Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để thực hiện tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước việc nâng caohiệu quả kinh tế trên các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng doanhnghiệp có ý nghĩa quan trọng đặc biệt Hàng không dân dụng là ngành kinh tế kỹthuật, dịch vụ thuộc khối cơ sở hạ tầng và còn là ngành kinh tế đối ngoại của mỗiquốc gia
Những năm qua, cùng với sự chuyển mình của đất nước, bước sang nền kinh
tế thị trường, Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam là đơn vị kinh doanh dịch
vụ với nhiệm vụ chính là cung ứng vật tư xăng dầu cho các hoạt động bay trongnước và quốc tế
Sau quá trình học tập tại Khoa Quản lý doanh nghiệp và thực tập tại Công ty,
em nhận thấy công tác quản lý nhân sự của Công ty có nhiều vấn đề đáng quan
tâm Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài : “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam” làm đề tài khoá
luận tốt nghiệp
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Giới thiệu chung về Công ty
Chương 2 Thực trạng hoạt động quản lý nhân sự tại Công ty
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG 1.1 Tình hình chung của Công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 11/02/1975 trên cơ sở Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, quyết địnhthành lập Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo củaQuân uỷ Trung ương và Bộ quốc phòng
Năm 1981, Công ty xăng dầu Hàng không được thành lập và trực thuộc Tổngcông ty Hàng không dân dụng Việt Nam
Năm 1984 thành lập Cục xăng dầu Hàng không và Công ty xăng dầu Hàngkhông trực thuộc Cục xăng dầu Hàng không
Ngày 22/4/1993 Bộ giao thông vận tải có quyết định số 768/QĐ/TCCB - LĐthành lập Công ty xăng dâu Hàng không (trên cơ sở Nghị định số 338/HĐBT ngày20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ)
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam được thành lập lại theo thông báo số76/CB ngày 06/06/2003 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định số 847/QĐ/TCCB
- LĐ ngày 09/06/1994 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải
Xăng dầu vừa là vật tư có tính chiến lược, vừa là hàng hoá, nó ảnh hưởng lớnđến cân đối nền kinh tế nên Nhà nước đã trực tiếp quản lý và phân cấp cho một số
ít doanh nghiệp được phép trực tiếp xuất nhập khẩu xăng dầu để đáp ứng nhu cầutrong cả nước
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộcTổng công ty Hàng không, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, được thành lậptrên cơ sở ba Xí nghiệp xăng dầu Hàng không theo ba miền lãnh thổ Năm 1994đến nay công ty đã phát trển và thành lập thêm Xí nghiệp dịch vụ vận tải vật tư kỹ
Trang 31 Xí nghiệp xăng dầu Hàng không Miền bắc.
2 Xí nghiệp xăng dầu Hàng không Miền trung
3 Xí nghiệp xăng dầu Hàng không Miền Nam
4 Xí nghiệp dịch vụ vận tải vật tư kỹ thuật xăng dầu Hàng không
5 Chí nhánh kinh doanh bén lẻ xăng dầu Hàng không Miền Nam
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam có tên giao dịch quốc tế làVINAPCO (Vietnam Airpetrol Company) Trụ sở chính của Công ty đặt tại sân bayGia Lâm, thuộc địa bàn Gia Lâm - Hà Nội
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng chủ yếu của Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam là cung ứngnhiên liệu dầu JET - A1 cho các hãng Hàng không nội địa và các hãng Hàng khôngquốc tế hạ cánh, cất cánh tại các sân bay của Việt Nam
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
- Thực hiện xuất nhập khẩu xăng dầu và vận tải xăng dầu, mỡ, dung dịch đặcchủng Hàng không, các loại xăng dầu khác và các thiết bị phụ tùng phát triển ngànhxăng dầu
- Thực hiện các dịch vụ có liên quan đến chuyên ngành xăng dầu Hàng không
* Vận tải Hàng không trong nước:
Các hãng Hàng không nội địa là khách hàng lớn nhất của Công ty xăng dầuHàng không Việt Nam, mỗi năm tiêu thụ bình quân khoảng 75% sản lượng dầuJET.A1 bán ra của Công ty Các hãng Hàng không nội địa gồm có:
- Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam (VIETNAM AIRLINES)
- Công ty Hàng khổng cổ phần (PACIFIC AIRLINES)
- Công ty bay dịch vụ Hàng không (VASCO)
-Tổng công ty bay phục vụ dầu khí (PFC)
* Vận tải Hàng không quốc tế:
+ Các hãng Hàng không quốc tế:
Trang 4Các hãng hàng không quốc tế bay tới Việt Nam hàng năm tiệu thụ khoảng19% sản lượng dầu JET.A1 bán ra của Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam, làbạn hàng lớn thứ hai của Công ty.
Kể từ khi đất nước thực hiện chính sách mở cửa đến nay, đã có rất nhiều nướcđặt quan hệ vận chuyển Hàng không nước ta Đến năm 2003, đã có 22 hãng Hàngkhông nước ngoài có đường bay hoặc thuê chuyển thường lệ đến Việt nam
Hầu như các hãng Hàng không quốc tế có đường bay thường lệ đến nước tađều ký hợp đông mua dầu JET.A1 với Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam.Ngoài ra, còn có một số máy bay của các hãng Hàng không quốc té đến Việt Namkhông thường lệ cũng cần tiếp nhiên liệu
Trong những năm gần đây số lượng máy bay Quốc tế đến Việt Nam tăng lên,theo đó sản lượng dầu JET.A1 bán ra của công ty xăng dầu Hàng không Việt Namcho các hãng Hàng không quốc tế cũng được tăng lên
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam
- Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện các hoạt độngxuất, nhập khẩu xăng dầu, sản phẩm dầu mỏ đặc chủng hàng không và vận tải xăngdầu, sản phẩm dầu mỏ đặc chủng
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam
HK miền Trung
Xí nghiệp xăng dầu
HK miền Nam
Xí nghiệp D.vụ vận tải vật tư
kỹ thuật xăng dầu
Các chi nhánh bán
lẻ xăng dầu HK
Trang 5- Xí nghiệp xăng dâu miền Bắc, miền Trung, miền Nam: đảm bảo cấp phátxăng dầu, tra nạp nhiên liệu cho các máy bay tại các sân bay ở khu vực miền Bắc,miền Trung, miền Nam Các xí nghiệp này hạch toán nội bộ, có tư cách pháp nhântheo uỷ quyền của Giám đốc công ty.
- Xí nghiệp dịch vụ vận tải vật tư kỹ thuật xăng dầu Hàng không: vận tải cácloại xăng dầu từ cảng biển hoặc kho dầu đầu nguồn về kho chứa hàng của công ty
và vận chuyển xăng dầu tra nạp cho máy bay
- Các chi nhánh bán lẻ xăng dầu Hàng không thực hiện bán lẻ trực thuộc xăng dầu cho khách hàng
1.1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam.
Hội đồng quản trị Giám đốc công ty
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng kinh doanh XNK
Phòng tổ chức cán bộ
Phòng
kế hoạch đầu tư
Phòng thống kê tin học
Phòng kỹ thuật và công nghệ
XN xăng
dầu miền
Bắc
XN xăng dầu miền Trung
XN xăng dầu miền Nam
XN vận tải
VT - KT xăng dầu
Chi nhánh bán lẻ xăng dầu HK Phó giám đốc công ty
Trang 6- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có chức năng hoạch định chiến lượckinh doanh dài hạn cho công ty, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty, quyết định nhữnghoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư dài hạn, mục đích phương hướng hoạt độngkinh doanh đã đăng ký.
- Giám đốc Công ty là người đứng đầu Công ty, trực tiếp điều hành các phòngban chức năng, các Xí nghiệp, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu Giám đốc trực tiếpquản lý Công ty và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
- Phó giám đốc Công ty được uỷ quyền quản lý một số mặt hoạt động của Công
ty và thay mặt giám đốc giải quyết các công việc khi giám đốc vắng mặt
- Phòng Tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc quản lý tài chính, hạch toánchi phí toàn công ty
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Tham mưu cho giám đốc công tác Lập kếhoạch kinh doanh, tìm đối tác, thị trường nhập khẩu xăng dầu, trực tiếp kinh doanhxăng dầu
- Phòng tổ chức cán bộ: Tham mưu cho giám đốc làm công tác tổ chức nhânlực, tiền lương, các chế độ chính sách
- Phòng kế hoạch đầu tư: Tham mưu cho giám đốc Lập kế hoạch chiến lược toànCông ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư xây dựng các kho cảng
- Phòng kỹ thuật và công nghệ: Đảm bảo trang thiết bị kỹ thuật cho toàn côngty
- Phòng thống kê - tin học: Làm công tác thống kê và nối mạng tin học quản lý
- Giám đốc các Xí nghiệp xăng dầu miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Xínghiêp vận tải VT - KT và chi nhánh bán lẻ trực tiếp điều hành đơn vị của mìnhdưới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty
1.2 Tình hình các nguồn lực về vốn và năng lực công nghệ của Công ty
Trang 7Bảng 1 Cơ cấu Vốn kinh doanh (2003 - 2005)
Đơn vị tính : triệu đồng
Tài sản
Năm2003
Năm2004
Năm2005
Nguồn: Công ty Xăng dầu Hàng không
Đặc điểm nguồn vốn của công ty Năm 2003, vốn chủ sở hữu của công ty là25,3 tỷ đồng, năm 2004, vốn chủ sở hữu của công ty là 26,1 tỷ đồng tăng 900 triệu
so với năm 2003, tương ứng với tỷ lệ tăng là 3,57% Năm 2005, vốn chủ sở hữucủa công ty là 28,9 tỷ đồng, tăng 2,8 tỷ so với năm 2004, tương ứng tỷ lệ tăng là10,72% Vốn chủ sở hữu của công ty tăng chủ yếu là do được cấp thêm vốn đểcông ty có khả năng nhập khẩu xăng dầu dự trữ trước sự biến động khá mạnh mẽcủa thị trường xăng dầu thế giới
Trang 8Vốn vay của công ty tăng mạnh hơn Năm 2003, vốn vay của công ty là 21,3
tỷ đồng Năm 2004, vốn vay của công ty là 25,1 tỷ đồng, tăng 3,8 tỷ so với năm
2003, tương ứng tỷ lệ tăng là 17,84% Năm 2005, vốn vay của công ty là 37,2 tỷđồng, tăng 12,1 tỷ so với năm 2004, tương ứng tỷ lệ tăng là 48,2% so với năm
2004 Vốn vay của công ty tăng là do công ty tăng cường vay các nguồn vốn ưu đãicủa ngân hàng và các tổ chức tín dụng nhằm nhập khẩu xăng dầu dự trữ để tránh sựbiến động về giá xăng dầu của thế giới Sự tăng vốn vay trên cũng nằm trong chủtrương của Tổng công ty Hàng không và được sự cho phép của Chính phủ
Đặc điểm vốn kinh doanh Năm 2003, vốn cố định của công ty là 24 tỷ Năm
2004, vốn cố định của công ty là 27,8 tỷ, tăng 3,8 tỷ so với năm 2003, tương ứng tỷ
lệ tăng là 15,8% Năm 2005, vốn cố định của công ty là 36,1 tỷ, tăng 8,3 tỷ so vớinăm 2004, tương ứng tỷ lệ tăng là 29,9% Vốn cố định của công ty tăng là do công
ty tiến hàng xây dựng lại trụ sở làm việc, đầu tư xây thêm bể chứa 2 triệu tấn, muasắm thêm 12 xe ô tô chuyên dụng…
Vốn lưu động năm 2003 của côn g ty là 22,5 tỷ đồng Năm 2004, vốn lưuđộng của công ty là 23,4 tỷ, tăng 900 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 4% so vớinăm 2003 Năm 2005, vốn lưu động của công ty là 30 tỷ đồng, tăng 6,6 tỷ, tươngứng với tỷ lệ tăng là 28,4% so với năm 2004 Vốn lưu động của công ty tăng là socông ty tăng trữ lượng xăng dầu chuyên dụng nhằm tránh biến động giá xăng dầucủa thị trường thế giới
Nhìn chung trong ba năm vừa qua, Vốn kinh doanh của công ty có nhiều biếnđộng theo chiều hướng tăng lên Các mức tăng lên của vốn kinh doanh là do yêucầu của sự phát triển và tăng trưởng công ty trong tình hình đặc điểm ngành kinhdoanh xăng dầu có nhiều biến động và phụ thuộc vào sự biến động của thị trườngxăng dầu thế giới Sự chủ động tăng vốn kinh doanh của công ty là cần thiết và làchủ trương đúng đắn thể hiện trình độ quản lý của ban lãnh đạo công ty
Trang 9- Tài sản cố định:
Tính đến ngày 31/12/2003, tổng TSCĐ của Công ty xăng dầu Hàng khôngViệt Nam là 80.478 tỷ đồng, trong đó bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, kho bể, máymóc, thiết bị quản lý, phương tiện vận tải tra nạp, đất đai, thiết bị, phương tiện tranạp, đất đai và một số TSCĐ khác
Bảng 2 Tài sản cố định của Công ty năm 2005
3 Thiết bị, phương tiện vận tải 43320 22084.6 21235.4
4 Thiết bị, máy móc văn phòng 3111 1591 152
Nguồn: Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam
- Số lượng và giá trị của thiết bị:
Do đặc trưng của mặt hàng kinh doanh nên những phương tiện chủ yếu phục
vụ trực tiếp quá trình của Công ty là kho bể và phương tiện vận tải tra nạp
a Kho bể:
Kho bể là tài sản cố định có giá trị của Công ty, chiếm khoảng 7% tổng giá trịtài sản cố định Công ty có bốn khu vực kho bể chính:
Trang 10- Khu vực kho bể của Xí nghiệp xăng dầu Việt Nam: chứa được 12.000m3 = 9.540 tấn
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp xăng dầu miền Bắc gồm các kho ở sân bayNội Bài, sân bay Gia Lâm chứa được 16.000m3 = 12.720tấn
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp xăng dầu miền Trung: chứa được
b Phương tiện tra nạp:
Phương tiện vận tải tra nạp là phương tiện kinh doanh chủ yếu của Công ty, lànhững TSCĐ có giá trị lớn, chiếm khoảng 66% tổng giá trị tài sản cố định củaCông ty xăng dầu Hàng không Việt Nam Công ty có khoảng 20 xe tra nạp xăngdầu trong đó:
- 8 xe Gassite (của Mỹ) loại 23m2
- 8 xe TZ 22 (của Nga) loại 22 m3
- 4 xe ATZ (của Nga) loại 8m3
Công ty có một xí nghiệp vận tải xăng dầu gồm 26 chiếc xe Xitec các loạichuyên làm nhiệm vụ vận chuyển xăng dầu từ các cảng đầu nguồn về các kho bểchứa của Công ty
1.3 Mặt hàng và thị trường kinh doanh của công ty
Mặt hàng kinh doanh của Công ty xăng dầu Hàng Không Việt Nam là xuấtnhập khẩu nhiên liệu dầu JET A1 Đây là loại nhiên liệu hàng không được nhập từ
Trang 11khối các nước như Anh, Úc, Nhật, Singapore trong đó có các hãng nổi tiếng như:
BP, SHELL, TOTAL, MARUBEN
Dầu JET A1 là sản phẩm kỹ thuật cao của công nghệ hoá dầu, là sản phẩmcủa nhiều công ty tham gia chế biến và áp dụng kỹ thuật tiên tiến Sản phẩm dầuJET.A1 đòi hỏi kỹ thuật cao và việc bảo quản rất nghiêm ngặt
Đặc tính của dầu JET.A1 và ảnh hưởng của nó tới hiệu quả kinh doanh
- Dầu JET.A1 là sản phẩm dễ cháy, dễ nổ, dễ bị bay hơi và dễ biến đổi màusắc Do những đặc tính này nên yêu cầu đặt ra là phải tổ chức bảo quản thật tốt đểkhông ảnh hưởng tơí chất lượng nhiên liệu Nếu chất lượng nhiên liệu không đảmbảo, không được khách hàng chấp nhận thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới sản lượngtiêu thụ, từ đó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty Do yêu cầu bảoquản cao nên chi phí cho bảo quản là khá lớn Hiện nay, chi phí dành cho bảo quảncủa Công ty là 2,3 USD/tấn nhiên liệu Sản lượng nhiên liệu tiêu thụ tăng lên thìchi phí bảo quản nhiên liệu cũng tăng theo, điều này làm cho tổng chi phí cao, làmgiảm bớt hiệu quả kinh doanh
- Dầu JET.A1 là sản phẩm nhập từ nước ngoài nên phải qua nhiều khâu chungchuyển Dầu JET.A1 còn có tính bay hơi, hao hụt, dễ bị rò rỉ Do đó, trong quátrình vận chuyển, quá trình nhập, xuất và tiêu thụ, sẽ không tránh khỏi tình trạng bịhao hụt Lượng hao hụt bao gồm: hao hụt tiếp nhận, hao hụt bảo quản, hao hụt vậnchuyển và hao hụt bơm rót Tổng hao hụt trong các quá trình la 2, 136 USD/ tấnnhiên liệu
+ Thị trường đầu vào:
100% nhiên liệu cung cấp cho máy bay của Công ty xăng dâu Hàng khôngViệt Nam phải nhập từ nước ngoài, chủ yếu các hãng xăng dầu nổi tiếng thế giớinhư: BP, SHELL, TOTAL, tại thị trường Singapore
Hàng năm vào tháng 4 có khoảng 10 đại diện của các hãng lớn nay đến Công
ty chào hàng để ký hợp đồng cho năm sau Trên cơ sở các hãng đến chào hàng,Công ty đặt ra tiêu chuẩn chọn thầu gồm có:
Trang 12- Chất lượng nhiên liệu.
- Giá cả: theo giá Plat (mặt hàng giá chung cho khu vực ĐNA)
- Chi phí vận chuyển
- Thời gian cho chậm thanh toán
Các hãng tranh thầu với nhau chủ yếu ở hai khía cạnh: chi phí vận chuyển vàthời gian cho chậm thanh toán Qua hình thức lựa chọn đấu thầu đó, Công ty kýhợp đồng với ba hoặc bốn hãng có chi phí vận chuyển thấp nhất là thời gian chochậm thanh toán dài Công ty căn cứ vào tình hình biến động của thị trường nhiệnliệu Hàng không trong khu vực và trên thế giới để đặt ra thời hạn hợp đồng và sốlượng mua sao cho tối ưu nhất
+ Thị trường đầu ra:
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã rất chú trọng đến vấn đề tiêu thụ sảnphẩm xăng dầu sao cho được nhiều nhất, có hiệu quả nhất Đối tượng khách hàngcủa Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam chủ yếu là hãng Hàng không trongnước và các hãng Hàng không quốc tế
Khách hàng mua nhiên liệu JET.A1 của Công ty xăng dầu Hàng không ViệtNam có thể chia thành ba loại chính sau:
- Các hãng Hàng không nội địa
- Các hãng Hàng không quốc tế
- Các đối tượng khách
+ Các hãng Hàng không nội địa:
Hàng không dân dụng Việt Nam đảm nhận phục vụ vận tải cả Hàng khôngtrong nước và Hàng không quốc tế.
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 13Bảng 3 Kết quả kinh doanh của công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
TT Tên tài sản Năm
2003
Năm 2004
Năm 2005
Trang 14doanh thu
12 Thu nhập bình
Nguồn: Công ty Xăng dầu Hàng không
Năm 2003, doanh thu thuần của công ty là 450 tỷ đồng Năm 2004, doanh thuthuần là 613 tỷ đồng, tăng 163 tỷ so với năm 2003, tương ứng với tỷ lệ tăng là36,31% Năm 2005, doanh thu thuần của công ty là 785 tỷ đồng, tăng 171 tỷ, tươngứng với tỷ lệ tăng là 28% so với năm 2004 Doanh thu của công ty tăng lên là doNhà nước đồng ý cho tăng giá xăng dầu lên 8.000dd/lít, 9500 đ, 10000 và 12000đ/lít nhằm trợ giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu khi giá dầu thế giớităng mạnh Đồng thời, do nhu cầu tiêu dùng xăng dầu trong nước, nhu cầu vận tải,vận chuyển hàng không gia tăng mạnh mẽ nên sản lượng tiêu thụ tăng cao
Giá vốn hàng bán của công ty tăng mạnh qua các năm Năm 2003, giá vốnhàng bán là 403 tỷ đồng, năm 2004 là 535 tỷ đồng, tăng 131 tỷ, tương ứng tỷ lệtăng là 32,56% so với năm 2003 Năm 2005, giá vốn hàng bán là 661 tỷ đồng, tăng
126 tỷ, tương ứng tỷ lệ tăng là 23,55% Giá vốn hàng bán tăng là do giá dầu thếgiới tăng lên Năm 2005, công ty đã dự tính được khả năng biến động giá xăng dầunên đã dự trữ được từ cuối năm 2004 (thời điểm giá xăng dầu ổn định), do vậy, giávốn năm 2005 thấp hơn so với một số doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Lợi nhuận gộp của công ty năm 2003 là 46 tỷ đồng Năm 2004, lợi nhuận gộp
là 78 tỷ đồng, tăng 31 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 69,18% so với năm 2003.Năm 2005, lợi nhuận gộp của công ty là 123 tỷ đồng, tăng 45,7 tỷ đồng tương ứng
tỷ lệ tăng là 58,6% so với năm 2004 Lợi nhuận gộp của công ty tăng là do doanhthu của công ty tăng, đồng thời công ty dự tính được khả năng biến động xăng dầunên trữ lượng được một lượng đáng kể, do vậy, giá vốn ít bị ảnh hưởng bởi giáxăng dầu thế giới, do đó giá vốn giảm đi đáng kể nên lợi nhuận gộp từ đó tăng lên
Trang 15Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty có xu hướngtăng lên Chi phí bán hàng năm 2003 của Công ty là 62 tỷ đồng, năm 2004 là 115 tỷđồng, tăng 5,3 tỷ đồng so với năm 2003 tương ứng tỷ lệ tăng là 86,1% Năm 2005,chi phí bán hàng là 211 tỷ đồng, tăng9,5 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 82,57%.Chi phí quản lý năm 2003 là 14 tỷ đồng, năm 2004 là 23 tỷ đồng, tăng 9 tỷ đồngtương ứng tỷ lệ tăng là 61,93% so với năm 2003 Năm 2005, chi phí quản lý là 34
tỷ đồng, tăng 10 tỷ tương ứng tỷ lệ tăng là 46,7% so với năm 2004 Chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là do tình hình lạm phát trong nước tăngcao, các loại chi phí đều tăng dẫn đến chi phí của công ty cũng tăng lên
Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu của công ty có xu hướng tăng mạnh Đây là dấuhiệu tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty và cũng là biểu hiện đặc thù củangành kinh doanh xăng dầu Doanh lợi doanh thu của công ty năm 2003 là 0,639%,tức là trong một 100 đồng doanh thu thì có 0,639 đồng lợi nhuận Năm 2004, chỉtiêu này là cứ 100 đồng doanh thu thì có 1,99 đồng lợi nhuận, năm 2005 là cứ 100đồng doanh thu thì có 3,67 đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này tăng lên cho thấy hiệu quảkinh doanh của công ty có xu hướng tăng lên
Thu nhập bình quân một lao động của công ty cũng tăng lên, năm 2003 là
1150 ngàn đồng, năm 2004 là 1300 ngàn đồng, tăng 150 ngàn so với năm 2003.Năm 2005 thu nhập bình quân đầu người là 1550 ngàn đồng, tăng 250 ngàn so vớinăm 2004, tương ứng tỷ lệ tăng 19,23% Thu nhập bình quân đầu người tăng chothấy Công ty đã quan tâm đến đời sống cán bộ công nhân viên, hiệu quả sử dụnglao động có dấu hiệu tăng lên
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY2.1 CƠ CẤU LAO ĐỘNG
Bảng 4 Cơ cấu lao động của Công ty
Trang 17Trong ba năm qua, cơ cấu lao động của công ty có nhiều biến động Số laođộng của Công ty đã tăng từ 1032 người năm 2003 lên 1097 người năm 2004 và
1130 người năm 2005 tương ứng tỷ lệ tăng là 6,29% và 3% Số lượng lao động củacông ty tăng lên cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty đã có hiệu quả nênnhu cầu nhân lực đã tăng lên Tuy nhiên, sự tăng lên này có phản ảnh đúng hiệuquả hay không ta xét theo các tiêu chí về tính chất và giới tính của lao động
Về tính chất lao động: Lao động gián tiếp năm 2003 là 237 người chiếm22,9%, lao động trực tiếp là 795 người chiếm 77,1% Tỷ trọng trên cho thấy lượnglao động gián tiếp là quá lớn, chưa phù hợp với một doanh nghiệp kinh doanh.Sang năm 2005, lao động gián tiếp là 316 người chiếm tỷ trọng 27,9% và tăng20,6% so với năm 2004, lao động trực tiếp là 72,1% và tăng 2,16% so với năm
2004 Nếu xét về tỷ trọng và mức độ tăng như trên cho thấy mức độ chưa cân đốigiữa lao động gián tiếp và trực tiếp của công ty Theo xu hướng kinh tế thị trường,các doanh nghiệp muốn làm ăn kinh doanh tốt thì tỷ trọng lao động gián tiếp sẽgiảm xuống và lao động trực tiếp tăng lên Do đó, xét về mặt tính chất lao động, cơcấu lao động là chưa hợp lý
Về trình độ lao động: Xét theo trình độ lao động, lao động có trình độ đạihọc tăng từ 72 lao động năm 2003 lên 88 người năm 2004 và 124 người năm 2005với các mức tăng tương ứng là 16% và 37% Điều này cho thấy Công ty đã chútrọng nâng cao trình độ lao động Tuy nhiên, xét về tỷ trọng thì lao động có trình độĐại học chiếm 11,07% tổng số lao động của Công ty cho thấy trình độ lao động củacông ty là khá cao Tuy nhiên, lao động phổ thông năm 2005 là 463, người chiếm
tỷ trọng là 40,97% (mặcdù giảm tương đối 8,19%) song vẫn là quá cao so với yêucầu về trình độ của công ty Công ty cần chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề chokhối lao động này
Nhìn chung, lực lượng lao động của công ty khá lớn Song cơ cấu lao độngphần nào còn chưa hợp lý Công ty cần chú trọng cân đối lại cơ cấu lao động theotrình độ và tính chất để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong những năm tới
Trang 182.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
2.2.1 Phân chia công việc
Giám đốc Công ty tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độthủ trưởng, đại diện cho mọi quyền lực và nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật vàcác cơ quan quản lý nhà nước Giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng tài chính kếtoán, kinh doanh xuất khẩu, hành chính tổ chức, kế hoạch đầu tư, các xí nghiệp trựcthuộc và các chí nhánh Giúp việc cho giám đốc Công ty là các phó giám đốc, trợ lýgiám đốc, các chánh phó giám đốc Xí nghiệp và các trưởng phòng ban chức năng
Phó giám đốc Công ty được phân công phụ trách từng lĩnh vực cụ thể Phógiám đốc trực tiếp phụ trách các phòng thống kê và tin học Phó giám đốc quyềngiám đốc khi giám đốc vắng mặt
Các bộ phận chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc và phó giámđốc trong những công việc được giao Các phòng này chịu trách nhiệm toàn bộ vềcác nhiệm vụ của mình và kết quả tham mưu trước giám đốc
Các bộ phận sản xuất tổ chức hoạt động sản xuất theo đúng nhiệm vụ yêucầu
Công tác phân chia công việc đối với lao động do giám đốc các xí nghiệpthực hiện trên cơ sở khối lượng công việc hàng năm và trình giám đốc công ty xétduyệt Việc phân chia công việc phải tuân thủ luật lao động và đảm bảo người laođộng có đủ điều kiện và công việc
2.2.2 Công tác tuyển dụng
Cũng giống như nhiều doanh nghiệp nhà nước khác, Công ty phải đối mặtvới tình trạng lao động thiếu thì vẫn thiếu và thừa thì vẫn thừa Công ty thiếunhững cán bộ quản lý giỏi, những công nhân có kỹ năng, có tay nghề cao và Công