Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại công ty hữu nghị đà nẵng
Trang 1Lời nói đầu
Với xu thế phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp luôn tìm cách nângcao khả năng cạnh tranh sản phẩm và dịch vụ do chính họ làm ra Quản trị chấtlượng chính là một hoạt động quan trọng có thểgiúp công ty thực hiện ý địnhtrên gồm: giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
Trong đó để quản trị tốt các vấn đề về chất lượng, để quá trình sản xuấtluôn diễn ra trong sự kiểm soát của doanh nghiệp, để giảm khuyết tật của sảnphẩm, thì việc xây dựng giải pháp đào tạo con người, là nhân tố then chốt tạothành giá trị của sản phẩm
Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng cũng không nằm ngoài vòng xoáy quy luật
đó, vì sản phẩm của công ty phục vụ cuộc sống hàng ngày của con người, mà cụthể hơn là nhu cầu mà thị trường sản phẩm phục vụ là rất cao Cho nên việcnâng cao chất lượng sản phẩm là không thể thiếu được
Trong thời gian thực tập tại Công ty, em thấy đây là vấn đề cần khắc phục
để nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở cho việc mở rộng thị trường tti sảnphẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm giá thành sản phẩm Chính vì lẽ đó
em đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại Công ty Hữu nghị Đà Nẵng” với mong muốn đóng góp ý kiến nhot vào kế
hoạch của công ty
Em đã hoàn thành chuyên đề này nhờ sự tận tình hướng dẫn của cô cácanh (chị) ở phòng kế hoạch kinh doanh, các anh chị tại phân xưởng sản xuất
Do thời gian và kiến thức hạn chế nên chuyên đề còn nhiều vấn đề sai sót rấtmong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các bạn
Trang 2PHẦN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM:
1 Khái niệm về sản phẩm:
Đối tượng vật chất của quản trị chất lượng là sản phẩm Do vậy, việc nhậnthức một cách đúng đắn vế những khái niệm liên quan đến sản phẩm là vơ cùngquan trọng để từ đĩ cĩ thể đề ra những giải pháp đồng bộ, tồn diện để quản lý
và nâng cao chất lượng sản phẩm
Nĩi đến thuật ngữ sản phẩm, ngồi việc mặc nhiên cơng nhận những luậncủa Mác và các nhà kinh tế khác, ngày nay cùng với sự phát triển ngày càng caohơn, phức tạp hơn của xã hội, từ thực tế cạnh tranh trên thị trường người ta quanniệm về sản phẩm rộng rải hơn, khơng chỉ là những sản phẩm cụ thể thuần vậtchất mà cịn bao gồm các dịch vụ, các quá trình
Theo quan niệm của Philip Kotler: "Sản phẩm là bất cứ thứ gì cống hiếncho thị trường để tạo sự chú ý, sự sử dụng, sự chấp thuận nhằm thoả mãn mộtnhu cầu, một ước muốn nào đĩ"
2 Khái niệm về chất lượng:
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp mà con người thường haygặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Cĩ nhiều cách giải thích khác nhautuỳ những gĩc độ của người quan sát Cĩ người cho rằng sản phẩm được coi là
cĩ chất lượng khi nĩ đạt được hoặc vượt trình độ thế giới.Cĩ người lại cho rằngsản phẩm nào thỗ mãn mong muốn của khách hàng thì sản phẩm đĩ cĩ chấtlượng Khái niệm chất lượng sản phẩm đá được hàng trăm tác giả định nghiã ởnhững gĩc độ khác nhau Sau đây ta cĩ thể nêu ra một vài định nghĩa chất lượngsản phẩm :
Theo tiêu chuẩn của nhà nước Liên Xơ( cũ) TOCT 15467: Người ta địnhnghĩa" Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nĩ quy định tínhthích dụng của sản phẩm để thoả mãn những nhu cầu phù hợp cơng dụng củanĩ"
Trong lĩnh vực quản trị chất lượng, tổ chức kiểm tra chất lượng Châu ÂuEuropean Organication For Quality Control cho rằng: "Chất lượng là mức phùhợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng'
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814- 1994 phù hợp với IS/DIS 8402:
"chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đĩ khảnăng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn"
Đứng trên gĩc độ người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm phải thể hiện cáckhía cạnh sau:
Trang 3Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, những đặc trưng thể hiệntính năng kỷ thuật hay tính hữu dụng của nĩ.
Chất lượng sản phẩm được thể hiện cùng với chi phí Người tiêu dùngkhơng dễ gì mua một sản phẩm với bất kỳ giá nào
Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thểcủa từng người, từng địa phương phong tục tập quán của một cộng đồng cĩthể phủ định hồn tồn những thứ mà thơng thường ta cĩ thể cho là "cĩ chấtlượng "
Từ những phân tích trên ta cĩ thể đưa ra một định nghĩa chất lượng sảnphẩm như sau:
"Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng củasản phẩm thể hiện mức thoả mãn những nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xácđịnh"
Một cách tổng quát, chúng ta cĩ thể hiểu chất lượng là sự phù hợp trên cả
ba phương diện:
+ Hiệu năng, khả năng hồn thiện
+ Giá thoả mãn nhu cầu
+ Cung cấp đúng thời điểm
3 Vai trị của hệ thống chất lượng trong hoạt động kinh doanh:
a Địi hỏi của quá trình cạnh tranh:
Trong quá trình tồn cầu hố nền kinh tế với sự phát triển của khoa học,cơng nghệ thơng tin, thị trường thế giới khơng ngừng được mở rộng Việc pháttriển các khu vực kinh tế cũng gĩp phần làm cho thương mại quốc tế tự do hơn,nhưng nĩ lại làm cho việc canh tranh gay gắt hơn Chính vì vậy, việc hạ giáthành sản phẩm , dịch vụ và nâng cao chất lượng đã trở thành mục tiêu quantrọng trong các hoạt động của nhiều cơng ty trên thế giới Tuy nhiên, đây khơngphải là vấn đề đơn giản mà là kết quả tổng hợp của tồn bộ các nổ lực trongsuợt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nĩ phụ thuộc vào các nhân viên, cáccán bộ quản lý và đặc biệt là hiệu quả của một hệ thống quản lý chất lượng đồng
bộ Quan tâm đến chất lượng, thiết lập một hệ thống chất lượng hữu hiệu chính
là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách đạt được thắng lợi trong sựcạnh tranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
b Do nhu cầu của người tiêu dùng:
Kinh tế phát triển, nhu cầu của xã hội ngày càng tăng lên cả mặt lượng lẫnchất dẫn đến sự thay đổi to lớn trong nhận thức của người tiêu dùng Người tiêudùng khi lựa chọn sản phẩm hay một phương án tiêu dùng, người tiêu dùng cĩthu nhập cao, hiểu biết rộng hơn, nên cĩ nhu cầu ngày càng cao, càng khắt khe
Trang 4đối với sản phẩm Những đòi hỏi ngày càng đa dạng và phong phú để thoả mãnngười tiêu dùng sản phẩm cần phải có:
- Khả năng thoã mãn nhiều hơn công dụng của chúng
- Một cơ cấu mặt hàng phong phú, chất lượng cao để đáp ứng sự lựa chọncủa người tiêu dùng
- Những bằng chứng xác nhận về việc chứng nhận, công nhận chất lượng
hệ thống, chất lượng sản phẩm theo những quy định luật lệ quốc tế
-Những dịch vụ bán hàng và sau khi bán hàng phải được tổ chức tốt
II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG:
1 Khái niệm về quản lý chất lượng:
Các quan niệm về quản trị chất lượng được phát triển và hoàn thiện liêntục thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chấtlượng và phản ánh sự thích hợp với điều kiện và môi trường kinh doanh mới
Mục tiêu lớn nhất của quản trị chất lượng là đảm bảo chất lượng của đồ
án thiết kế và tuân thủ nghiêm ngặt đồ án ấy trong sản xuất, tiêu dùng sao chotạo ra những sản phẩm thoả mãn nhu cầu xã hội, thoả mãn thị trường với chi phí
xã hội tối thiểu Mục tiêu của quản trị chất lượng được tóm tắt ở qui tắc 3P:
Theo tiêu chuẩn TCVN 8402- 1994: " Quản trị chất lượng là tập hợpnhững tác động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng,mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kếhoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chấtlượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng "
Như vậy, để quản lý chất lượng tốt thì phải tiến hành trong suốt chu kỳsống của sản phẩm, từ khi thiết kế sản phẩm cho đến khi tung sản phẩm ra thịtrường cùng với các dịch vụ sau khi bán khác
Nghiên cứu thị trường : Đây là nhiệm vụ của bộ phận Marketing, quanghiên cứu thị trường bộ phận Marketing phải tìm hiểu những đặc tính chấtlượng mà khách hàng mong muốn và khách hàng trả bao nhiêu cho mức chấtlượng đó Đồng thời bộ phận bán hàng sẽ thu thập được các thông tin phản hồi
từ khách hàng để cung cấp cho lãnh đạo
Hiệu năng, hoàn thiện
Giá nhu cầu
Cung cấp đúng thời
điểm
3P= QCS
Chất lượngChi phíThời điểm cung cấp
Trang 5Thiết kế: Bộ phận kỷ thuật có trách nhiệm chuyển các đặc tính kỷ thuật,yêu cầu nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thiết bị, công nghệ, yêu cầu về huấnluyện đào tạo
Sản xuất : Bộ phận này chịu trách nhiệm mua nguyên vật liệu, phân chiacông việc cho thợ đứng máy trên từng nơi làm việc sao cho đáp ứng yêu cầuchất lượng Bộ phận quản lý sản xuất cần đảm bảo sao cho quá trình chế biếndiễn ra một cách bình thường, ổn định theo kế hoạch tiến độ Sai lầm trong quản
lý sản xuất có thể gây hư hỏng sản phẩm, thiết bị để cho công việc đóng gói cấttrữ sản phẩm không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Phân phối: Phải đảm bảo chất lượng hàng hoá trong quá trình vận chuyểnkhi phát hiện ra sai hỏng phải kịp thời xữ lý, tránh trường hợp hàng hoá kémchất lượng đến tay người tiêu dùng Đồng thời phải đảm bảo chất lượng trongcông tác giao hàng
Dịch vụ sau khi bán: Phải cung cấp cho khách hàng các chỉ dẫn lắp đặt,
sử dụng đồng thời ta có thể phát hiện những yếu tố làm cho khách hàng chưahài lòng để thay thế, sữa chữa từ đó ngày càng nâng cao sự hài lòng của kháchhàng
2 Các nội dung chính của quản trị chất lượng :
a Điều kiện chất lượng:
Điều kiện kiên quyết để thực hiện quản trị chất lượng đồng bộ đòi hỏiphải có sự cam kết của lãnh đạo, của các trung gian và của từng thành viên trongCông ty Quản trị chất lượng đồng bộ đòi hỏi phải bắt đầu từ cấp lãnh cao nhất,bản thân họ phải cho thấy rằng họ thực sự nghiêm túc đối với chất lượng, họcam kết trong việc thực hiện, thực thi những nguyên tắc đảm bảo chất lượng.Các cấp quản lý trung gian phải nắm bắt được những nguyên lý của quản lý chấtlượng đồng bô và giải thích, truyền đạt nó cho cấp dưới và đội ngũ công nhân,các thành viên trong tổ chức cũng phải cam kết trong việc tạo ra chất lượng
b Chính sách chất lượng:
Theo tiêu chuẩn TCVN 5814- 1994: Chính sách chất lượng là ý đồ vàđịnh hướng chung về chất lượng của một tổ chức lãnh đạo cao nhất đề ra
Để xây dựng một chính sách chất lượng, doanh nghiệp cần phải:
- Xác định được các mục tiêu và những định hướng quan trọng của cáchoạt động quản lý chất lượng như hệ thống chất lượng
- Lựa chọn cách thức để đạt các yêu cầu của hệ thống một cách kinh tếnhất
- Có kế hoạch để đảm bảo chất lượng của các yếu tố đầu vào và các sảnphẩm dịch vụ
- Xây dựng các kế hoạch đào tạo huấn luyện về chất lượng và cải tiến chấtlượng
Trang 6Như vậy, chính sách chất lượng phải đảm bảo mọi thành viên trong doanhnghiệp biết, đều thực hiện và không ngừng được hoàn thiện.
c Chất lượng ảnh hưởng đến năng suất:
Cải tiến chất lượng sẽ kéo theo năng suất được nâng cao vì mọi người đều
có trách nhiệm trong công việc của mình, giảm thiểu những sản phẩm hỏng hóc
và giảm chi phí từ đó làm tăng lợi nhuận
Nếu đo lường năng suất dựa vào khối lượng sản phẩm đầu ra, ta có côngthức sau:
Y = I * g1 * g2 * g3 * gnKhi thực hiện cải tiến chất lượng thì sẽ làm giảm tỷ lệ sản phẩm sai hỏng
ở các công đoạn do đó tăng năng suất tăng, điều đó có nghĩa là quá trình sảnxuất đạt hiệu quả cao hơn
3 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng:
+ Chất lượng sản phẩm thể hiện đạo đức và lòng tự trọng của người sảnxuất Nhà sản xuất cần cung cấp cho xã hội, cho khách hàng những gì phù hợp
mà khách hàng cần chứ không phải những gì mà nhà sản xuất có hoặc có thể sảnxuất được Mọi hoạt động của nhà sản xuất phải xuất phát từ nhận thức là :Muốn tồn tại và phát triển lâu dài, một doanh nghiệp cần có hành vi, sự cư xửnhư một công dân tốt, nhà sản xuất phải có trách nhiệm với xã hội, với cộngđồng Điều này cần có một sự cân bằng giữa việc thu lợi nhuận đáp ứng nhu cầucủa khách hàng và trách nhiệm với xã hội thể hiện bằng việc chấp hành luậtpháp, đóng thuế đầy đủ, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi sinh.Nhà sản xuất cần phải biết và xác định rõ ràng, đầy đủ những ảnh hưởng xấu đốivới cộng đồng nếu một sản phẩm của mình sản xuất ra có một chất lượng khôngtốt
+ Chất lượng thể hiện ngay trong quá trình : Việc đảm bảo chất lượng cầnphải được tiến hành từ những bước đầu tiên, từ khâu nghiên cứu, thiết kế Thiết
kế ở đây cần phải hiểu là thiết kế quá trình, tổ chức những dịch vụ nhằm khôngnhững đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn có thể xây dựng một quá trìnhcông nghệ ổn định, đáp ứng những yêu cầu của sản phẩm một cách hiệu quả, tiếtkiệm nhất
Trang 7Mục tiêu của chất lượng là hướng vào chất lượng hoạt động của toàn bộquá trình bởi vì một khi sản phẩm hoặc dịch vụ đã được cung cấp, nếu có nhữngtrục trặc về chất lượng thì việc hiệu chỉnh các thiếu sót đó vừa tốn kém và có lúclại không thể thực hiện được Do vậy đảm bảo chất lượng cần phải kiểm soátquá trình.
+ Chất lượng phải hướng tới khách hàng : Để đảm bảo cho quá trình chấtlượng cần thiết phải nhìn nhận khách hàng và nhà cung cấp là một bộ phận củangười sản xuất Việc xây dựng mối quan hệ lâu dài trên cơ sở thấu hiểu lẩn nhaugiữa người sản xuất, người cung ứng và khách hàng sẽ giúp nhà sản xuất duy trìđược uy tín của mình Đối với khách hàng, nhà sản xuất phải coi chất lượng làmức độ thoả mãn những mong muốn của họ chứ không phải là những cố gắn đạtđược một số tiêu chuẩn nào đó đã đề ra từ trước Vì thực tế các mong muốn củakhách hàng luôn thay đổi và không ngừng đòi hỏi cao hơn Một sản phẩm chấtlượng phải được thiết kế chế tạo trên cơ sở nghiên cứu cụ thể tỉ mỉ những nhucầu của khách hàng, vì vậy việc không ngừng cải tiến chất lượng và hoàn thiệnchất lượng sản phẩm và dịch vụ là một trong những hoạt động cần thiết để đảmbảo chất lượng danh tiếng của nhà sản xuất Đối với nhà cung ứng phải coi đó làmột bộ phận quan trọng của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Để đảm bảochất lượng sản phẩm doanh nghiệp cần phải mở rộng hệ thống kiểm soát chấtlượng sang các cơ sở cung ứng, thầu phụ của mình
+Chất lượng đòi hỏi tinh thần trách nhiệm và khả năng tự kiểm soát củamỗi thành viên : Cho đến nay hầu hết các doanh nghiệp, chức năng sản xuất,giám sát chất lượng thường được thực hiện bởi các bộ phận chức năng khácnhau như : người kiểm tra và người bị kiểm tra
Thực tế cho thấy rằng nếu được huấn luyện và có tinh thần trách nhiệmcao, người sản xuất hoàn toàn có khả năng thực hiện được phần lớn việc kiểmtra chất lượng của họ một cách thường xuyên, trước khi các thành viên tiến hànhkiểm tra
Mặc khác khi được giao trách nhiệm tự kiểm tra công việc của mình, bảnthân người công nhân nhận thấy có trách nhiệm và thoả mãn hơn đối với côngviệc của mình để làm việc với hiệu quả cao nhất
4 Các công cụ kiểm soát quá trình bằng thống kê:
a Biểu đồ Pareto :
Khái niệm : Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp từcao xuống thấp Mỗi cột đại diện cho cá thể (một dạng trục trặc hoặc nguyênnhân gây ra trục trặc ), chiều cao mỗi cột biểu thị mức đóng góp tương đối củamỗi cá thể vào kết quả chung Mức đóng góp này có thể dựa trên số lần xảy ra,chi phí liên quan đến mỗi cá thể hoặc các phép đo khác về kết quả Đường tần sốtích luỹ được sử dụng để biểu thị sự đóng góp tích luỹ của cá thể
Tác dụng :
Trang 8Cho thấy sự đóng góp của mỗi cá thể đến hiệu quả chung theo thứ tự quantrọng giúp phát hiện cá thể quan trọng nhất.
Xếp hạng những cơ hội cải tiến
Bằng sự phân biệt ra những cá thể quan trọng nhất với những cá thể ítquan trọng hơn, ta có thể thu được sự cải tiến lớn nhất với chi phí lớn nhất.Phương pháp nhận dạng " số ít nguy hiểm ", giúp tập trung các nỗ lực cạnh tranh
mà ở đó hoạt động sẽ có tác dụng lớn nhất
Các bước cơ bản để sử dụng biểu đồ Pareto
B1 : Quyết định vấn đề điều tra và cách thức thu thập dữ liệu
B2 : Lập phiếu kiểm kê dữ liệu
B3 : Lập bảng dữ liệu Pareto
B4 : Vẽ các trục
B5 : Xây dựng biểu đồ
B6 : Vẽ đường cong tích luỹ
B7 : Viết các mục cần thiết lên biểu đồ
Các trục biểu đồ Pareto
Hai trục tung : Trục bên trái : Chia từ 0 đến toàn bộ khuyết tật
Trục bên phải : Chia từ 0%-100%
Trục hoành : Chia trục hoành thành các khoảng theo số các khuyết tật đãđược xếp hạng
b.Biểu đồ nhân quả:
+ Khái niệm: Biểu đồ nhân quả là một công cụ được sử dụng để suy nghĩ
và trình bày mối quan hệ giữa một kết quả (ví dụ sự biến động của một đặctrưng chất lượng) với các nguyên nhân tiềm tàng có thể ghép lại thành nguyênnhân chính và nguyên nhân phụ để trình bày giống như một xương cá Vì vậy,công cụ này còn được gọi là biểu đồ xương cá
Đây là một công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các nguyên nhân gây nên biếnđộng chất lượng ,là một kỹ thuật để công khai nêu ý kiến,có thể dùng trongnhiều tình huống khác nhau
+ Tác dụng :
- Liệt kê và phân tích các mối quan hệ nhân quả, đặc biệt là những nguyênnhân làm quá trình quản lý biến động vượt ra ngoài giới hạn quy định trong tiêuchuẩn hoặc quy trình
- Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhântới giải pháp.Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự công việccần xử lý nhằm duy trì sự ổn định của quá trình, cải tiến quá trình
Trang 9- Có tác dụng tích cực trong việc đào tạo, huấn luyện các cán bộ kỹ thuật
Chỉ tiêu chất lượng cần phân tích
- Bước 2: Xác định những nguyên nhân chính (nguyên nhân cấp 1).Thông thường người ta chia thành 4 nguyên nhân chính (con người, thiết bị,nguyên vật liệu, phương pháp), cũng có thể kể thêm những nguyên nhân sau: Hệthống thông tin, dữ liệu, môi trường, các phép đo Người ta có thể chọn cácbước chính của quá trình sản xuất làm nguyên nhân chính
Trang 10Thiết bị Con người
Chỉ tiêu chất lượng cần phân tích
Nguyên vật liệu Phương pháp
- Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê những nguyên nhân ở cấptiếp theo (nguyên nhân phụ) xum quanh một nguyên nhân chính và biểu thịchúng bằng những mũi tên (nhánh con) nối liền với nguyên nhân chính Tiếp tụcthủ tục này cho đến các cấp thấp hơn
- Bước 4: Sau khi phác thảo xong biểu đồ nhân quả, cần hội thảo vớinhững người có liên quan, nhất là những người trực tiếp sản xuất để tìm ra mộtcách đầy đủ nhất các nguyên nhân gây nên những trục trặc, ảnh hưởng tới cácchỉ tiêu chất lượng cần phân tích
- Bước 5: Điều chỉnh các yếu tố và thiết lập biểu đồ nhân quả để xử lý
- Bước 6: Lựa chọn và xác định một số lượng nho í(3 đến 5) nguyên nhânchính có thể ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu chất lượng cần phân tích Sau đócần có thêm những hoạt động như: Thu thập số liệu, nỗ lực kiểm soát cácnguyên nhân đó
c.Biểu đồ tiến trình:
+ Khái niệm: Biểu đồ tiến trình là một dạng biểu đồ mô tả một quá trìnhbằng cách sử dụng các những hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ thuật, nhằmcung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các đầu ra và dòng chảy của các quá trình Tạođiều kiện cho việc điều tra các cơ hội để cải tiến bằng việc có những hiểu biếtchi tiết về các quá trình làm việc của nó Bằng cách xem xét từng bước trongquá trình có liên quan đến các bước khác nhau như thế nào, người ta có thểkhám phá ra nguồn gốc tiềm tàng của những trục trặc Biểu đồ tiến trình có thể
áp dụng cho tất cả các khía cạnh của mọi quá trình, từ tiến trình nhập nguyên vậtliệu cho đến các bước trong việc bán và làm dịch vụ cho một sản phẩm
Trang 11Những ký hiệu thường sử dụng:
- Điểm xuất phát, kết thúc
- Mỗi bước quá trình (nguyên công)
mô tả hoạt động hữu quan
- Mỗi điểm mà quá trình chứa nhiều nhánh do một quyết định
- Đường vẽ mũi tên nối liền các ký hiệu thể hiện chiều hướng tiến trình
+ Tác dụng:
- Mô tả quá trình hiện hành ,giúp người tham gia hiểu rõ quá trình Qua
đó ,xác định công việc cần sửa đổi, cải tiến để hoàn thiện, thiết kế lại quá trình
- Giúp quá trình cải tiến thông tin đối với mọi quá trình
- Thiết kế quá trình mới
+ Các bước thực hiện biểu đồ tiêïn trình:
- Bước 1: Xác định sự bắt đấu và sự kết thúc của quá trình
- Bước 2: Xác định các bước trong quá trình (hoạt động, quyết định, đầuvào, đầu ra)
- Bước 3: Thiết lập một dự thảo biểu đồ tiến trình để trình bày quá trìnhđó
- Bước 4: Xem xét các dự thảo biểu đồ tiến trình cùng với những người cóliên quan đến quá trình đó
- Bước 5: Thẩm tra, cải tiến biểu đồ tiến trình dựa trên sự xem xét lại
- Bước 6: Đề ngày lập biểu đồ tiến trình để tham khảo và sử dụng trongtương lai (như một hồ sơ về quá trình hoạt động thực sự như thế nào và cũng cóthể sử dụng để xác định cơ hội cho việc cải tiến)
d.Biểu đồ kiểm soát:
Trang 12giới hạn kiểm soát trên và kiểm soát dưới của quá trình Biểu đồ kiểm soát làcông cụ để phân biệt các biến động do các nguyên nhân đặc biệt cần được nhậnbiết, điều tra và kiểm soát gây ra (biểu hiện trên biểu đồ kiểm soát là nhữngđiểm nằm ngoài mức giới hạn) với những thay đổi ngẫu nhiên vốn có trong quátrình.
vượt ra ngoài giới hạn
- Biểu đồ kiếm soát cho thấy sự biến động của một quá trình sản xuấthoặc tác nghiệp trong suốt một chu kỳ, thời gian nhất định do đó nó được sửdụng để:
Dự đoán , đánh giá sự ổn định của quá trình
Kiểm soát , xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình
Xác định một sự cải tiến của quá trình
+ Cách sử dụng:
- Bước 1: Lựa chọn đặc tính để áp dụng biểu đồ kiểm soát
- Bước 2: Lựa chọn biểu đồ kiểm soát thích hợp
- Bước 3: Quyết định nhóm con (một nhóm nhỏ các cá thể, trong đó cácbiến động được coi là chỉ do ngẫu nhiên) cỡ và tần số lấy mẫu theo nhóm con
- Bước 4: Thu thập và ghi chép dữ liệu trên ít nhất 20 đến 25 nhóm conhoặc sử dụng số liệu trước đây
- Bước 5: Tính các thống kê đặc trưng cho mỗi mẫu nhóm con
- Bước 6: Tính giới hạn kiểm tra dựa trên các thống kê tính từ các mẫunhóm con
- Bước 7: Xây dựng biểu đồ và đánh dấu trên biểu đồ các thống kê nhómcon
- Bước 8: Kiểm tra trên biểu đồ đối với các điểm ở ngoài giới hạn kiểmsoát và kiểu dáng chỉ ra sự hiện ra của các nguyên nhân có thể nêu trên
- Bước 9: Quyết định về hành động tương lai
+ PhầnX cho thấy các thay đổi về giá trị trung bình của một chỉ tiêu chấtlượng nào đó của quá trình sản xuất
Trang 13+ Phần R cho thấy các thay đỗi của sự phân tán.
Cách xây dựng :
- Bước 1 : Thu thập số liệu Thường khoản 100 số liệu, các số cần có tínhđại diện trong thời điểm ít có sự thay đỗi các yếu tố đầu vào như : Nguyên liệu,phương pháp đo, phương pháp tác nghiệp
- Bước 2 : Sắp xếp các số liệu thành nhóm, phân nhóm theo thứ tự đo đạchoặc theo trình tự lô Mỗi nhóm nên có thứ tự từ 2 - 5 giá trị đo
Ký hiệu : n : Cỡ nhóm (Các số có giá trị đo trong nhóm )
k : Số nhóm
- Bước 3 : Ghi chép các số liệu vào phiếu kiểm tra, kiểm soát
- Bước 4 : Xác định giá trị trung bình của mỗi nhóm con (X j )
X j =
n
Xij
n i
2 - Đường giới hạn kiểm soát trên : UCL = X + A2 *R
3 - Đường giới hạn kiểm soát dưới : LCL = X - A2*RBiểu đồ kiểm soát R
1 - Đường tâm : R
Trang 142 - Đường giới hạn kiểm soát trên : UCL = D4*R
3 - Đường giới hạn kiểm soát dưới : LCL = D3*R Các hệ số A2, D3, D4 được cho trong bảng sau:
+ Đường tâm là X và R vẽ liên tục
+ Đường giới hạn là đường không liên tục + Ghi thêm kích thước nhóm nhỏ ( n ) ở góc trái
2.1 Ghi vào đồ thị các điểm biểu thị X và R của mỗi nhóm
+ Mỗi giá trị X là (.) + Mỗi giá trị của R là dấu (+)+ Chú ý đến những điểm vượt ra ngoài giới hạn
+ Cách đọc biểu đồ kiểm soát :
- Quá trình sản xuất ở trạng thái ổn định khi :
Toàn bộ các điểm trên biểu đồ đều nằm trong hai đường giới hạn kiểmsoát của biểu đồ
Các điểm liên tiếp trên biểu đồ có sự biến động nhỏ
- Quá trình sản xuất ở trạng thái không ổn định khi:
Một số điểm vượt ra ngoài các đường giới hạn của biểu đồ kiểm soát Các điểm trên biểu đồ có những dấu hiệu bất thường mặc dù chúng vẫnnằm trong đường giới hạn kiểm soát
- Các dấu hiệu bất thường biểu hiện ở các dạng sau đây :
Trang 15Dạng một bên đường tâm : Khi trên biểu đồ xuất hiện trên 7 điểm liêntiếp chỉ ở một bên đường tâm.
Dạng xu thế : Khi các điểm liên tiếp trên biểu đồ có xu hướng tăng hoặcgiảm một cách liên tục
Dạng chu kỳ : Khi các điểm trên biểu đồ cho thấy cùng kiểu loại thayđổi qua các khoảng thời gian bằng nhau
Dạng kề cận với đường giới hạn kiểm soát : Khi các điểm trên biểu đồkiểm soát nằm kề cận các đường kiểm soát
PHẦN II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY HỮU
số 2994/QĐUB ngày 24/10/1992 HUNEXCO
Công ty là đơn vị quốc doanh thuộc Sở Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpQuảng Nam Đà Nẵng củ theo quyết định số 04/QĐUB ngày 04/01/1995 củaChủ tịch UBND Quảng Nam Đà Nẵng Đổi tên Công ty Dệt Hữu Nghị Đà Nẵngthành Công ty Hữu nghị Đà Nẵng tên giao dịch là HUNEXCO
Quá trình hình thành và phát triển của công ty gồm các giai đoạn sau: Ngày 03/02/1977 Xí nghiệp tẩy nhuộm in hoa ra đời có trụ sở đặt tại 53Núi Thành, Thành phố Đà Nẵng có nhiệm vụ sau: hoàn tất các loại bán thànhphẩm với năng suất 1.000.000m vải/ năm
Vào tháng 5/1982 UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng ra quyết định hợpnhất Xí nghiệp Dệt Hoà Khánh, Xí nghiệp Gia công Quảng Nam Đà Nẵng và Xínghiệp Tẩy nhuộm in hoa thành Xí nghiệp Liên hợp Dệt Quảng Nam Đà Nẵng
có trụ sở đặt tại Hoà Khánh Hoà Vang Quảng Nam Đà Nẵng
Vào tháng 10/1986 Xí nghiệp Liên Hợp Dệt Quảng Nam Đà Nẵng đượcUBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng tách ra thành 2 Xí nghiệp đó là Nhà máy DệtHoà Khánh và Nhà máy Dệt nhuộm Quảng Nam Đà Nẵng có trụ sở đặt tại 53Núi Thành Thành phố Đà Nẵng Hoạt động chủ yếu trong giai đoạ này là tập
Trang 16trung khai thác nguồn hàng kinh doanh sợi các loại và gia công vải cho Liên Xô
cũ
Trong tình hình chung của cả nước , đây là giai đoạn chuyển đổi cơ chế từbao cấp sang cơ chế thị trường, đây là giai đoạn bắt đầu do vậy nhà máy cũnggặp rất nhiều khó khăn, sản xuất cầm chừng
Đến tháng 10/1992 để đơn giản hoá và xoá bỏ những xí nghiệp làm ănkhông có hiệu quả, không trụ nổi với cơ chế mới, UBND tỉnh đã ra quyết định
357 xác nhập các Xí nghiệp gồm: Xí nghiệp Dệt kim Đà Nẵng, Xí nghiệp Giày
da Đà Nẵng, Nhà máy Dệt nhuộm Quảng Nam Đà Nẵng thành Công ty HữuNghị Đà Nẵng Đây là doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán độc lập có tư cáchpháp nhân, có quyền sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản giao dịch tại các ngânhàng, trực thuộc Sở Công nghiệp Thành phố Đà Nẵng
Mặt hàng chủ yếu của công ty là: giày vải, giày thể thao, giày da và giàycao cấp Mocasun
Số điện thoại : 622452 - 836803
Fax: 84.51.22472
2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty:
2.1 Chức năng:
Là doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng giày vải, giày thể thao và giày
da đáp ứng nhu cầu thị trường
Sản xuất kinh doanh theo đúng khoản mục đã kinh doanh đăng ký vớiNhà nước
Thực hiện đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ của mình đối với Nhà nướcthông qua các chính sách như thuế, luật pháp Đảm bảo hiệu quả kinh doanh,bảo toàn và không ngừng phát huy các thế mạnh sẵn có đưa công ty ngày một đilên, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, giữ chữ tín đối với cộng đồng làkim chỉ nan cho mọi hoạt động của công ty
Không ngừng nâng cao và hoàn thiện công nghệ sản xuất, mở rộng sảnxuất kinh doanh trên cơ sở thực hiện tận dụng năng lực sản xuất, ứng dụng khoahọc kỹ thuật và công nghệ
Đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh, xã hội trên địa bàn mà công ty đanghoạt động
Trang 172.2 Nhiệm vụ:
Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng có các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Giữ chữ tín đối với khách hàng thông qua việc giao hàng hóa theo đúnglịch trình thời gian đã đăng ký
- Bảo toàn và đảm bảo phát huy tốt nguồn vốn do Nhà nước cấp
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước
- Cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong toàn công
ty
- Không ngừng mở rộng các mối quan hệ liên quan tới các thành phầnkinh tế khác, phát huy vai trò của đạo của kinh tế Nhà nước
- Thường xuyên chăm lo và quan tâm đến đời sống cán bộ công nhân viên
để họ an tâm, toàn tâm, toàn ý để tâm làm việc tạo nên những sản phẩm tốt cho
Được quyền mở rộng, tạo mối quan hệ với các trung tâm nghiên cứu, cáctập thể, cá nhân hay tổ chức khoa học để ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vàosản phẩm
Phải luôn chủ động được nguồn vốn kinh doanh để có thể thực hiện và tổchức sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi nhất Có quyền liên kết với các cơ
sở kinh doanh khác, được quyền vay thế chấp tài sản, mua và bán ngoại tệ tạicác ngân hàng thương mại, được quyền huy động vốn từ nước ngoài và từ cáccán bộ công nhân viên trong công ty
Có quyền tự cân đối năng lực sản xuất, hoàn thiện cơ cấu sản phẩm theoquy trình công nghệ mới Phát triển quá trình sản xuất nâng cao chất lượng sảnphẩm
Có quyền xây dựng bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh sao cho quá trìnhquản lý đó đem lại hiệu quả là cao nhất
Có quyền tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp vớithực tế của công ty
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Hữu nghị Đà Nẵng:
Trang 183.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Là một hệ thống các phòng ban và các xí nghiệp, thể hiện mối quan hệgiữa các bộ phận quản lý khác nhau ở côn g ty
Quan hệ đó thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:
Bộ máy điều hành và quản lý của Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng được điềuhành chủ yếu thông qua 2 phó giám đốc và các trưởng phòng
Trong đó, những người đứng đầu các phòng, ban có quyền điều khiểnnhân viên của mình một cách độc lập và phải chịu trách nhiệm trước các phógiám đốc và giám đốc
Qua sơ đồ quản lý ta có thể thấy các ưu điểm và nhược điểm của sơ đồnày:
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ tham mưu
Trang 19Cơ cấu còn cồng kềnh, làm chậm quá trình trao đổi thông tin tăng chi phítrong thiết bị, dụng cụ văn phòng
Thiếu linh hoạt cho việc ra các quyết định
3.2 Chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban:
Điều hành và xây dựng cơ sở thực hiện việc sản xuất sản phẩm thông qua
hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9002 nhằm tăng cường sức cạnh tranhcủa sản phẩm trên thị trường
b Phó giám đốc công ty:
Được giám đốc uỷ quyền điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu và tham mưu cho giám đốc công ty về hoạt động tàichính, sản xuất, nhân sự tại mỗi xí nghiệp trực tiếp chỉ đạo
Thường xuyên báo cáo kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh và xuấtnhập khẩu cho giám đốc
Trong trường hợp đi vắng sẽ phải làm giấy uỷ quyền nếu không làm giấy
uỷ quyền thì coi như bàn giao lại quyền hạn cho giám đốc
Có quyền tự dàm phán với khách hàng, duyệt các chi phí quản lý sản xuấttrên cơ sở phải đảm bảo cân đối thu chi tại mỗi xí nghiệp
Trong quá trình điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nếu thấy cóvấn đề cần thay đổi hoặc bổ sung thì có quyền bãi nhiệm, bổ nhiệm Trongtrường hợp không thuộc lĩnh vực của mình thì có quyền yêu cầu giám đốc xemxét và giải quyết
c Phòng tổ chức - hành chính - bảo vệ:
Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về quá trình hoạt động tổ chức hànhchính tham mưu cho giám đốc về việc tuyển dụng nhân sự đào tạo và hướng họvào những vị trí cụ thể như : công nhân, bảo vệ nhân viên các phòng , ban
Phải tính toán một cách cụ thể và hợp lý về chính sách tiền lương trả chongười lao động một cách rõ ràng và hợp lý dựa trên những quy tắc của Nhà nước
và công ty
Có quyền triển khai kế hoạch tuyển dụng nhân viên và đào tạo họ để phùhợp với thực tế
Trang 20Có quyền yêu cầu ban giám đốc tạm hoãn hay ngừng quá trình sản xuấtkinh doanh nếu như mặt bằng sản xuất không đáp ứng được an toàn cho côngnhân và công tác phòng cháy chữa cháy.
Lập kế hoạch khen thưởng, thi đua tạo đà cho hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp
d Phòng kế toán - tài vụ:
Tổ chức và hạch toán kinh doanh một cách thống nhất giữa các xí nghiệptrên toàn công ty
Duyệt quyết toán theo quy định cho các đơn vị trực thuộc
Thực hiện các nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước
Theo dõi các khoản nợ, vốn, tiền và hàng hóa một cách rõ ràng và thườngxuyên để tham mưu cho giám đốc công ty
Lập báo cáo tổng hợp các kết quả tài chính của công ty
e Phòng sản xuất kinh doanh:
Điều tra và nghiên cứu thị trường mà sản phẩm của công ty đang lưu hànhnhằm mục đích thoả mãn các yêu cầu của khách hàng
Xây dựng các kế hoạch sản xuất trong năm qua đó lập kế hoạch mua vật
tư, thiết bị, nguyên vật liệu trong và ngoài nước
Có quyền liên hệ với các đối tác trong cũng như ngoài nước để ký kết hợpđồng
Tham mưu cho ban giám đốc công ty về việc xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh với mục đích làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảcao nhất
f Phòng xuất nhập khẩu:
Báo cáo cho ban giám đốc công ty về việc thực hiện các công tác như: lậphợp đồng xuất nhập - mở L/C nhập, kiểm tra đối chiếu L/C xuất với ngày dựkiến xuất hàng từ phòng sản xuất kinh doanh làm thủ tục xuất hàng với hải quan.Lập chứng từ thanh toán, triển khaivà theo dõi quá trình xuất và nhập khẩu hànghóa tại công ty
Phải thiết lập và triển khai các tài liệu, chứng từ xuất nhập khẩu chophòng kế toán tài vụ
Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban và đặc biệt là phòng kinh doanh đểđảm bảo an toàn cho khách hàng sản xuất Kế hoạch xuất nhập khẩu chính xácphù hợp với các hợp đồng tránh những sự cố đáng tiếc có thể xảy ra
Tham mưu cho ban giám đốc và phòng kinh doanh về việc lựa chọn đánhgiá nhà cung cấp và đối tác
g Phòng quản lý thiết bị, đầu tư , môi trường:
Trang 21Xây dựng các phương án an toàn lao động, máy móc thiết bị, nhà xưởng,lập kế hoạch hiện đại hoá thiết bị, và sửa chữa bảo quản thiết bị.
Tham mưu cho ban giám đốc về chọn các thiết bị phù hợp với điều kiệnthực tế tạiđơn vị và nguồn lực hiện có tại công ty
Phối hợp các công việc như cải thiện môi trường làm việc cho người laođộng, sao cho người lao động được làm việc trong một môi trường an toàn, đảmbảo sức khoẻ
h Giám đốc xí nghiệp:
Tổ chức và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo một kếhoạch cụ thể của công ty giao cho Đề xuất lên ban giám đốc công ty để bổ sungnguồn lực đảm bảo thực hiện sản xuất, hoàn thành kế hoạch và mở rộng sảnxuất
Báo cáo theo kỳ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mìnhlên giám đốc công ty
Tự điều động và sắp xếp máy móc, trang thiết bị cũng như con người mộtcách phù hợp nhất nhằm đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch ở trên giao
4 Đặc điểm nguồn lực kinh doanh:
4.1 Đặc điểm về lao động của công ty Hữu Nghị Đà Nẵng:
a Bảng cơ cấu lao động qua các năm:
Trang 22Bảng phân công lao động theo mức độ đào tạo.
Tuy nhiên, đối với một số lượng lao động lớn khi bắt đầu vào làm việcthực tế tại công ty thì qua một thời gian nhất định đào tạo lại thì mới có thể đápứng được
Vì đây là ngành may mặc do đó lực lượng lao động nữ chiếm 75% trở lên.Trong đó lao động nữ mang theo những khó khăn và thuận lợi nhất định
Khó khăn: các vấn đề liên quan đến sức khoẻ, gia đình, tâm sinh lý là mộttrở ngại không nhỏ trong quá trình sản xuất kinh doanh tại đơn vị
Thuận lợi: sự cần cù, chịu khó, tỷ mỹ trong công việc góp phần tạo nênnhững sản phẩm mềm mại, chất lượng và yếu tố thẩm mỹ được gia tăng
* Bộ phận lãnh đạo đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong sự thànhcông hay thất bại trong công việc sản xuất kinh doanh tại công ty Đại họcchiếm 36% trong tổng số nói lên việc công ty ngày càng quan tâm đến trình độhọc vấn Đây là một thuận lợi không nhỏ trong công cuộc đưa công ty ngàycàng đi lên Dù vậy, đa số họ là sinh viên mới ra trường thực tế kinh nghiệm còn
ít đây là một thử thách không nhỏ đối với công ty
Trang 23Với kiến thức được đào tạo tại trường thì khả năng tiếp thu vận dụng kiếnthức đã học vào thực tế sản xuất là không khó Điều quan trọng là phải ứng dụng
nó như thế nào? Trong thời điểm nào? Tại đâu? Để đem lại kết quả như mongmuốn
b Công tác đào tạo và bồi dưỡng tại Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng:
b1 Đối với bộ phận lãnh đạo và quản lý:
Do trình độ của bộ phận quản lý đã qua trường lớp tương đối cao Nênviệc đào tạo chỉ tập trung vào đào tạo đường lối và chính sách chung của Đảng
và Nhà nước Hàng năm đều có các đợt tập trung học tập tại Trường Chính trị
Hồ Chí Minh
Việc tiếp tục phát triển đội ngũ kế cận để có thể đảm nhiệm các vị trí tạiđơn vị mỗi khi cần thiết thì đơn vị có chính sách cấp trên phải có quyền hạn vàtrách nhiệm kèm cặp đào tạo cấp dưới của mình với mục đích giúp cho họ cóchuyên môn sâu về những việc mà mình và đồng sự có thể phải làm vào ngàymai
b2 Đối với bộ phận trực tiếp tại công ty:
Công nhân sản xuất tại Công ty Hữu nghị khi bắt đầu làm việc tại đơn vịchắc chắn họ phải có chứng chỉ nghề Tuy vậy trong đơn vị vẫn phải đào tạo thìmới có thể vào vị trí trên chuyền sản xuất Từ đó, tuỳ thuộc vào sự cầu tiến và ýchí thì tay nghề của bản thân họ mới được nâng lên
Công ty và các xí nghiệp cũng có chính sách xếp loại lao động A,B,Chàng tháng để khuyến khích người lao động không ngừng nâng cao tay nghề củamình
Đơn giản, dễ tổ chức, có thể đào tạo nhiều người cùng một lúc Kinh phí
ít tốn kém Trong quá trình đào tạo đồng thời cũng tạo ra sản phẩm Hạn chếđược chi phí xây dựng cơ sở vật chất dùng cho công tác giảng dạy và đào tạo
Học viên được học ngay những vấn đề mà họ sẽ được sử dụng ngay trongcông việc
* Nhược điểm:
Đội ngũ hướng dẫn tay nghề, kinh nghiệm thực tế có thừa nhưng khảnăng sư phạm có nhiều hạn chế cho nên trong quá trình hướng dẫn có thể gặpkhó khăn
Trang 24Người hướng dẫn có thể nhận thấy nguy cơ từ đối tượng mà họ đang đàotạo
II ĐẶC ĐIỂM TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY:
1 Bảng tổng kết tài sản của công ty:
Qua bảng tổng kết tài sản ta thấy tổng tài sản của công ty giảm ở năm
2002 so với năm 2001 là 44.055.308 nghìn đồng và tăng lại ở năm 2003 từ153.300.073 lên 19.087.839 Sự thay đổi của tổng tài sản ở đây là sự thay đổicủa tài sản lưu động và tài sản cố định
* Về tài sản lưu động:
Tiền mặt: ở năm 2002 có sự tăng mạnh so với năm 2001 là do có thể công
ty sử dụng khoản lợi nhuận ròng thu được để tăng lượng tiền mặt
Cũng có thể khoản nợ phải trả giảm xuống làm cho lượng tiền mặt củacông ty tăng thêm
Trang 25Khoản phải thu: giảm ở năm 2002 và tăng ở năm 2003 sự giảm và tăng ởđây có thể lý giải là một số biện pháp chiết khấu và tính chất của đơn hàng
Hàng tồn kho: qua bảng tổng kết tài sản ta thấy hàng tồn kho giảm từ năm
2002 nhưng đến năm 2003 lại tăng
Có thể giải thích tồn kho tăng là do: nguyên vật liệu dự trữ để kịp thờiphục vụ cho các đơn hàng, thành phẩm tồn kho và sản phẩm dở dang
Năm 2003 tồn kho tăng 25,8% tương ứng với 25.046.704 nghìn đồng.Đây có thể nói lên hai khía cạnh tích cực và tiêu cực Tích cực ở chỗ là có thểkịp thời phục vụ nhu cầu khi cần thiết đối với đơn hàng đột xuất Tuy nhiên nếukhông cân đối một cách hợp lý chắc chắn sẽ làm ứ đọng vốn và lãi trả ngânhàng
* Qua phân tích thực tế kinh doanh tại Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng ta thấykết cấu tài sản của công ty là tương đối hợp lý Là đơn vị kinh doanh độc lậpnên công ty cần ưu tiên dự trữ một khoản tiền mặt để nhập nguyên vật liệu phục
vụ cho quá trình sản xuất
* Về tài sản cố định:
Năm 2003 không có sự thay đổi lớn về tài sản cố định
- Nguồn vốn:
Giảm ở năm 2002: là 22,3% tương ứng với 44.055.308 nghìn đồng, do là
ở năm 2001 kinh tế và chính trị ở Châu Âu có nhiều biến động ảnh hưởng đếnkết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Khoản nợ phải trả trong năm 2002 giảm Nhưng sang năm 2003 lại tăngkhoản tăng là: 32.454.630 nghìn đồng Có thể giải thích do nguồn vốn và khảnăng tiền mặt của công ty chưa có thể đáp ứng được các đơn hàng trong nhữngthời điểm nhất định
Nguồn vốn chủ sở hữu: năm 2002 giảm so với năm 2001 ở đây sự giảm là
do dùng để tài trợ cho tài sản lưu động
Qua năm 2003 lại tăng so với năm 2002 một khoản 5.333.196 nghìn đồng.Như vậy đây là một nhân tố tích cực giúp cho công ty chủ động hơn trong hoạtđộng kinh doanh của mình
Qua bảng phân tích trên ta thấy nguồn vốn của công ty có sự gia tăng, đây
là mốc rất quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình mở rộng quy mô sảnxuất cũng như thuận lợi cho việc đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh trong tươnglai
2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh của công ty trong thời gian qua:
Trang 26Bảng 5
Từ bảng báo cáo thu nhập công ty trong thời gian vừa qua ta thấy doanhthu của đơn vị giảm sút trong năm 2002 nguyên nhân sâu xa là do chính trị vàkhủng bố ảnh hưởng tới việc tiêu dùng sản phẩm của đơn vị tại EU và Mỹ Bêncạnh đó mặt hàng giày vải có sự giảm sút dần về nhu cầu Đến năm 2003 tìnhhình kinh tế chính trị tại thị trường chính là EU chuyển biến theo chiều hướngtích cực Trong khi tại thị trường tiềm năng Mỹ vẫn chưa có dấu hiệu tích cực
Qua năm 2003 doanh thu đã tăng trở lại là do đơn vị đã đưa sản phẩmgiày da cao cấp Mocasin thâm nhập thị trường và sản phẩm đã đáp ứng đượcnhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Đi đôi với việc kinh doanh thì công
ty vẫn hoàn thành trách nhiệm của mình là đóng góp cho ngân sách Nhà nước là32% khoản lợi nhuận trước thuế mà doanh nghiệp có được
3 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty:
Kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh qua các năm về giá trị đối với xuất khẩunăm 2002 tăng về giá trị so với năm 2001 là: 2.328.441 USD tỷ trọng tăng1,07% so với năm 2001 mà cụ thể chiếm 66,2% trong tổng kim ngạch Đến năm
2003 kim ngạch xuất khẩu tăng với tốc độ chậm hơn chiếm 1,01% và nhập khẩu
Trang 27tăng 0,96% Nhìn một cách tổng quát, thì tổng kim ngạch về xuất khẩu luônchiếm ưu thế trong tổng kim ngạch với giá trị biến đổi không lớn quá các năm.
Đây là một bước tiến dài của công ty tạo tiền đề để mở rộng cơ sở sảnxuất kinh doanh Bên cạnh đó, công ty cần quan tâm hơn nữa đối với nguồnnguyên liệu nội phục vụ sản xuất giảm chi phí
* Tình hình mặt hàng xuất khẩu trong thời gian qua
4 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của công ty:
4.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Cơ cấu sản xuất ở đây là tổng hợp các bộ phận sản xuất chính, sản xuấtphụ căn cứ vào yêu cầu cụ thể, mục tiêu và đặc điểm kỹ thuật ta có thể hìnhdung ra cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất của công ty như sau:
Qua sơ đồ này ta có thể thấy rõ ràng là: công ty đóng vai trò chỉ đạochung, các xí nghiệp đóng vai trò là các bộ phận sản xuất Các sản phẩm màcông ty đang sản xuất mang tính chuyên môn cao thì sơ đồ tổ chức này có thểphát huy khả năng ở mức cao Nhưng bên cạnh đó vai trò đòi hỏi sự tổ chức sảnxuất trong mỗi xí nghiệp sao cho có hiệu quả cao nhất tạo thuận lợi cho sản xuấtgiữa công ty và các xí nghiệp
Trang 284.2 Đặc điểm của quy trình công nghệ và sản phẩm:
a Sơ đồ quy trình công nghệ:
b Loại hình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm;
Công ty là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh Sản phẩm sảnxuất chủ yếu là phục vụ các hợp đồng đã được ký kết Do vậy tính chất của côngviệc mang tính mùa vụ
Do tính chất của sản phẩm và quá trình sản xuất sản phẩm hàng loạt do đó
để thuận tiện cho hoạt động sản xuất thường thì máy móc có thể thay đổi chophù hợp với từng mẫu mã nhằm đạt hiệu quả là cao nhất
Sản phẩm mà công ty sản xuất và kinh doanh là các loại giày vải, da, thểthao, mocasin Hầu hết được cấu tạo từ nguyên vật liệu như: da, vải, su, keo
Trong đó mặt hàng chủ lực của công ty trong thời điểm hiện nay là giàythể thao và giày Mocasin
Tuy nhiên sản phẩm của đơn vị vẫn còn nhiều nhược điểm trong sản xuất,
mà thị trường chủ yếu của sản phẩm là EU và các nước như Mỹ, Canada, ĐàiLoan, Hàn Quốc
Do đó để sản xuất ổn định và ngày càng đi lên bắt buộc ban lãnh đạo công
ty không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm
Trong 100% sản phẩm sản xuất thì có 98,2% sản phẩm là xuất khẩu Do
là tính mùa vụ cho nên khối lượng sản xuất tại đơn vị không ổn định phụ thuộcvào kinh tế, chính trị tại thị trường mà sản phẩm tiêu thụ chi phối
Trong năm 2002 công ty xuất trên 1 triệu đôi
Trong năm 2003 công ty sản xuất trên 2,3 triệu đôi
c Đặc điểm của máy móc thiết bị:
Do đặc thù của quá trình sản xuất giày nói chung và Công ty Hữu Nghịnói riêng Do vậy, máy móc thiết bị sử dụng ở đây mang tính chuyên dụng