•• Khung Khung đ đánh giá sẽ giúp nhận diện các chênh ánh giá sẽ giúp nhận diện các chênh lệch, khiếm khuyết trong ứng phó và lệch, khiếm khuyết trong ứng phó và đ đề xuất ề xuất cho
Trang 1Chươ ương VII ng VII Các công cụ thực hiện trong quy
hoạch và quản lý hoạch và quản lý đ đô thị ô thị
3. Công cụ Công cụ đđánh giá nhanh ánh giá nhanh đđô thị ô thị
Trang 2PSIR Pressures
Pressures – – States States – – Impacts Impacts Responses Responses
(Aùp lực
(Aùp lực – – Tình trạng Tình trạng – – Tác Tác đ động ộng – – Ứng phĩ) Ứng phĩ)
• Xây dựng bởi Anthony Friend trong 1970s
• Được phổ biến bởi OECD (Organization for
Economic Corporation and Development, Paris)
Trang 3• Khung DPSIR là cơ sở để đánh giá tình trạng và
báo cáo môi trường, được nhiều nước sử dụng
•• Khung Khung đ đánh giá sẽ giúp nhận diện các chênh ánh giá sẽ giúp nhận diện các chênh
lệch, khiếm khuyết trong ứng phó và
lệch, khiếm khuyết trong ứng phó và đ đề xuất ề xuất
cho quy hoạch và quản lý môi tr
cho quy hoạch và quản lý môi trư ường ờng
Trang 4Aùp lực
Aùp lực – –
Pressures
Aùp lực của xã hội đối với mơi trường là kết quả
của hoạt động con người (thương mại và tiêu thụ)
Các hoạt động này cịn gọi là động lực gây ra những
áp lực trực tiếp với mơi trường như: ơ nhiễm, xuống cấp nguồn tài nguyên
Trang 5Tình trạng
Là kết quả của áp lực (nhLà kết quả của áp lực (nhưư: mức : mức đđộ ô nhiễm, mức ộ ô nhiễm, mức đ
độ thoái hóa ộ thoái hóa đđất ất đđai, ai, đđộ mất rừng…)ộ mất rừng…)
Những Những đđiều kiện bị thay iều kiện bị thay đđổi này ổi này đđến lến lưượt nó sẽ tác ợt nó sẽ tác đ
động ộng đđến sức khỏe và ến sức khỏe và đđời sống con ngời sống con ngưười ời
Do Do đđó, cần phải hiểu tình trạng môi tró, cần phải hiểu tình trạng môi trưường và các ờng và các tác
tác đđộng trực tiếp cũng nhộng trực tiếp cũng nhưư gián tiếp của nó gián tiếp của nó
Trang 6Ứng phó
Các hành
Các hành đđộng ộng đưđược xã hội, tập thể hay cá nhân thực ợc xã hội, tập thể hay cá nhân thực hiện:
NgNgăăn chặn những tác n chặn những tác đđộng tiêu cực của môi ộng tiêu cực của môi
tr
trưường ờng
Chỉnh sửa các hChỉnh sửa các hưư hỏng hiện có hoặc bảo vệ tài hỏng hiện có hoặc bảo vệ tài
nguyên
Trang 7Ứng phó bao gồm:
Các hành Các hành đđộng quy ộng quy đđịnh, các công cụ của pháp ịnh, các công cụ của pháp
luật
Quan Quan đđiểm của xã hội và các mô hình tiêu dùng iểm của xã hội và các mô hình tiêu dùng
Các chiến lCác chiến lưược quản lý thay ợc quản lý thay đđổi ổi
Chi tiêu cho nghiên cứu và môi trChi tiêu cho nghiên cứu và môi trưường ờng
Quảng bá thông tin môi trQuảng bá thông tin môi trưường ờng
Trang 8Khung D Khung D PSIR PSIR
Driving forces
Xu hướng phát triển
các khu vực (năng lượng, giao thông, công nghiệp, oông nghiệp, du lịch
Pressure Các hoạt động con người ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường (khí thải carbon dioxide
hay metan)
Response
Xã hội giải quyết các
vấn đề (nghiên cứu về
năng lượng mặt trời,
thuế năng lượng)
State Những thay đổi MT thấy được (nhiệt độ toàn cầu tăng lên)
Trang 9- Driving Forces: những hoạt động, tiến trình hay mô hình của con người tác động đến PTBV, như đô thị hóa, công nghiệp hóa
- Các chỉ số áp lực mô tả các biến số mà nó trực tiếp gây ra các vấn đề môi trường, như phát tán chất độc, diocid carbon, tiếng ồn , diện tích đậu xe của mỗi
Trang 10- Chỉ số tình trạng thể hiện tình trạng hiện tại của môi trường
Vd: Tập trung chì trong khu vực đô thị; độ bụi dọc các đường phố chính
- Chỉ số tác động thể hiện các tác động của sự thay đổi tình trạng
VD: Tỷ lệ trẻ em mắc các bệnh liên quan đến chì; tỷ
lệ chết do các bệnh về phổi; số người chết do mất
Trang 11- Chỉ số ứng phó mô tả các cố gắng để giải quyết vấn
đề như:
(% xe hơi có động cơ đổi điện; mức độ phát tán tối đa được pháp đối với công nghiệp; giá dầu tăng giảm; thu ngân sách từ thuế ô nhiễm…)
Trang 12Khung DPSIR giúp các nhà quản lý và quy hoạch môi trường hiểu được trước tiên các áp lực và tình trạng của môi trường, sau đó hiểu được các ứng phó
Các chênh lệch được xác định trong cách phân
tích này sẽ là cơ sở cho các kế hoạch và các can
thiệp có tính chiến lược