Bài đo :2.1.1.aTên bài đo :Gửi thông tin điều khiển định tuyến cho cuộc gọi Phép đo :Chế độ en bloc Tham chiếu :Q.1902.4 Mục đích :kiểm tra khả năng thiết lấp cuộc gọi ở chế độ en bloc t
Trang 1Chương 11: GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI
ĐO
5.1 Các bài đo kiểm trong giao thức BICC
5.1.1 Mục đích của các bài đo
Mục đích của các bài đo để:
Kiểm tra mức độ tuân thủ của một hệ thống theo các tiêu chuẩn BICC CS1 Q.1901 hoặc BICC CS2 Q.1902.1 đến 1902.6
Kiểm tra mức độ tương thích giữa hai hệ thống kết nối với nhau qua BICC
Để thực hiện các mục đích nêu trên các bài đo được thực hiện theo các tiêu chí sau:
Toàn bộ các bài đo cần có tính thực tế và có khả năng áp dụng với công nghệ hiện có
Các bài đo cần tập trung vào việc kiểm tra theo trình tự báo hiệu bình thường Việc kiểm tra các trường hợp báo hiệu bất thường được thực hiện khi nó thực sự có ích
5.1.2 Phạm vi của các bài đo
Các bài đo BICC được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn BICC CS1 Q1901 và BICC CS2 Q1902.1 đến Q1902.6
Các bài đo phối hợp báo hiệu BICC-ISUP được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn Q.1912.1
5.1.3 Nguyên tắc miêu tả bài đo
Một bài đo chi tiết được trình bày trong hình 51
Trong đó các tham số có ý nghĩa như sau:
Bài đo: Số thứ tự của bài đo Các bài đo được đánh số trong mục 8
Trang 2 Tên bài đo: Tên của bài đo Danh sách của bài đo được liệt kê trong mục 8
Phép đo: Mỗi bài đo nhằm kiểm tra một tính năng của BICC của hệ thống cần kiểm tra, một bài đo có thể bao gồm một số kịch bản khác nhau, mỗi phép đo trình bày một kịch bản khác nhau
Tham chiếu: Chức năng được tham chiếu trong tiêu chuẩn của BICC
Mục đích: Trình bày mục đích của bài đo
Trạng thái trước khi đo: Trạng thái của hệ thống cần đo và các thiết bị khác cần phải chuẩn bị trước khi đo
Cấu hình đo: Cấu hình của một thiết bị khi đo, tham khảo mục 6 về cấu hình đo
Phạm vi áp dụng: Nêu phạm vi áp dụng của bài đo với các tập năng lực Có hai trường hợp
CS2: chỉ áp dụng cho tập năng lực CS2
CS1 và CS2 : áp dụng cho cả hai tập năng lực
Đối tượng đo: Xác định nút mạng cần được kiểm tra, có các loại nút mạng sau đây: ISN, TSN, GSN, TCMN và GCMN
5.1.4 Quy ước
1 Tên của các phần tử sau được để nguyên dưới dạng tiếng Anh
và viết hoa: Các chỉ thị, tham số, phần tử thông tin và các bản tin Ví dụ tham số Called Party Number (số thuê bao bị gọi) , bản tin Initial Address (địa chỉ khởi tạo)
2 Giá trị tham số được viết nghiên trong ngoặc kép Ví dụ: giá trị tham số Nature of Address 0000.0011-“national (significant) number”
Một bản tin được nêu ra mặc định là của giao thức BICC Bản tin của giao thức khác sẽ được chỉ rõ Ví dụ: Bản tin IAM có nghĩa là bản
Trang 3tin IAM trong giao thức BICC; trong khi các bản tin IAM của giao thức ISUP sẽ được viết là bản tin ISUP IAM
5.1.5 Các bài đo cụ thể
Trang 4Tên bài đo : Giám sát và quản lý mang báo hiệu
Phép đo : Bản tin chứa CIC chưa được cấp phát
Tham chiếu : Q.102.4
Mục đích : Để kiểm tra khả năng sử lý bản tin có giá trị CIC chưa
được cấp phát tại SN
Trạng thái trước khi đo: Giá trị CIC cần kiểm tra sẽ được cấp phát tại
SN
Phạm vi ứng dụng: CS1
và CS2
Đối tượng đo: các loại SN
Trình tự các bản tin :
SN-A
SN-B
Trường hợp a: IAM
Trường hợp b:
IAM(CIC=x)
UCIC(CIC=x)
Miêu tả bài đo
1
2
2.1
2.2
3
3.1
3.2
Thiết lập cho SN-B gửi một bản tin IAM với các giá trị CIC chua
được cấp phát
tại SNA
Trường hợp a SN-A không hỗ trợ bản tin Unequipped CIC
message
KIỂM TRA: TẠI SN-A, BẢN TIN TỰ HUỶ BỎ
KIỂM TRA: TRÌNH TỰ TRAO ĐỔI BẢN TIN BÁO HIỆU
Trường hợp b SN-A hỗ trợ bản tin Unequipped CIC message
KIỂM TRA: TRÌNH TỰ TRAO ĐỔI BẢN TIN BÁO HIỆU,
Trang 5SN-A GỬI TRẢ BẢN TINUCI
KIỂM TRA: GIÁ TRỊ CIC=X ĐƯỢC ĐẶT TRONG TRẠNG THÁI KHÔNG PHỤC VỤ TAI SN-A
Trang 6Bài đo :2.1.1.a
Tên bài đo :Gửi thông tin điều khiển định tuyến cho cuộc gọi
Phép đo :Chế độ en bloc
Tham chiếu :Q.1902.4
Mục đích :kiểm tra khả năng thiết lấp cuộc gọi ở chế độ en bloc (toàn
bộ các chữ số địa chỉ được gửi trong bản tin IAM )
Trạng thái trước khi đo:
-Thiết lập để các nút dịch vụ hoạt động ở chế độ en bloc và không có
chức năng thương lượng mã hoá
Phạm vi áp dụng:
CS1 và CS2
Đối tượng đo: ISN
Trình tự các bản tin:
SN-A
IAM
AMC
Âm chuông
Âm chuông
ANM
Thông thoại Thông thoại
REL
RLC
Miêu tả bài đo
Trang 72
3
4
5
6
7
8
Thiết lấp cuộc gọi từ SN-A đến SN-B
KIỂM TRA: THUÊ BAO TẠI sn-A GHE HỎI ÂM CHUÔNG Thuê bao tại SN-B nhấc máy
KIỂM TRA: KẾT NỐI
Thuê bao tại SN-A hạ máy
Kiểm tra giá trị CIC vừa được sử dụng trở lại trạng thái rỗi
KIỂM TRA: TRÌNH TỰ TRAO ĐỔI BẢN TIN BÁO HIỆU
KIỂM TRA: NỘI DUNG BẢN TIN IAM
tham số Forward Call Indicators có giá trị:
o no end-to-end method available
o no interworking encounted
o ISDN-User Part/BICC used all the way
CHÚ Ý: Bài đo này có thể sử dụng vớ các phương pháp điều khiển thiết lập kênh mang khác nhau Tuỳ từng phương pháp sẽ
có thêm các bản tin APM thích hợp
Tên bài đo : Giải phóng cuộc gọi thông thường
Trang 85.2 Các bài đo trong giao thức MGCP
Phép đo : Tạm ngừng được khởi tạo bởi mạng
Tham chiếu : Q.102.4
Mục đích : Để kiểm tra khả năng giải phóng cuộc gọi từ thuê bao
chủ gọi trước khi nút dịch vụ phía chủ gọi nhận bất kì bản tin phúc đáp
nào từ phía nút bị gọi
Trạng thái trước khi đo:
Phạm vi ứng dụng: CS1 và
CS2
Đối tượng đo: các loại ISN
Trình tự các bản tin :
A
SN-B
IMA REl
RLC
Miêu tả bài đo
1
2
3
4
Thiết lập một cuộc gọi từ SN-A đến SN-B
Thuê bao chủ chủ gọi giải phóng cuộc gọi khi nhận được bất kì
bản tin phúc đáp nào
KIỂM TRA: CIC ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO MỘT CUỘC GỌI
TRỞ LẠI TRẠNG THÁI RỖI
KIỂM TRA: TRÌNH TỰ TRAO ĐỔI BẢN TIN BÁO HIỆU
CHÚ Ý: bài đo này có thể sử dụng với các phương pháp điều
khiển thiết lập kênh mang khác nhau.Tùy từng phương pháp sẽ
có thêm các bản tin APM thích hợp
Trang 9Trong phần này chúng ta giới thiệu các bài đo trong một số trường hợp cuộc gọi
- Cuộc gọi cơ bản giữa hai Access Gateway
Ví dụ:
Bài đo: Cuộc gọi thành công, thuê bao chủ gọi hạ máy trước
Trang 10(1)NTFY(OfHook) ack(200) (2)RQNT(R: OnHook, digit, DialTone) ack(200) (3) NTFY(Digit) ack(200) (4) RQNT(R: OnHook) ack(200) (5) CRCX(RecvOnly) ack(200, SDP1)
(8) RQNT( OnHook, RingBack)
ack(200)
ack(200)
(10) RQNT( OnHook) ack(200)
(12) NTFY( OnHook) ack(200)
(13)DLCX ack(250) (14)RQNT(OffHook) ack(200)
ack(200)
ack(200) (8') RQNT( OffHook, Ringing) (6) CRCX(SendRecv, SDP1)
(13')DLCX
On Hook
RingBack Tone
Digit
Dial Tone
Off Hook
RGW2 THUÊ BAO B
RTP
ack(200, SDP2)
ack(200) (10') RQNT( OnHook) (7) MDCX(RecvOnly, SDP2)
(11) MDCX(SendRecv)
ack(200)
(9) NTFY( OffHook)
ack(250) (14') RQNT(OffHook, BusyTone)
ack(200) (15) NTFY( OnHook) ack(200) (16) RQNT(OffHook) ack(200)
Send/Receive
Receive only
Receive only
On Hook Busy Tone
Send/Receive
Ringing Off Hook
Các bước thực hiện:
+ Thực hiện cuộc gọi từ thuê bao A đến thuê bao B
+ Kiểm tra B được rung chuông và A được cấp hồi âm chuông? + B trả lời, kiểm tra A và B có thể đàm thoại với nhau?
+ A giải phóng trước
+ Kiểm tra trình tự trao đổi bản tin như hình vẽ
Trang 11- Cuộc gọi cơ bản giữa hai Trunking Gateway
Ví dụ:
Bài đo: Cuộc gọi thành công, thuê bao bị gọi hạ máy trước sau đó thuê bao chủ gọi hạ máy
ack(200)
MDCX(SendRecv, SDP2) ack(200)
Thuê bao A TGW1 MGC
Digit
Dial Tone
TGW2
RTP
DLCX ack(250)
LE2 IAM
CRCX(SecvOnly) ack(200, SDP1) CRCX(SendRecv, SDP1)
ack(200, SDP2)
IAM ACM MDCX(SecvOnly, SDP2)
ACM
ANM
ANM
REL
DLCX ack(250) RLC
REL RLC
Các bước thực hiện:
+ Lập trình thực hiện cuộc gọi từ thuê bao A của LE1 đến thuê bao B của LE2 sao cho cuộc gọi được kết nối qua hai Trunking Gateway TGW1 và TGW2
+ Thuê bao B trả lời máy
Trang 12+ Sau khi đàm thoại B giải phóng trước sau đó thuê bao A giải phóng
+ Kiểm tra trình tự trao đổi bản tin như hình vẽ
- Cuộc gọi cơ bản giữa Access Gateway và thiết bị đầu cuốI H.323
Ví dụ:
Bài đo: Cuộc gọi từ Access Gateway đến thiết bị đầu cuối H.323, phia chủ gọi giải phóng trước
Trang 13Các bước thực hiện:
+ Lập trình thực hiện cuộc gọi từ thuê bao A của RGW đến một thiết bị đầu cuối H.323
+ Sau khi kết nối thuê bao A được giải phóng trước
+ Kiểm tra trình tự trao đổi bản tin như hình vẽ
- Cuộc gọi cơ bản giữa Access Gateway và Trunking Gateway
Ví dụ:
Bài đo: Cuộc gọi thành công, thuê bao chủ gọi giải phóng trước
Trang 14NTFY(OfHook) ack(200) RQNT(R: OnHook, digit, S: DT)
ack(200) NTFY(Digit) ack(200) RQNT(R: OnHook) ack(200) CRCX(RecvOnly) ack(200, SDP1)
ack(200)
MDCX(SecvOly, SDP2) ack(200) RQNT(R: OnHook; S: RT)
NTFY(R: OnHook) ack(200)
DLCX ack(250) ack(200)
Thuê bao A RGW MGC
On Hook
Ringing Tone
Digit
Dial Tone
Off Hook
TGW LE
RTP
MDCX(SendRecv, SDP2) ANM
ACM IAM Ack(200,SDP2)
CRCX(SendRecv, SDP1)
DLCX ack(250)
REC RLC
Các bước thực hiện:
+ Thực hiện cuộc gọi từ thuê bao A của RGW đến thuê bao B của tổng đài PSTN kết nối với MGC thông qua TGW
+ Thuê bao B trả lời
+ Sau khi đàm thoại thuê bao A giải phóng trước
+ Trình tự trao đổi bản tin như hình vẽ
Trang 16Hệ thống chuyển mạch mềm là thành tố quan trọng bậc nhất trong mạng thế hệ sau NGN, việc ứng dụng công nghệ chuyển mạch mềm là điều tất yếu nhằm thoả mãn sự gia tăng nhu cầu của khách hàng, đa dạng hoá và giảm giá thành dịch vụ
Trên cơ sở nghiên cứu các giải pháp, tài liệu về thiết bị chuyển mạch mềm của một số nhà cung cấp, cũng như các khuyến nghị của IETF và ITU-T, đồ án đã phân tích, khảo sát : khái niệm và mô hình phân lớp của hệ thống chuyển mạch mềm, xem xét các giao thức báo hiệu cơ bản trong hệ thống này, và nghiên cứu về phương pháp đo và các bài đo trong giao thức BICC và MGCP Trong đó
đồ án đã đi sâu nghiên cứu chức năng, các khái niệm , hoạt động
và phương pháp đo trong giao thức BICC và MGCP Đây là các một giao thức còn rất mới và đang trong quá trình hoàn thiện
Hiện nay, các nước trên thế giới đang tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện và triển khai áp dụng mạng thế hệ sau NGN, trong đó
có chuyển mạch mềm Tổng công ty BCVT Việt Nam cũng đang đẩy mạnh việc nghiên cứu để chuyển đổi mạng từ mạng chuyển mạch kênh truyền thống tiến lên mạng NGN Có thể nói,vào thời điểm hiện nay chuyển mạch mềm đã được triển khai ở Việt Nam
Đó chính là hệ thống thoại VoIP Tuy nhiên đây mới chỉ là một khía cạnh rất đơn giản của chuyển mạch mềm Mặc dù vậy, với những gì đã đạt được từ hệ thống này, chúng ta có thể tin tưởng
Trang 17rằng công nghệ chuyển mạch mềm đang có một tương lai tươi sáng đầy hứa hẹn ở phía trước
Những nghiên cứu sâu hơn nữa về chuyển mạch mềm là hết sức cần thiết đặc biệt là đo lường trong chuyển mạch mềm Trong thời điểm hiện nay, khi công nghệ chuyển mạch mềm còn mới phát triển, hứa hẹn thời gian tiếp cận thị trường và vốn đầu tư không phải
là lớn, thì chiến lược “đi tắt đón đầu” của nghành viễn thông Việt Nam trong việc nắm bắt công nghệ mới là rất phù hợp đối với công nghệ chuyển mạch mềm.Do vậy việc nghiên cứu phương pháp đo cũng như việc xây dựng các bài đo là rất cấn thiết Cần luôn kiển tra sự hoạt động của hệ thống để đảm bảo hệ thống mới hoạt động tốt Đối với các nhà khai thác viễn thông, công việc đo kiểm và đánh giá hoạt động của một hệ thống được thực hiện trên cơ sở các
bộ tiêu chuẩn Việc kiểm tra sự tuân thủ theo các tiêu chuẩn này cần được thực hiện thông qua các bài đo Bài đo chính là cách thể hiện trực quan cho tiêu chuẩn theo cách nhìn của người kiểm tra hệ thống nhằm kiểm tra toàn bộ các đặc điểm của tiêu chuẩn đã được triển khai trên hệ thống
Với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn Lê Ngọc Giao, tôi đã hoàn thành đồ án này với mục đích giới thiệu về các giao thức trog chuyển mạch mềm và phương pháp đo lường trong các giao thức đó Trong đó đặc biệt quan tâm đến hai giao thức BICC và MGCP Đây là những giao thức còn mới tôi rất muốn được nghiên cứu sâu hơn, rất mong được sự giúp đỡ của bạn bè và thầy cô giáo