2.1: Giao thông đối ngoại bằng đường sắt... tuyến đường sắt trong quy hoạch đô thịHạn chế giao cắt cũng mức gi Hạn chế giao cắt cũng mức giữ ữa đường sắt và đường bộ a đường sắt và đường
Trang 1Chương 2
giao thông đối ngoại đô thị
Trang 22.1: Giao thông đối ngoại bằng đường sắt
Trang 32.1.1 cÊp h¹ng ®êng s¾t
khæ ®êng s¾t th«ng dông lµ 1435mm
CÊp h¹ng ®êng s¾t ®îc chia lµm 3 cÊp, tu©n theo tcvn 4117
khai th¸c < 3 triÖu tÊn km/km hµng n
N
thiÕt kÕ theo cÊp II
Trang 4Ga trung gianGa trung gian
Ga khu ®o¹nGa khu ®o¹n
Trang 52.1.3 quy mô sử dụng đất xây dựng ga
hhìình thức bố trí sân ganh thức bố trí sân gaTuân theo quy chuẩn xdvn
Dự phòng tương lai 15
Dự phòng tương lai 15 20%20%
Sân ga thiết kế nơi bằng phẳng, i<=0.8%
2.1.4 vị trí ga trong quy hoạch đô thị
bố trí ga trong đô thị có ảnh hưởng lớn đến quy hoạch đô thị
C
Căăn cứ lựa chọn vị trí:n cứ lựa chọn vị trí: tính chất ga, loại gatính chất ga, loại ga
bố cục sân ga
Ga cần kết nối với các đầu mối giao thông đối ngoại khác và kết nối
với đầu mối giao thông nội thị
Trang 62.1.5 tuyến đường sắt trong quy hoạch đô thị
Hạn chế giao cắt cũng mức gi
Hạn chế giao cắt cũng mức giữ ữa đường sắt và đường bộ a đường sắt và đường bộ
đưa ga ra ngoài đô thị hoặc đưa tuyến đường sắt chạy trên cao hay chạy ngầm Các vấn đề kỹ thuật:
khu vực bảo vệ công tr khu vực bảo vệ công trìình đường sắt nh đường sắt
Trang 72.2: Giao thông đối ngoại bằng đường thủy
Chịu ảnh hưởng mực nước theo mùa
gián đoạn trong mùa mưa bão
Phân loại:
Cảng sông
Cảng biển
Trang 92.2.2 Cảng biển
1 cảng có đảo bảo vệ tự nhiên
Cảng cam ranh, quảng ninh, tiên sa
Phải xd đê nhân tạo bảo vệ tạo
thành khu đậu tàu thuyềncảng Ireland, Cảng canada
Trang 11nhữững bộ phận của cảng biển:ng bộ phận của cảng biển:
phần mặt nước: lạch vào cảng, chỗ neo đậu, quay đầu
Phần trên bờ: khu đất đón tiễn hk, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa, kho bãi
Trang 122.2.3 Quy hoạch cảng trong đô thị
1 quy hoạch cảng
vị trí cảng có ý nghĩa quan trọng trong qhđt
k gây ô nhiễm, k ảnh hưởng đến nguồn thủy sản
hạ lưu sông, cuối hướng gió, khoảng cách ly
2 Yêu cầu về mặt nước
H=T+ZT: mớn nước, phụ thuộc tàu
Z: khoảng cách từ đáy tàu đến lòng lạch
3 yêu cầu về diện tích đất
cảng biển:cảng biển: 150150 170 m2/m dài bến cảng 170 m2/m dài bến cảng cầu cảng nhôcầu cảng nhô
200200 250 m2/m dài bến cảng 250 m2/m dài bến cảng cầu cảng dọccầu cảng dọc
Cảng sông:Cảng sông: 250250 300 m2/m dài bến cảng 300 m2/m dài bến cảng –– cảng chungcảng chung
100100 150 m2/m dài bến cảng 150 m2/m dài bến cảng –– bến tàu kháchbến tàu khách300
300 400 m2/m dài bến cảng 400 m2/m dài bến cảng –– cảng chuyên dụngcảng chuyên dụng
Trang 132.3: giao thông đng bằng đường hàng không
ra đời đầu thế kỷ xx và không ngừng phát triển
ưu điểm vượt trội về tốc độ
được sử dụng trong vận tải hk, hàng hóa đường dài và gtcc
sân bay là yếu tố quan trọng
2.3.1 Phân loại sân bay
theo vị trí: sân bay trên cạn, sân bay trên mặt nước
theo tính chất: dân dụng, quân sự, chuyên dụng (nông lâm, khảo sát )theo cấp hạng: tùy quốc gia VN phân làm 6 cấp
hiên tại VN có khoảng hơn 20 sb đang hoạt động từ cấp ngoại hạng đến
cấp IV, cấp V là các sb không còn hoạt động
ngoại hạng: Nội Bài, Tân sơn nhất, đà nẵng, cam ranh, cát bi, phú bài
cấp 1: phù cát (b
cấp 1: phù cát (bìình định), buôn mê thuột, liên khương, vinhnh định), buôn mê thuột, liên khương, vinh
cấp 2: trà nóc (cần thơ), đồng hới (q.b
cấp 2: trà nóc (cần thơ), đồng hới (q.bìình), nà sản (sơn la), phú quốcnh), nà sản (sơn la), phú quốc
cấp 3: cà mau, điện biên phủ, pleiku, rạch giá
cấp 4: vũng tàu, phú giáo (b
cấp 4: vũng tàu, phú giáo (bìình dương)nh dương)
Trang 142.3.2 yêu cầu kỹ thuật với sb
1 đất đai: bằng phẳng, thoát nước tốt, không sạt lở, có dự tr
1 đất đai: bằng phẳng, thoát nước tốt, không sạt lở, có dự trữữ
2 khí tượng: hướng đường b
2 khí tượng: hướng đường băăng trùng hướng gió chính trùng, không ng trùng hướng gió chính trùng, không
có sương mù và bụi
3 tĩnh không: hạn chế chướng ngai vật xung quanh sb, đảm bảo tĩnh
không ở hai bên đầu và hai bên sườn
2.3.3 mặt bằng sân bay
sb gồm vùng trời và vùng đất
vùng trời: vùng chờ, vùng tiếp cận tĩnh không
vùng đất: khu bay, khu phục vụ
khu bay: đường b
khu bay: đường băăng, đường lng, đường lăăn, sân chờn, sân chờ
Khu phục vụ: phục vụ hk, phục vụ bay
Trang 172.3.4
2.3.4 ĐĐường bường băăng của sân bayng của sân bay
là nơi máy bay cất, hạ cánh
các sb ngày nay chỉ cần 1 hoặc
Trang 18- ®êng cÊt vµ h¹ c¸nh kh«ng c¾t qua khu d©n dông
Trang 192.4: Giao thông đối ngoại bằng đường bộ
Trang 202.4.1 ph©n cÊp, ph©n lo¹i ®êng bé
1 ®êng « t«
tcvn 4054
tcvn 4054 2005, ph©n lµm 6 cÊp kü thuËt2005, ph©n lµm 6 cÊp kü thuËt
Trang 21tốc độ thiết kế:
Trang 222 đường cao tốc
Là đường chuyên dụng cho ô tô chạy tốc độ cao
tách riêng 2 chiều
đầy đủ các thành phần của đường
chỉ cho xe ra vào tại nh
chỉ cho xe ra vào tại nhữững điểm nhất địnhng điểm nhất định
tcvn 5729
tcvn 5729 1997, chia làm 2 loại:1997, chia làm 2 loại:
loại a (freeway): nút giao khác mức ở tất cả các chỗ ra vào và giao cắt
Loại B (expressway): có thể có giao cắt cũng mức ở 1 số chỗ
4 cấp tính toán: Cấp 60, 80, 100, 120
Trang 232.4.2 quy hoạch đường bộ đối ngoại đt
đảm bảo các điều kiện vệ sinh, môi trường sinh thái
Trang 242.4.3 quy hoạch bến xe ô tô đối ngoại
1 vị trí:
điểm tập trung hk
trung chyển với các phương tiện khác gần tuyến đường chính
giáp ranh nội
giáp ranh nội – – ngoại thành ngoại thành
2 quy mô
2 quy mô mặt bằng mặt bằng
phụ thuộc số lượng hk và số tuyến phục vụ
có thể lấy tc 60m2/xe hoạt động