Một số giải pháp đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước trong giai đoạn hiện nay 2007 - 2010
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay, quá trình hội nhập và mở cửa nền kinh tế vớinền kinh tế thế giới đang đặt ra nhiều thách thức cho nền kinh tế chúng ta nóichung cũng như là đối với nền kinh tế Nhà nước nói riêng Các doanh nghiệphoạt động không chỉ cần số lượng mà cả về mặt chất lượng Nhưng thực tếcòn có một số doanh nghiệp vẫn có sự bảo hộ của Nhà nước tạo ra sự cạnhtranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp từ đó nhận thấy Nhà nước chưatạo ra sân chơi bình đẳng cho hệ thống doanh nghiệp phát triển, trong khi ViệtNam đã tham gia vào sân chơi chung của thế giới Kể từ sau Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VI nền kinh tế nước ta đang chuyển mình theo nền kinh tếthị trường có sự điều tiết của Nhà nước Nhu cầu đòi hỏi cổ phần hóa doanhnghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng tính hoạt động chủđộng cho chính doanh nghiệp là một xu thế tất yếu Chính vì vậy, với mụctiêu giúp quá trình cổ phần hóa được diễn ra nhanh chóng và đạt hiệu quả nên
đề tài là: "Một số giải pháp đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước trong giai đoạn hiện nay 2007 - 2010".
Trang 3Theo điều 51, Luật Doanh nghiệp
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần+ Cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi đã góp số vốn vào doanh nghiệp
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 55 và khoản 1 điều 58 trongluật này
+ Cổ đông có thể là tổ chức hay cá nhân số lượng tối thiểu là 3 khônghạn chế số lượng tối đa
Công ty có quyền phát hành cổ phiếu của mình ra công chúng theo luậtchứng khoán Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày có giấy phépđăng ký kinh doanh
1.2 Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp Nhà nước được hiểu là một tổ chức kinh tế do Nhà nướcđầu tư vố, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt độngcông ích nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao1
1.3 Cổ phần hóa
Quá trình chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần làrất phức tạp Nó dẫn đến hàng loạt những thay đổi trong doanh nghiệp như:
cơ cấu tổ chức, cơ cấu vốn, hình thức sở hữu…
11 LuËt Doanh nghiÖp
Trang 4Cổ phần hóa là quá trình chuyển đổi sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước
mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động Luật doanh nghiệp Nhànước sang doanh nghiệp đa sở hữu của người lao động trong doanh nghiệp,hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp
2 Sự cần thiết phải cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
2.1 Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước
Nhìn một cách tổng thể thấy rằng, hầu hết các doanh nghiệp Nhà nướchoạt động kém hiệu quả hơn so với doanh nghiệp ở khu vực hoạt động tưnhân Việc sử dụng đồng vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, mua máy móc thiết
bị, chi phí rất lớn nhưng thu lại không được là bao so với chi phí đã mất,lượng vốn lớn nhưng thất thoát vốn đầu tư không còn là chuyện lạ gì đối với
sự quản lý kém hiệu quả của bộ máy này Theo số liệu thống kê thì nợ phải trảgấp 2.6 lần vốn Nhà nước cấp "Theo như bản công bố kiểm toán năm 2006,
do tình trạng hoạt động kém hiệu quả thiệt hại 4.500 tỷ đồng Ngân hàng cũng
có thông báo về sự thâm hụt vốn của một số tổng công ty như: tổng công tydệt thép, xi măng… đã khiến những ngân hàng đình chỉ cho vay Một số kênhthông tin khác là hàng loạt vụ án bị phanh phui cho thấy sự yếu kém của công
ty có những doanh nghiệp dấu lỗ hàng chục năm như Tổng công ty dâu tằm tơphải tuyên bố phá sản Trong quá khứ Chúng ta đã từng chứng kiến tổng công
ty dệt Long An bán tài sản không đủ trả nợ Tổng công ty Dâu tằm nợ 10 - 20năm khiến cho kho bạc Nhà nước phải xuất tiền trả nợ hộ… xuất phát từ tìnhtrạng hoạt động kém hiệu quả đó của doanh nghiệp Nhà nước gây ra hiệntượng thâm hụt ngân sách, chính sách không còn đủ số ngân sách đẻ chi chocông việc quan trọng như chi cho giáo dục, y tế là những lĩnh vực cần mộtkhoản tiền lớn Từ những lý do trên cho thấy rằng việc cổ phần hóa được WB
và IMF đặt ra như một giải pháp nhằm giảm thâm hụt ngân sách cho nền kinh
tế Nhà nước".2
22 http:// Vnexpress.com.vn
Trang 5Đại hội đồng cổ đông
Giám đốc (Tổng giám đốc điều hành)
- Do sự độc quyền bảo hộ của Nhà nước đối với doanh nghiệp và một
số mặt hàng cung cấp mang tính độc quyền đã đánh mất động lực nâng caohoạt động hiệu quả của các doanh nghiệp này, đưa đến tình trạng xã hội buộcphải chấp nhận tiêu dùng các hàng hóa dịch vụ sản xuất ra với chất lượng ítđược cải tiến nhưng giá cả ngày càng tăng không hợp lý
- Do Nhà nước duy trì hệ thống tài chính cứng nhắc không có sự linhhoạt, hệ thống pháp luật văn bản luật vẫn còn sơ hở gây ra hiện tượng láchluật kiếm vụ lợi riêng:
- Đội ngũ quản lý doanh nghiệp trình độ chưa cao, hình thức hoạt độngtập thể "cha chung không ai khóc" gây ra các quyết định dù có sai lầm hậuquả trách nhiệm thì xã hội chịu, qui trách nhiệm thì không ai chấp nhận vềmình
- Bệnh thành tích trong hoạt động doanh nghiệp Nhà nước, luôn ghiđiểm thành tích tốt nhưng trên thực tế kết quả lại không được như vậy
Từ những lý do trên cho thấy rằng việc cổ phần hóa là điều cần làm vàphải làm càng sớm càng tốt giúp đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng toàn nền kinh tế
2.2 Vai trò của cổ phần hóa
* Mô hình
Trang 6Một thực tế cho thấy rằng kinh nghiệm trên thế giới các nước có thànhphần kinh tế công càng lớn thì tốc độ tăng trưởng cao cần có sự cơ cấu lạithành phần kinh tế này ta muốn duy trì tốc độ tăng trưởng cao cần có sự cơcấu lại thành phần kinh tế này Cổ phần hóa sẽ giúp sàng lọc doanh nghiệphoạt động kém hiệu quả, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa cácdoanh nghiệp đã có những người chủ thực sự Việc cổ phần hóa cũng giảmgánh nặng cho Ngân sách Nhà nước một con số đáng kể Mặt khác, thông qua
cổ phần hóa Nhà nước thu lại được phần giá trị tài sản Nhà nước trước đây đãgiao cho các doanh nghiệp quản lý nhưng sử dụng kém hiệu quả Tất cả cáckhoản tiền này sẽ được dùng để tài trợ cho các dự án mang tầm quốc gia phục
vụ lợi ích cho toàn dân tộc như: giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng Tácđộng gián tiếp của việc cổ phần hóa cũng có mặt hạn chế của nó chẳng hạn;
cổ phần hóa là tiềm ẩn của sự gia tăng thất nghiệp tăng áp lực về số lượng laođộng dư thừa trong xây dựng Vậy việc cổ phần hóa cần có chính sách cụ thể
rõ ràng cho người lao động trong tình trạng thất nghiệp
Bên cạnh những lý do đã nêu, thì hiện nay thị trường chứng khoán haythị trường tài chính phát triển ngày càng lớn và nhu cầu có nguồn hàng cungcấp cho thị trường thứ cấp đang khan hiếm chính vì thế, cổ phần hóa là cáchgiúp cho thị trường giải quyết lượng hàng khan hiếm này, tránh gây ra hiệntượng cổ phiếu thiếu gây ra tình trạng làm giảm giá trên thị trường gây rốiloạn thị trường đang trỗi dậy trong khoảng mấy năm trở lại đây
Một cái nhìn khách quan hơn cho thấy công cuộc cổ phần hóa là mộtgiải pháp tích cực để hạn chế tình trạng tham nhũng, nâng cao dân chủ vàcông bằng xã hội Các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp khi đó có mọi hoạt động theo cơ chế thị trường chi phối bởi quyluật cung cầu và pháp luật, và chủ doanh nghiệp là toàn thể cổ đông không
Trang 7còn hiện tượng tham nhũng, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được côngkhai đối với cổ đông.
Công ty cổ phần có:
- Khả năng huy động vốn lớn nhờ phát hành cổ phiếu và trái phiếu
- Được tổ chức quản lý chặt chẽ
- Gắn người lao động với kết quả cuối cùng
- Để mở rộng tầm hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách gọi thêmvốn dưới dạng cổ phiếu và trái phiếu
3 Các phương pháp tiến hành cổ phần hóa và quy trình để cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
3.1 Các phương pháp tiến hành cổ phần hóa 3
Nhà nước đề ra 3 mô hình giúp doanh nghiệp Nhà nước bán cổ phầnsau khi cổ phần hóa, tùy theo với mỗi doanh nghiệp phù hợp với một mô hìnhkhác nhau mà việc áp dụng chúng sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Mô hình 1 bán toàn bộ tất cả số cổ phần mà Nhà nước hiện có tại doanhnghiệp ra công chúng Với hình thức này áp dụng cho doanh nghiệp mà Nhànước không cần chi phối, các doanh nghiệp sử dụng mô hình này cần có tỷ lệsinh lời cao có đầy đủ thông tin công khai minh bạch được thông báo rộng rãi
ra công chúng Hình thức bán cổ phần có thể thông qua sở giao dịch chứngkhoán hay tổ chức trung gian tài chính
Mô hình 2 giữ nguyên giá trị hiện có của Nhà nước tại doanh nghiệp,phát hành thêm cổ phiếu nhằm huy động vốn của xã hội để đầu tư vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh Hình thức áp dụng với một số doanh nghiệp màNhà nước muốn giữ một tỷ lệ cổ phần nhất định trong doanh nghiệp và doanhnghiệp đang hoạt động hiệu quả cần có thêm một lượng vốn kinh doanh mởrộng sản xuất Với mô hình này thì yêu cầu đối với doanh nghiệp cần có mộtbản kế hoạch rõ ràng về dự án kinh doanh hay mở rộng sản xuất, dự án phải
33 http://mof.gov.vn
Trang 8khả thi có khả năng sinh lợi cao thì mới thu hút được nguồn vốn của xã hộiđầu tư cho dự án này.
Mô hình 3 bán bớt cổ phần mà Nhà nước có tại doanh nghiệp chongười lao động trong doanh nghiệp và các nhà đầu tư khác để chuyển thànhcông ty cổ phần Hình thức này áp dụng cho các doanh nghiệp chưa cần cónhu cầu thêm vốn mà chỉ cần cơ cấu lại quyền sở hữu về vốn và biện phápquản lý doanh nghiệp Với doanh nghiệp áp dụng mô hình này còn có sự quản
lý Nhà nước chi phối về vốn cổ phần
3.2 Quy trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
Quy trình cổ phần hóa được Bộ Tài chính ban ra Nghị định187/2004/NĐ-CP kèm theo thông tư hướng dẫn thực hiện gồm các bước sau:
Bước 1: Xây dựng phương pháp cổ phần hóa
Cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hóa ra quyết định thành lậpBan chỉ đạo cổ phần hóa đồng thời với quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp.Tiếp đó , trưởng ban chỉ đạo lựa chọn và lập tổ giúp việc cổ phần hóa Trongthời hạn tối đa 10 ngày, ban chỉ đạo cùng tổ giúp việc cùng doanh nghiệp tiếnhành lựa chọn thời điểm, phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp phù hợpvới điều kiện của doanh nghiệp và chuẩn bị đầy đủ các tài liệu liên quan baogồm:
- Các hồ sơ pháp lý về thành lập doanh nghiệp
- Các hồ sơ về tài sản của doanh nghiệp
- Hồ sơ về công nợ
- Hồ sơ về tài sản cần dùng, vật tư hàng hóa ứ đọng, mất phẩm chất
- Hồ sơ về công trình dở dang
- Hồ sơ về các khoản vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác
- Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế của công ty
- Danh sách lao động thường xuyên làm việc tại công ty đến thời điểm
có quyết định cổ phần hóa và phân loại lao động theo quy định
Trang 9Tổ giúp việc cùng doanh nghiệp kiểm kê tài sản và quyết toán thuếphối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vấn đề tài chính phát sinh.
Ban tổ chức lựa chọn tổ chức định giá để giao cho doanh nghiệp ký kếthợp đồng định giá, hạơc giao cho tổ giúp việc hay cho doanh nghiệp tự xácđịnh lại giá trị doanh nghiệp, tùy theo điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp.Trong vòng 50 ngày, ban chỉ đạo phải hoàn tất việc thẩm tra kết quả kiểm kê,phân loại tài sản và kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và Bộ Tài chính đểtiến hành công bố giá trị doanh nghiệp Căn cứ vào quy định hiện hành, vàotình hình thực tế của doanh nghiệp ban chỉ đạo xem xét, quyết định thuê tổchức tư vấn hoặc giao cho tổ giúp việc thực lập phương án cổ phần hóa vớinhững nội dung như sau:
- Giới thiệu chung về doanh nghiệp, trong đó có kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong 3-5 năm liền kề trước khi cổ phần
- Đánh giá thực trạng doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanhnghiệp bao gồm thực trạng tài chính, lao động, và các vấn đề khác
- Phương án sắp xếp lại lao động sau cổ phần hóa
- Phương án cổ phần hóa, hình thức cổ phần hóa dự vốn cơ cấu vốnđiều lệ và phương thức phát hành cổ phiếu
- Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần
Trong thời gian không quá 5 ngày, cơ quan thẩm quyền quyết định cổphần hóa doanh nghiệp xem xét và phê duyệt phương án cổ phần hóa
Bước 2: Tổ chức bán cổ phần
- Đối với trường hợp bán đấu giá trực tiếp tại doanh nghiệp: Tổ chứcbán đấu giá cổ phần cho nhà đầu tư, đồng thời xác định giá đấu thành côngbình quân để bán cổ phần cho người lao động và các nhà đầu tư chiến lược
- Đối với trường hợp bán đấu giá cổ phần tại tổ chức trung gian tàichính: ban chỉ đạo lựa chọn tổ chức tài chính trung gian giao cho doanhnghiệp ký hợp đồng, cùng doanh nghiệp phối hợp với tổ chức trung gian đóthực hiện bán cổ phần cho người lao động, nhà đầu tư chiến lược và cho
Trang 10những nhà đầu tư cho người lao động, nhà đầu tư chiến lược và cho nhữngnhà đầu tư khác theo quy định.
- Đối với trường hợp bán cổ phần tại trung tâm giao dịch chứng khoán,theo quy trình bán đấu giá tại TTCK ban hành theo quyết định 01/QĐ-UBCKngày 4-1-2005 của Chủ tịch UBCKNN như sau: 3
Thứ nhất, đăng ký tổ chức đấu giá Ban chỉ đạo cổ phần hóa hay tổchức tài chính trung gian gửi đơn đăng ký cho Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán (TTGDCK) và các tài liệu liên quan đến đấu giá theo mẫu quy định tạicác Phụ lục số 4, 4a, 5, 5a, 5b, 6a, 6b 7 và 13 Thông tư số 126/2004/TT-BTC,kèm theo file dữ liệu TTGDCK thông báo cho TTGDCK thứ 2 (trong trườnghợp đấu giá ở cả 2 TTGDCK) và các công ty chứng khoán về phương thứcđấu giá và các điều kiện đấu giá Công ty chứng khoán xác nhận tham gia làmđại lý đấu giá với TTGDCK
Thứ hai, Công bố thông tin trước khi tổ chức đấu giá:
Chậm nhất trước 20 ngày thực hiện đấu giá, TTGDCK thực hiện việccông bố thông tin về đợt đấu giá (theo phụ lục số 09 Thông tư số126/2004/TT-BTC) trên 3 số báo liên tiếp trong 1 tuần của 1 tờ báo phát hànhtrong toàn quốc và 1 tờ báo địa phương nơi doanh nghiệp cổ phần hóa có trụ
sở chính và trên phương tiện thông tin của TTGDCK Các tài liệu liên quanđến cổ phần hóa và đợt đấu giá cũng sẽ được công bố tại trụ sở làm việc củadoanh nghiệp, TTGDCK, và các đại lý, các địa điểm nhận đăng ký và trênwebsite của mình (nếu có)
Thứ ba, đăng ký tham gia đấu giá và đặt cọc tiền mua cổ phần Chậmnhất 5 ngày làm việc trước ngày thực hiện đấu giá, nhà đầu tư làm thủ tụcđăng ký tham gia đấu giá tại TTGDCK (hoặc tại đại lý) Thủ tục đăng ký nhưsau:
33 T¹p chÝ kÕ to¸n
Trang 11- Xuất trình CMND và giấy ủy quyền (đối với tổ chức) + điền đơn đăng
ký đấu giá (mẫu 1A/ĐGCP cho nhà đầu tư trong nước, 1B/ĐGCP cho nhà đầu
tư nước ngoài)
+ Nộp tiền đặt cọc 10% giá trị cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởiđiểm
- TTGDCK (hoặc đại lý) kiểm tra điều kiện tham gia đấu giá và giaophiếu tham gia đấu giá (theo mẫu 02/ĐGCP) cho nhà đầu tư
- Chậm nhất 2 ngày làm việc trước ngày tổ chức đấu giá, đại lý phảichuyển toàn bộ tiền đặt cọc của nhà đầu tư vào tài khoản TTGDCK mở tạiNgân hàng chỉ định thanh toán; đồng thời chuyển toàn bộ đăng ký của nhàđầu tư kèm theo file dữ liệu về TTGDCK
Thứ 4, bỏ phiếu tham gia đấu giá
-Nhà đầu tư có thể lựa chọn bỏ phiếu trực tiếp tại TTGDCK hoặc tạiđại lý nơi mình đăng ký tham gia đấu giá hoặc gửi qua bưu điện (sau khi điềnphiếu đấu giá một cách đầy đủ và hợp lệ theo quy định)
- Thời gian nhận phiếu tham gia đấu giá trực tiếp tại TTGDCK kết thúctrước giờ tổ chức đấu giá, sau khi Ban đấu giá giải thích những vấn đề màngười tham gia đấu giá còn thắc mắc theo quy định tại Điểm 2 Mục II Phụ lục
12 thông tư số 126/2004/TT-BTC TTGDCK quy định cụ thể giờ tổ chức đấugiá cho từng phiên đấu giá
- Thời hạn cuối cùng TTGDCK kết thúc nhận phiếu tham gia đấu giá từcác đại lý và qua bưu điện là 15 phút trước giờ tổ chức đấu giá;
+ Trường hợp bỏ phiếu qua bưu điện, thời điểm nhận phiếu được tính
là thời điểm TTGDCK ký nhận với bưu điện
+ Trường hợp bỏ phiếu tại đại lý: Đại lý phải bảo quản và chuyển phiếucòn nguyên dấu niêm phong đến TTGDCK Thời điểm nhận phiếu được tính
là thời điểm TTGDCK ký nhận với đại lý
Thứ 5, thực hiện đấu giá
Trang 12- Trưởng ban đấu giá công bố thông tin chủ yếu về cuộc đấu giá theoquy định tại điểm 1 mục II phụ lục 12 Thông tư 126/2004/TT-BTC.
- Thành viên ban đấu giá mở hòm phiếu, phân loại phiếu đấu giá hợp lệ
và nhập phiếu đấu giá hợp lệ vào hệ thống
- Ban đấu giá xác định đấu thành công, giá đấu thành công bình quân
và lập báo cáo kết quả đấu giá và lập biên bản đấu giá (theo Phục lục 11Thông tư số 126/2004/TT-BTC)
- Trưởng Ban đấu giá đọc công bố công khai kết quả và tuyên bố kếtthúc cuộc đấu giá
Thứ 6, thông báo kết quả đấu giá
- Ban đấu giá gửi kết quả đấu giá cho cơ quan quyết định giá trị doanhnghiệp, Bộ Tài chính, Ban chỉ đạo cổ phần hóa, doanh nghiệp, đại lý (theomẫu 03/ĐGCP), nhà đầu tư và lưu lại TTGDCK
- Kết quả đấu giá chung được công bố công khai trên phương tiệnthông tin của TTGDCK, website của UBCKNN
Thứ 7, thanh toán tiền và phân phối cổ phần
- Thanh toán tiền:
+ Chậm nhất 15 ngày sau ngày công bố kết quả đấu giá, nhà đầu tưthanh toán mua cổ phần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho TTGDCK hoặcđại lý nơi nhà đầu tư đăng ký tham gia đấu giá;
+ TTGDCK thông báo cho doanh nghiệp cổ phần hóa về kết quả thutiền bán cổ phần, danh sách người sở hữu cổ phần và số lượng cổ phần dướidạng chứng chỉ hoặc ghi sổ mà doanh nghiệp phải cung cấp
+ TTGDCK chuyển toàn bộ số tiền mua cổ phần vào tài khoản củadoanh nghiệp cổ phần hóa chậm nhất 16 ngày làm việc sau ngày công bố kếtquả đấu giá
+ Doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện trả phí đấu giá cổ phần choTTGDCK trong vòng 1 ngày làm việc sau khi nhận được thông báo kết quảđấu giá
Trang 13- Chuyển giao chứng chỉ/ chứng nhận sở hữu cổ phần.
+ Chậm nhất 2 ngày làm việc sau khi nhận được danh sách người sởhữu cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hóa xác nhận với TTGDCK tổng số cổphần phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc ghi sổ theo danh sách người sở hữu
cổ phần, và chuẩn bị chứng chỉ/chứng nhận ghi sổ cổ phần giao choTTGDCK để chuyển cho nhà đầu tư
+ Doanh nghiệp cổ phần hóa công bố danh sách người sở hữu cổ phần.Thứ 8, Xử lý một số trường hợp đặc biệt (theo Điểm 6 và 7, Mục Vthông tư số 126/2004/TT-BTC)
- Trường hợp cuộc đấu giá không thành: TTGDCK sẽ không thông báocho doanh nghiệp TTGDCK để thực hiện theo quy định
- Trường hợp nhà đầu tư không mua hết số cổ phần được mua:TTGDCK sẽ báo lại cho doanh nghiệp cổ phần hóa để xử lý theo quy định
- Xử lý tiền đặt cọc đối với trường hợp không mua cổ phần: Trongvòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, TTGDCK phải hoàntất các công việc sau:
+ Trả lại tiền đặt cọc cho các tổ chức và cá nhân đã đăng ký đấu giá vàgửi phiếu đấu giá hợp lệ nhưng không mua được cổ phần
+ Chuyển số tiền đặt cọc của các tổ chức, cá nhân đã đăng ký nhưng từ
bỏ quyền mua (một phần hoặc toàn bộ) vào tài khoản của doanh nghiệp cổphần hóa Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa đã ký hợp đồng với tổ chứctài chính trung gian để được đấu giá tại trung tâm giao dịch chứng khoán, tổchức trung gian được thỏa thuận với trung tâm giao dịch chứng khoán thựchiện một số nội dung công việc mà trong quy trình nêu trên quy định chotrung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện:
Bước 3: Đăng ký kinh doanh và ra mắt công ty cổ phần:
Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:
- Quyết định chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
- Điều lệ công ty cổ phần
Trang 14- Biên bản bầu HĐQT và giám đốc điều hành
- Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước trước khi cổphần hóa
Giám đốc và kế toán trưởng bàn giao lao động, tài sản, hồ sơ tài liệucho HĐQT của công ty HĐQT của công ty tiếp tục thực hiện các công việccòn lại nhanh chóng đưa doanh nghiệp đi vào hoạt động dưới hình thức công
ty cổ phần như:
- Khắc con dấu mới nộp con dấu cũ
- Làm thủ tục chuyển sở hữu Nhà nước sang công ty
- Tổ chức ra mắt và hoạt động
Trang 15PHẦN II
CƠ SỞ THỰC TIỄN
II THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1 Bài học của Trung Quốc
Trên thực tế cổ phần hóa Trung Quốc từ những năm 1984 với sự ra đờicủa công ty cổ phần hữu hạn Bách Hóa Thiên Kiều (Bắc Ninh) "Sau đó,trong Văn kiện quan trọng được ban hành năm 1986, Quốc vụ viện cho phépcác địa phương chọn ra một vài doanh nghiệp lớn và vừa có điều kiện, thuộcchế độ sở hữu toàn dân để thực hiện chế độ cổ phần hóa Đến cuối năm 1993,Trung Quốc đã có hơn 3000 đơn vị thực hiện thí điểm cổ phần hóa, tính đếncuối năm 1996, Trung Quốc có hơn 9200 doanh nghiệp Nhà nước chuyểnthành công ty cổ phần với tổng số vốn là 600 tỷ NDT hơn 4300 công ty cổphần hữu hạn đăng ký hoạt động theo luật doanh nghiệp, với tổng số vốn cổphần đạt 358 tỷ NDT, trong đó 150 tỷ NDT là vốn huy động từ xã hội, 35 tỷNDT là giá trị cổ phần phát hành trong nội bộ doanh nghiệp, 80 tỷ NDT làvốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài Nhiều công ty khác đã tham gia thịtrường chứng khoán Thượng Hải Thâm Quyến, một số công ty đã niêm yếttrên thị trường chứng khoán"4
Các công ty cổ phần Trung Quốc đã hình thành theo ba cách: bán cổphiếu cho cán bộ công nhân viên chức trong nội bộ doanh nghiệp, phát hành
cổ phiếu công khai ra xã hội; công ty cổ phần bằng cách nắm giữ cổ phiếugiữa các doanh nghiệp… Sau khi tiến hành cổ phần hóa, cơ cấu doanh nghiệpTrung Quốc được tổ chức theo sơ đồ
- Năm 1997, Trung Quốc có 655 công ty phát hành cổ phiếu A (cổphiếu phát hành cho các nhà đầu tư đại lục) tăng 23,6% so với năm 1996: 93công ty phát hành cổ phiếu B (cổ phiếu chuyên bán cho các nhà đầu tư nước
44 http://vietnamnet.vn
Trang 16ngoài) tăng 9.4% so với năm 1996: có 35 công ty tham gia thị trường chứngkhoán nước ngoài với tổng số vốn 7,9 tỷ NDT.
- Từ năm 1993 đến nay, kết quả đạt được trong giai đoạn thí điểm cổphần hóa cho thấy, doanh nghiệp hoạt động theo các quy luật kinh tế cơ bản
là đi đúng cách và hợp quy luật, Trung Quốc đã thực hiện cổ phần hóa doanhnghiệp Nhà nước một cách sâu sắc bằng cách xây dựng và hoàn thiện hệthống pháp luật hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới sự vận hành củadoanh nghiệp Lần lượt "luật phá sản doanh nghiệp", "luật doanh nghiệpthuộc chế độ sở hữu toàn dân", "điều lệ chuyển đổi cơ chế kinh doanh củadoanh nghiệp công nghiệp thuộc sở hữu toàn dân" các nguyên tắc tài chínhdoanh nghiệp, điều kiện tạm thời về quản lý phát hành giao dịch "Luật ngânhàng thương nghiệp" Đối với doanh nghiệp bắt đầu tiến hành cổ phần hóa,Chính phủ Trung Quốc thực hiện một số biện pháp hữu hiệu như khuyếnkhích sáp nhập tài sản, quy phạm hóa việc phá sản thực hiện chuyển nợ thành
cổ phần, trợ giúp các doanh nghiệp cải tạo kỹ thuật mở rộng quy hoạch vốngiải quyết vấn đề thất nghiệp cho người lao động Đối với các doanh nghiệp
đã cổ phần, chính phủ đã tạo điều kiện cho hưởng một số ưu đãi như thuếsuất, thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt được giảm thuế trong những nămđầu hoạt động Đối với những doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa mà đã đạtthành tích cao trong sản xuất kinh doanh thì sẽ dành được tạo điều kiện thuậnlợi tham gia vào thị trường chứng khoán, được hưởng ưu đãi về tài chính nhưdành 10% cổ phần doanh nghiệp để hưởng bằng cổ phiếu cho các cán bộ lãnhđạo và các công nhân viên chức của doanh nghiệp…
Có thể nói mục đích căn bản của việc thực hiện chế độ cổ phần ở TrungQuốc là thay đổi chế độ sở hữu tài sản trong nội bộ doanh nghiệp, tối ưu hóakết cấu quản trị doanh nghiệp Đây là lợi ích căn bản và lâu dài nhất của việc
cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước ở Trung Quốc Thành quả nổi bậtnhất là đến hội nghị TW 3 khóa XVI Đảng cộng sản Trung Quốc năm 2004,
Trang 17chế độ đã được thực hiện rộng rãi là hình thức thực hiện chủ yếu của chế độcông hữu.
2 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta về cổ phần hóa
Ở nước ta từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng(12/1986) đã chủ trương đổi mới toàn diện nền kinh tế đất nước Tiếp đó,11/1983 hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã chủ trương cổ phần hóamột bộ phận doanh nghiệp Nhà nước mà trước hết thì nó điểm ở một số lĩnhvực sau đó chỉ đạo rộng trên toàn quốc
"Ngày 8/6/1992 Hội đồng bộ trưởng có chỉ thị 202 CT về thí điểm cổphần hóa doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
Tháng 6/1996, tại Đại hội đại biểu lần thứ III Đảng lại khẳng định "Cổphần hóa không phải là tư nhân hóa", nhấn mạnh "phải triển khai tích cực vàvững chắc việc cổ phần hóa để huy động thêm vốn, tạo thêm động lực
- Ngày 19/6/2002 CP ra Nghị định 64/NĐCP thay cho Nghị định44/NĐCP về việc xác định quyền mua cổ phiếu
- 9/9/2002, Bộ Tài chính ra thông tư số 79 hướng dẫn định giá doanhnghiệp và xác định cơ cấu cổ phần hóa
- Trong hội nghị toàn quốc khẳng định "Trong đổi mới doanh nghiệp;
cổ phần hóa là công việc trọng tâm do đó các Bộ, Ngành có trách nhiệm tạothuận lợi cho quá trình triển khai."5
Như vậy Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương nhất quán và kiên trìtrong chủ trương cổ phần hóa
3 Những thành tựu đã đạt được trong công cuộc cổ phần hóa.
Chặng đường cổ phần hóa Việt Nam chia ra làm các giai đoạn, mỗigiai đoạn tiếp theo là một bước nhảy vọt mới, với những thành công mớitrong công cuộc cải tổ cơ cấu nền kinh tế:
3.1 Giai đoạn thực hiện thí điểm: từ tháng 6/1992 - 4/1996
55 http://dangkykinhdoanh.net
Trang 18"Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình cổ phần hóa Với đúng tên gọicủa giai đoạn thí điểm thì số lượng doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn cổ phần hóachỉ có 7 doanh nghiệp tham gia cổ phần hóa: Nhà máy xà phòng Việt Nam,Xín nghiệp vật liệu chế biến thức ăn gia súc Hà Nội, Nhà máy diêm ThốngNhất, Xí nghiệp chế biến gỗ lạng Long Đình, Công ty vật tư tổng hợp HảiHưng, Xí nghiệp sản xuất bao bì Hà Nội và Xí nghiệp dệt da may Legamet".Qua một thời gian tiến hành làm thử, 7 doanh nghiệp đều đã xin rút khỏi đợtthí nghiệm thử Sau 5 năm thực hiện cổ phần hóa thì mới có 5 doanh nghiệp
là thực hiện cổ phần hóa thành công và đi vào hoạt động hiệu quả
Kết quả đạt được còn rất khiêm tốn trên thì lý do tồn đọng:
- Từ trước gánh nặng nhận thức về hoạt động có sự trợ giúp của Nhànước quá lớn việc không có sự bảo trợ của Nhà nước khiến cho đội ngũ quản
lý không đảm đương được trách nhiệm dẫn tới việc xin rút lui không tham gia
- Hệ thống pháp luật chưa có và đầy đủ cho doanh nghiệp sau khi cổphần hóa
- Thị trường thứ cấp chưa có để tiêu thụ hàng hóa tức cổ phiếu công ty
cổ phần Sự nhận thức chưa rõ, thế nào là thị trường thứ cấp thị trường chứngkhoán là gì trong giai đoạn này
3.2 Giai đoạn triển khai mở rộng từ tháng 5/1996 - 6/1998.
Theo nghị định số 28/Cp ngày 7/5/1996 coi như bước ngoặt trong hệthống pháp lý quản lý doanh nghiệp, phạm vi đối tượng được mở rộng "Tínhtrong giai đoạn này thì có tới 25 doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công
Trang 19ty cổ phần nâng số tổng công ty cổ phần lên 30"6, ngoài ra còn có một sốdoanh nghiệp đang tiến hành triển khai công tác cổ phần hóa Nhưng có một
số điều còn cần lưu ý trong giai đoạn này đó chính là tiến trình cổ phần hóacòn chậm có doanh nghiệp cổ phần hóa phải trong 2-3 năm mới hoàn thànhcông việc cổ phần hóa
3.3 Giai đoạn chủ động: 7/1998 - 6/2002
Trong giai đoạn này Nghị định 44/1998 ra đời ngày 29/6/1998, tạo ramột bước tiến mới cho việc thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.Đối tượng mua cổ phiếu bao gồm cả người nước ngoài và những người định
cư lâu dài trên lãnh thổ Việt Nam Có những quy định đầy đủ cho người laođộng, những chính sách về chuyển nhượng cổ phần, chính sách lao động sauquá trình cổ phần hóa Cho tới giai đoạn cuối năm 2002 con số doanh nghiệp
cổ phần hóa lên tới 900 doanh nghiệp
3.4 Giai đoạn 7/2002 - 2007
Đòi hỏi ngày càng cần nhanh chóng và đạt hiệu quả cao hơn trong quátrình cổ phần hóa nhằm giúp cho việc cổ phần hóa được tốt hơn trong giaiđoạn này thì việc ra đời hàng loạt các văn bản luật như Nghị định 41/2002(ngày 11/4/2002) Quyết định số 58/2002 Nghị định 64/2002 (ngày 26/4/2002)
… Thông qua đó chính phủ có một cơ chế mới cho việc thiết chặt tạo cơ chếmới gắn trách nhiệm với quyền lợi với một hệ thống mang tính đồng bộ Vớiviệc cổ phần hóa doanh nghiệp trong giai đoạn này cho thấy so với mục tiêu
đề ra vẫn chưa đạt được yêu cầu nhưng cũng thu được những kết quả đáng kể,việc thu hút được lượng vốn từ khoản đầu tư từ nhà đầu tư cho doanh nghiệp
3000 tỷ đồng số lượng doanh nghiệp cho giai đoạn này lên tới con số 800doanh nghiệp
4 Mục tiêu cổ phần hóa trong giai đoạn 2007-2010 5
66 http://mof.gov.vn
55 Bé KÕ ho¹ch & ®Çu t
Trang 20Ngày 29/12/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ban Quyết định 1729/QĐ,phê duyệt 71 tập đoàn công ty Nhà nước cổ phần hóa trong giai đoạn 2007 -
2010 "Theo đó trong giai đoạn này có:
- 1 tập đoàn kinh tế (dệt may Việt Nam)
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (5)
- 12 Tổng công ty Nhà nước thuộc ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (5)
- Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (7)
Theo kế hoạch năm 2007 sẽ có 20 đơn vị thực hiện cổ phần hóa trongnăm 2008, 2009, 2010 sẽ có khoảng 26, 19 và 6"7 Các Bộ và ủy ban nhân dâncác thành phố chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp, thực hiện cổ phầnhóa từng công ty và thành lập tổ công tác có sự tham gia của chính phủ Đó lànhững mục tiêu về chiến lược cho giai đoạn sắp tới của doanh nghiệp Nhànước
Hiện nay, quy trình cổ phần hóa cũng được rút ngắn về thời gian cổphần hóa đối với một doanh nghiệp từ 437 ngày nay xuống còn 260 ngày, cácvăn bản được ban ra giúp cho cơ chế cổ phần hóa được rõ ràng và thuận lợihơn, các văn bản cho quá trình định giá doanh nghiệp cũng đã có một số thayđổi đáng kể, việc ra đời của trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và sởgiao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh đó là một đòn đẩy mạnh giúpcho việc cổ phần hóa nhanh hơn trong công tác bán cổ phần của doanh nghiệp
77 http://mof.gov.vn
Trang 21mới tham gia đấu giá lần đầu Theo quy định tại Nghị định mới, đối tượng cổphần hóa đã được mở rộng thêm rất nhiều bao gồm các đối tượng công ty Nhànước độc lập; công ty mẹ tập đoàn kinh tế; tổng công ty Nhà nước bao gồmcác ngân hàng thương mại Nhà nước; công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ -công ty con; công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty do Nhànước quyết định đầu tư và thành lập; đơn vị hạch toán phụ thuộc của công tyNhà nước độc lập, tập đoàn, tổng công ty Nhà nước; công ty trách nhiệm hữuhạn do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Theo Nghị định mới, điều kiện
để CPH là doanh nghiệp không thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ và còn vốn Nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và đánh giá lại giá trịdoanh nghiệp
Về phương thức bán cổ phần lần đầu cũng được mở rộng Ngoài việcthực hiện theo các phương thức đấu giá công khai còn cho phép bảo lãnh pháthành, thỏa thuận trực tiếp và tùy theo đối tượng và điều kiện mua cổ phần lầnđầu, cơ quan quyết định cổ phần hóa xác định phương thức bán cổ phần mộtcách phù hợp Về cơ cấu vốn cổ phần sau khi bán cổ phần lần đầu ra côngchúng, ngoài cổ phần Nhà nước nắm giữ (tỷ lệ cổ phần Nhà nước nắm giữthực hiện theo quy định) thì cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược và nhàđầu tư khác không thấp hơn 25% vốn điều lệ Riêng đối với doanh nghiệp quy
mô lớn có vốn Nhà nước trên 500 tỷ đồng hoặc hoạt động kinh doanh trongnhững lĩnh vực, ngành nghề đặc thù sẽ do cơ quan có thẩm quyền quyết định.Nghị định cũng quy định cổ phần bán cho tổ chức công đoàn tại doanh nghiệpkhông quá 3% vốn điều lệ Đối với người lao động trong doanh nghiệp cổphần hóa được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc Cácdoanh nghiệp đã có quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa trước ngàyNghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án được duyệt.Việc cổ phần hóa các Ngân hàng thương mại Nhà nước tiến hành theo Nghịđịnh mới và các quy định có liên quan đến lĩnh vực quản lý ngân hàng và đề
án cổ phần hóa được phê duyệt Qua cổ phần, doanh nghiệp được cơ cấu theohướng tập trung quy mô lớn, hướng vào những ngành, lĩnh vực then chốt của
Trang 22nền kinh tế; quy mô vốn của DNNN được tăng lên đáng kể năm 2001, "vốnbình quân của DNNN khoảng 24 tỷ đồng, nay tăng lên đến 63,6 tỷ đồng Tàichính doanh nghiệp được lành mạnh hóa thông qua việc cơ cấu lại các khoảnnợ; xử lý tài sản là vật tư, hàng hóa ứ đọng, tồn kho, máy móc thiết bị cũ Quathực tế hoạt động hơn 1 năm của 850 doanh nghiệp hoàn thành cổ phần chothấy, vốn điều lệ bình quân tăng 44% doanh thu tăng 23,6% lợi nhuận thựchiện tăng 139,76%, nộp Ngân hàng tăng 24,9%, thu nhập người lao động tăng12%, số lao động không những không giảm mà bình quân tăng 6,6%"i, đặcbiệt cổ tức bình quân đạt 17,11%, trong đó 71,4% số doanh nghiệp có cổ tứccao hơn lãi tiền gửi ngân hàng Sau cổ phần hóa mặc dù giảm bớt nhượng laođộng của doanh nghiệp nhưng sau quá trình hoạt động làm ăn có hiệu quả đãđưa người lao động có nguồn thu nhập gia tăng sau khi cổ phần hoá tăng 12%
so với trước"7
Năm 2006 dự kiến sẽ sắp xếp khoảng 900 DNNN, trong đó khoảng 600phải cổ phần hóa Theo phương án, dự kiến cuối năm 2006 cả nước chỉ cònkhoảng 1800 doanh nghiệp do Nhà nước giữ 100% vốn, 900 doanh nghiệp doNhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, 700 doanh nghiệp Nhà nước không nắm
cổ phần chi phối và có khoảng 500 CTCP mới thành lập có đầu tư vốn Nhànước, 8 tập đoàn và 93 TCT Nhà nước
ii http://mof.gov.vn
77 http://mof.gov.vn
Trang 231995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 0
5400 5266 5438
4773 4273 3808 3067
Biểu đồ 1: Số lượng DNNN qua các năm
(Nguồn:tài liệu hội thảo "Hệ thống hóa và đánh giá hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về vấn đề sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào kinh doanh" - Cục TCDN).
Số DN