận nếu bên B
đưa loại hàng không đúng qui cách đã thỏa
thuận trên." Trong trường hợp này bên B vẫn
còn hy vọng một khả năng bên A chấp nhận
hàng sai quy cách mà bên A thực tế không có ý
Trang 25NGÔN NGữ TRONG SOạN THảO HợP Đồng
7 Nguyeõn taộc 7: Trong văn bản HĐ không được dùng chữ
"v.v " hoặc dấu "?" và dấu " ”
• Việc dùng loại chữ "v.v ." hoặc dấu " ." là nhằm liệt kê hàng loạt tạo
điều kiện cho người đọc hiểu một cách trừu tượng rằng còn rất nhiều nội dung tương tự không cần thiết phải viết ra hết hoặc không có khả năng liệt
kê toàn bộ ra hết ⇒ Traựi với nguyên tắc chính xác, cụ thể của văn bản HĐ
• Moọt beõn tham gia hụùp ủoàng coự theồ lợi dụng làm sai đi những nội dung thỏa thuận của hợp đồng, chưa đưa ra bàn bạc, thỏa thuận trước các bên hợp đồng thì không cho phép thửùc hiện nó vì nó chưa được đủ hai bên xem xét quyết
định
• Thực tế raỏt ớt gaởp "v.v ." hoặc dấu " ." trong văn bản HĐ nhửng thổnh
thoaỷng baùn vaón gaởp phaỷi moọt vaứi hụùp ủoàng maứ beõn ủoỏi taực coỏ yự ủửa vaứo
chữ "v.v " hoặc " " nhaốm coự lụùi cho hoù
Trang 27VĂN PHạM TRONG SOạN THảO HợP Đồng
8 Nguyeõn taộc 8: Văn phạm trong hợp đồng
phải nghiêm túc, dứt khoát
• Tính nghiêm túc, dứt khoát của hành văn trong các
văn bản HĐ thể hiện ở tính mục đích được ghi nhận một cách trung thực, trong hoàn cảnh các bên bàn luận
để tiến hành làm ăn kinh tế rất nghiêm túc, đi tới
những nội dung thỏa thuận rất thiết thực
• HĐ thực chất là những phương án làm ăn có hai bên kiểm tra, chi phối lẫn nhau, trong nội dung đó tất
nhiên không thể chấp nhận sự mô tả dông dài, thiếu nghiêm túc, thiếu chặt chẽ và dứt khoát
Trang 28VĂN PHạM TRONG SOạN THảO HợP Đồng
8 Nguyeõn taộc 8: Văn phạm trong hợp đồng kinh
tế phải rõ ràng, ngắn gọn và đầy đủ ý
• Việc sử dụng từ ngữ chính xác, cụ thể sẽ dẫn tới những
hành văn rõ ràng, ngắn gọn, đòi hỏi việc sử dụng các dấu chấm (.), dấu phẩy (,) phải chính xác, thể hiện đ−ợc rõ ý
• Trong các điều khoản của HĐ Không đ−ợc phép biện
luận dài dòng, làm sai lạc nội dung thỏa thuận nghiêm túc của các bên, hoặc làm loãng đi vấn đề cốt yếu cần quan
Trang 29VĂN PHạM TRONG SOạN THảO HợP Đồng
8 Nguyeõn taộc 8: Văn phạm trong hợp
đồng phải rõ ràng, ngắn gọn và đầy đủ
• Traựnh tỡnh traùng ngắn gọn dẫn tới phản ảnh
thiếu ý, thiếu nội dung cốt yếu của HĐ
Trang 314 Các loại hợp ñồng trong
Trang 36Các m ẫ u h ợ p ñồ ng do B ộ Xây D ự ng ban hành
• Th«ng t− sè 09 /2011/TT-BXD ngµy
28/6/2011 cña Bé X©y dùng vÒ viÖc h−íng
c«ng tr×nh
28/6/2011 cña Bé X©y dùng H−íng
Trang 375 Những nội dung cơ bản của hợp
ñồng trong hoạt ñộng xây dựng
Trang 385.1 Những nội dung cơ bản của hợp ñồng trong hoạt ñộng xây
dựng theo Nghị ñịnh
48/2010/Nð-CP
Trang 39Hồ sơ hợp đồng xây dựng (ðiều 10, Nghị ủịnh
48/2010/Nð-CP)
Các tài liệu kèm theo
và tài liệu bổ sung
trong quá trình thực hiện hợp đồng (sau
đây gọi là tài liệu kèmtheo hợp đồng)
Trang 40Hồ sơ hợp đồng ( ðiều 10, Nghị ủịnh
48/2010/Nð-CP): Hợp ủồng xõy dựng
Trang 41Hồ sơ hợp đồng: Các tài liệu kèm theo hợp đồng
Trang 42Chi ti ế t t ừ ng n ộ i dung c ủ a h ợ p
ñồ ng ho ạ t ñộ ng xây d ự ng
• Xem các ñiều khoản trong Nghị ñịnh
48/2010/Nð-CP
Trang 435.2 Nh ữ ng n ộ i dung cơ b ả n c ủ a
h ợ p ñồ ng trong ho ạ t ñộ ng xây
d ự ng theo FIDIC
Trang 44Hồ sơ hợp ñồng theo FIDIC nói chung bao
gồm các tài liệu sau:
• Thỏa thuận hợp ñồng
• Letter of award (LOA)/acceptance/intent
• Hồ sơ dự thầu (Tender documents)
• Specs
• Drawings
• Particular conditions
Trang 45Thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp ñồng
• Các tài liệu nói trên thường ñược xếp theo thứ tự ưu tiên
• Mục ñích?
• Theo bạn nên xếp thứ tự ưu tiên như thế
nào?
Trang 46Thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp ñồng
theo FIDIC (thông thường):
1 Thỏa thuận hợp ñồng
2 Letter of award (LOA)/acceptance/intent
3 Các ñiều kiện riêng (Particular conditions)
4 Các ñiều kiện chung (General conditions)
5 Hồ sơ dự thầu (Tender documents)
6 Specs
Trang 47Thỏa thuận hợp ñồng (FIDIC)
• Thông thường, không dài quá 6 trang
• Cuối của thỏa thuận hợp ñồng là chữ ký của người ñại diện theo pháp luật của từng bên
và dấu pháp nhân
• Ngoài ra còn có họ tên & chữ ký của người làm chứng
Trang 48Letter of award (LOA)
• Nhằm thông báo về việc khách hàng (bên
A) ñã chọn nhà thầu (bên B) ñể giao hợp
ñồng
• Trong một vài trường hợp, thứ tự ưu tiên
của các tài liệu hợp ñồng ñược ghi rõ trong LOA luôn
Trang 49Các ñiều kiện chung (General
conditions)
• Thông thường, có form mẫu.
• Các ñiều khoản trong tài liệu này thường
tương tự nhau giữa các dự án khác nhau nếu cùng loại hợp ñồng
• Nội dung thường khá dài (>26 trang)
Trang 50Các ñiều kiện riêng (Particular conditions)
• Các nội dung nào trong Các ñiều kiện
và khách hàng thì ñược sửa lại cho phù hợp
• Không giống nhau giữa các dự án khác
nhau
Trang 51Hồ sơ dự thầu (Tender documents)
• Tài liệu này phải tuân theo Hồ sơ mời thầu
• Do nhà thầu chuẩn bị
Trang 52Hồ sơ dự thầu (Tender documents)
• Tài liệu này phải tuân theo Hồ sơ mời thầu
• Do nhà thầu chuẩn bị
Trang 536 Lỗi thường gặp khi soạn thảo hợp ñồng hoạt ñộng xây dựng
Trang 546.1 Trong h ợ p ñồ ng có d ấ u …
Trang 556.2 ðiề u kho ả n v ề th ể th ứ c thanh toán c ủ a t ừ ng ñợ t không rõ ràng
Trang 566.3 Không ñị nh ngh ĩ a rõ ràng
Trang 576.4 Th ờ i h ạ n th ự c hi ệ n công vi ệ c h ợ p ñồ ng
không rõ ràng (1)
Trang 586.5 Th ờ i h ạ n thi công không h ợ p lý (2)
Trang 596.6 ðiề u kho ả n v ề gi ả i quy ế t tranh ch ấ p
không c ụ th ể & rõ ràng
Trang 606.7 N ộ i dung công vi ệ c c ủ a h ợ p ñồ ng quy ñị nh
chung và không rõ ràng
Trang 627 X ử lý tranh ch ấ p h ợ p ñồ ng
Nghị ñịnh 48/2010/ND-CP
Trang 66Bạn đánh giá thế nào về điều khoản này
•VỚI NỘI DUNG TRÊN, BẠN SẼ GẶP RẮC RỐI
Trang 67ĐIỀU KHOẢN XỬ LÝ KHI CÓ TRANH CHẤP
NÊN
Trong trường hợp có bất đồng, khiếu nại hoặc có tranh chấp
liên quan đến hợp đồng này, hoặc là vi phạm hợp đồng, cácbên sẽ gặp nhau và tìm cách hòa giải trên tinh thần công
bằng thiện chí
Nếu không đi đến thỏa thuận, trong vòng 15 ngày kể từ
ngày một bên gửi công văn yêu cầu hòa giải, việc tranh
chấp sẽ được đưa ra giải quyết ở Toà Aùn Kinh Tế TP.HCM
Quyết định của Toà Aùn là qyết định cuối cùng và bắt buộc
hai bên phải thi hành Lệ phí toà hoặc bất cứ chi phí nào
khác , nếu có sẽ do bên thua kiện chịu, trừ phi có quyết định
Trang 68Gi ả i quy ế t tranh ch ấ p v ề ch ấ t
Trang 69ðiề u 20, Thụng tư 27/2009/TT-BXD
xảy ra khi có ý kiến đánh giá khác nhau về chất l−ợng sản phẩm, chất l−ợng bộ phận công trình và
chủ thể này với chủ sở hữu, chủ quản lý, chủ sử
Trang 70ðiều 20, Thụng tư 27/2009/TT-BXD
2 Trình tự giải quyết tranh chấp về chất lượng
Việc giải quyết tranh chấp về chất lượng được tiến hành theo
a) Tự thương lượng giữa các bên có tranh chấp
b) Thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tiến hành kiểm định chất lượng công trình xây dựng
c) Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp
đánh giá, kết luận về chất lượng hoặc đề nghị cơ quan này tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng
d) Khởi kiện và giải quyết tranh chấp thông qua toà án Thủ tục
Trang 718 M Ộ T S Ố ðIỀ U KHO Ả N NÊN
Trang 726.1 M Ộ T S Ố ðIỀ U KHO Ả N
THI CÔNG
Trang 73ẹIEÀU KHOAÛN VEÀ TRAÙCH NHIEÄM BEÂN B: Hụùp
ủoàng thi coõng xaõy dửùng (an toaứn lao ủoọng)
NEÂN
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ
biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số côngviệc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao
động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động
Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo vàchưa được hướng dẫn về an toàn lao động
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các
trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao độngtheo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
Trang 74ẹIEÀU KHOAÛN VEÀ TRAÙCH NHIEÄM BEÂN B: Hụùp ủoàng thi coõng xaõy dửùng (ủaỷm baỷo moõi trửụứng)
NEÂN
• Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm
bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo
vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với
những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phảithực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơiquy định
• Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải nhaứ
Trang 75ẹIEÀU KHOAÛN VEÀ TRAÙCH NHIEÄM BEÂN B: Hụùp
ủoàng thi coõng xaõy dửùng (tieỏn ủoọ thi coõng)
NEÂN
• Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ
thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việccần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độcủa dự án
• Nhà thầu thi công xây dựng có liên quan có trách nhiệm theo
dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều
chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ởmột số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng
đến tổng tiến độ của dự án