Một số định hướng góp phần đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng sơ mi tại Công ty May Thăng Long
Trang 1Trong nền kinh tế thị trờng, các đơn vị sản xuất, kinh doanh ở các thànhphần kinh tế cùng tồn tại, cạnh tranh với nhau và bình đẳng trớc pháp luật Các
đơn vị sản xuất sản phẩm hàng hoá không những có nhiệm vụ sản xuất tạo ra cácsản phẩm, hàng hoá mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ sản phẩm đó Cácdoanh nghiệp trong ngành may cũng tồn tại và phát triển theo xu thế đó
Sản phẩm ngành may rất đa dạng, có tính chất thời trang, vừa có tính quốc
tế, vừa có tính dân tộc Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân đợc nâng cao, yêucầu hàng may lại càng phong phú và đòi hỏi chất lợng cao hơn
Sản phẩm sơ mi thờng rất đa dạng về chủng loại, mẫu mốt phù hợp vớimọi tầng lớp trong xã hội Từ những nhu cầu của ngời tiêu dùng đa dạng mà đòihỏi sản phẩm sơ mi phải có chất liệu vải, màu sắc, kiểu mốt và giá cả hợp lý mới
có thể tiêu thụ dễ dàng và hiệu quả
Sơ mi là mặt hàng truyền thống của Công ty May Thăng Long , qua baonhiêu năm sản xuất không ổn định, nay đang đợc công ty chú trọng đầu t và tìmhớng đẩy mạnh tiêu thụ
Qua thời gian thực tập tại Công ty May Thăng Long, em nhận thấy sảnphẩm sơ mi có tiềm năng sản xuất rất lớn, nếu có hớng phát triển hợp lý sẽ manglại lợi nhuận cao cho công ty, đa sản phẩm của công ty tiếp cận sâu vào thị trờngnội địa cũng nh thị trờng xuất khẩu, nâng cao uy tín của công ty trên thị trờngsản phẩm may mặc Em quyết định chọn đề tài: “Một số định hớng góp phần đẩymạnh tiêu thụ mặt hàng sơ mi tại Công ty May Thăng Long” Bài viết đợc chiathành ba phần chính:
- Chơng I: Tổng quan thực trạng ngành công nghiệp dệt may Việt Nam
- Chơng II: Tình hình sản xuất kinh doanh sản phẩm sơ mi tại Công ty
may Thăng Long và hớng phát triển trong thời gian tới
- Chơng III: Lựa chọn định hớng phát triển sản phẩm sơ mi cho công ty
may Thăng Long trong thời gian tới
Để hoàn thành bài viết này, em đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô - chútrong Công ty may Thăng Long cùng sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáoNguyễn Mạnh Quân và Cô giáo Hoàng Thuý Nga Em xin chân thành cảm ơn
Song do thời gian nghiên cứu hạn chế, lợng kiến thức cha hoàn chỉnh, bàiviết không tránh khỏi những sai sót Em xin đợc sự khuyến khích và chỉ bảo củaThầy Cô để hoàn chỉnh phơng pháp nghiên cứu của mình
Sinh viên thực hiện
Trang 2B¶ng tãm t¾t sè liÖu
Trang 3Chơng I Tổng quan thực trạng ngành công nghiệp dệt may Việt Nam
I Vị trí ngành công nghiệp dệt may Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành dệt may Việt Nam có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốcdân nhằm đảm bảo hàng hoá cho tiêu dùng trong nớc, có điều kiện mở rộng th-
ơng mại quốc tế, thu hút nhiều lao động, tạo ra u thế cạnh tranh cho các sảnphẩm xuất khẩu, mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nớc Năm 1995 giá trị xuấtkhẩu ngành dệt may đạt 14.4% so với giá trị xuất khẩu toàn quốc và liên tục tănglên qua các năm Số liệu đợc tổng hợp qua bảng sau:
Bảng 1: Giá trị xuất khẩu ngành dệt- may.
(Đơn vị: triệu USD)
(Nguồn: Bộ công nghiệp nhẹ - Tổng công ty dệt- may Việt nam)
Đồng thời ngành dệt may cũng là ngành mang tính xã hội cao, sử dụngnhiều lao động rộng rãi trên khắp mọi miền đất nớc, đặc biệt là lao động nữ Sốlao động công nghiệp của ngành vào loại đứng đầu cả nớc: khoảng 300.000 lao
động chính và nhiều lao động phụ khác
Trong các thời kì đã qua, ngành đã có bớc phát triển và giữ một vai tròquan trọng trong sản xuất hàng tiêu dùng, giải quyết công ăn việc làm, góp phầntạo sự ổn định chính trị - kinh tế - xã hội nên đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm.Ngành dệt may vẫn đang chiếm một vị trí quan trọng về ăn mặc của nhân dân,quốc phòng và tiêu dùng trong công nghiệp khác
II Thực trạng mặt hàng may và phụ liệu may.
Sản phẩm ngành may rất đa dạng, có tính chất thời trang, vừa có tính quốc
tế, vừa có tính dân tộc Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân đợc nâng cao, yêucầu hàng may mặc lại càng phong phú, đa dạng, yêu cầu về chất lợng cao hơn.Bên cạnh những mặt hàng truyền thống nhân dân mặc hàng ngày, thông qua giacông cho các nớc, các doanh nghiệp may Việt nam có điều kiện làm quen vớicông nghệ may các mặt hàng phức tạp, thời trang trên thế giới Các nhóm mặthàng các doanh nghiệp may đang thực hiện, phục vụ nhu cầu trong nớc và xuấtkhẩu có thể kể đến nh:
- Nhóm mặt hàng lót nam nữ
Trang 4- Nhóm mặt hàng thờng dùng ở nhà: các loại bộ ngủ nam nữ, vỏ chăn, ga,gối
- Nhóm mặt hàng mặc thờng ngày: Sơ mi, quần âu, áo, váy
- Nhóm quần thể thao: Quần áo vải thun, quần áo bò
- Nhóm thời trang hiện đại
- Nhóm trang phục đặc biệt: Quân đội, bảo hộ lao động cho các ngànhnghề
Các nhóm hàng trên với nhiều chất liệu vải và phụ liệu, với tay nghề tốt,khéo léo nên các sản phẩm sản xuất ra đạt yêu cầu chất lợng khách hàng Tuyvậy một số mặt hàng nh sơ mi, quần áo vải thun bò cha đáp ứng đợc nhu cầukiểu dáng và màu sắc
Công nghiệp may Việt nam tiến bộ nhanh, từ chỗ may quần áo lao độngxuất khẩu, các loại quần áo đơn giản nh quần áo ngủ, quần áo học sinh nay đãmay đợc nhiều mặt hàng cao cấp đợc ngời tiêu dùng chấp nhận, khách hàng nớcngoài tín nhiệm đặt hàng đi tiêu thụ tại nhiều thị trờng khó tính trên thế giới
Về phụ liệu may:
Những năm trớc đây trong nớc chỉ sản xuất đợc một số phụ liệu may nhchỉ, cúc, khoá kéo, túi PE, bìa lng, khoanh nơ cổ với chất lợng kém
Mấy năm gần đây, với sự tiến bộ kỹ thuật và đổi mới máy móc thiết bị,liên doanh với nớc ngoài, đầu t từ nớc ngoài sản xuất phụ liệu may trong nớc
có nhiều tiến bộ đạt chất lợng cao đảm bảo cho hàng may xuất khẩu nh chỉ khâuTotal Phong Phú, Khoá kéo Nha Trang, nút nhựa Việt thuận, Việt Khánh, mexViệt Phát, bông tấm Việt Tiến, Minh Phụng
III Thị trờng hàng dệt may Việt Nam
1 Thị trờng xuất khẩu
Đợc sự phối hợp và hỗ trợ tích cực của các cơ quan quản lí nhà nớc ở cấp
vĩ mô nên hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và cộng đồng chungChâu Âu đợc ký kết vào ngày 15/12/92 và có hiệu lực thi hành vào ngày 1/1/93,một cơ hội mới đã mở ra cho ngành dệt may Việt nam có đợc một thị trờng t bảnquan trọng với hơn 350 triệu dân có mức sống cao để xuất khẩu sản phẩm dệtmay với tổng khối lợng trao đổi hàng năm vào khoảng 22 - 23 ngàn tấn
Ngành dệt may Việt nam cũng đã đẩy mạnh xuất khẩu theo hình thức giacông hoặc phơng thức thơng mại thông thơng với một số nớc có nền công nghiệpphát triển nh : Nhật Bản, Canada các nớc công nghiệp mới nh Đài Loan, HồngKông, Hàn Quốc, Singapo và gần đây khi Mỹ bỏ cấm vận với Việt Nam hàng dệtmay Việt nam có thêm thị trờng Mỹ với sức mua rất cao
Trang 5Tuy đã có những thuận lợi hơn trong việc mở rộng thị trờng, nhng thửthách đối với hàng dệt may của ta đối với thị trờng thế giới còn rất lớn Đó là khảnăng thích ứng về mẫu mốt, chất lợng, giá cả, thời hạn giao hàng theo thời vụ vàtập quán buôn bán còn rất hạn chế Số lợng sản phẩm chất lợng cao đáp ứng nhucầu ngời tiêu dùng ở các nớc phát triển cha nhiêù.
Cho đến nay, ngành dệt may Việt nam đã có quan hệ buôn bán với hơn
200 công ty thuộc hơn 40 nớc trên thế giới và khu vực Tuy vậy, thị trờng xuấtkhẩu vẫn không ổn định, đặc biệt là thị trờng phi hạn ngạch do các nguyên nhânchủ yếu sau:
- Hàng hoá do ta sản xuất cha phù hợp với nhu cầu thị hiếu của kháchhàng
- Phơng thức hoạt động chủ yếu là gia công xuất khẩu
- Mẫu mã thờng sản xuất theo mẫu của khách hàng
- Việc tổ chức mạng lới thông tin, tiếp thị ở nớc ngoài cha triển khai thốngnhất
- Một số thị trờng cha đợc hởng quy chế u đãi
- Còn chứa đựng nhiều hiểu biết về thủ tục tập quán và luật lệ của các nớc
và khu vực trên toàn thế giới
2 Thị trờng dệt may trong nớc.
Do xu hớng tự do hoá mậu dịch nên hàng may mặc tràn vào nớc ta từnhiều nguồn: hàng nhập trốn thuế, hàng second-hand giá rất rẻ, tràn ngập thị tr-ờng trong nớc đã làm cho sản xuất hàng dệt - may trong nớc bị thu hẹp Thị hiếutrong nớc cũng thay đổi từ chỗ mọi ngời mua vải để may đo, nay đại bộ phậndân c đã chuyển sang mua quần áo may sẵn vì nó vừa tiện lợi, vừa dễ dàng thay
đổi hợp model
Ngành dệt - may phải coi thị trờng trong nớc là then chốt để phát triển
đúng hớng với khoảng 100 triệu dân vào năm 2010
IV Đánh giá chung thực trạng ngành dệt - may Việt Nam.
1 Ngành dệt - may Việt Nam trong nhiều năm qua là ngành xuất khẩumang lại nhiều ngoại tệ cho đất nớc, năm 1995 đạt 14,4% so với xuất khẩu toànquốc, hiện chỉ đứng thứ hai sau dầu thô
2 Ngành còn một số mặt còn yếu cần nỗ lực vơn lên trong thời gian tới
- Ngành dệt - may Việt Nam còn quá nhỏ bé so với khu vực và thế giới:xuất khẩu 1995 chỉ bằng 2,1% so với xuất khẩu của Trung Quốc, Hồng Kông,
Đài Loan
Trang 6- Trình độ ngiên cứu mẫu mốt thời trang cha kịp theo yêu cầu Các sảnphẩm ngành may phổ thông: sơ mi, jacket tỷ lệ mặt hàng cao cấp còn ít, năngsuất còn thấp và vẫn làm hàng gia công là chính.
- Năng lực thực tế sản xuất ngành may chỉ đạt trên dới 50% tổng năng lựchiện có - do thiếu thị trờng: thị trờng xuất khẩu không ổn định, bị động, lệ thuộc,
bị ép giá ; có tới 85% sản phẩm may là làm gia công, chỉ còn 10-15% sử dụngvải trong nớc, thị trờng nội địa còn để cho sản phẩm ngoại nhập chiếm lĩnh phầnlớn
- Trình độ tổ chức quản lý sản xuất và marketing của ngành may trong cơchế thị trờng còn bộc lộ nhiều yếu kém: ít chủ động sáng tạo trong phát triểnmặt hàng
3 Thực trạng ngành may ngoài quốc doanh
Ngành công nghiệp may Việt nam phát triển với tốc độ tăng trởng cao,năm 1995 so với năm 1990 tăng 319%, trong đó:
- Khu vực ngoài quốc doanh tăng 345,6%
- Số cơ sở sản xuất hàng may tăng từ 392 lên 514 cơ sở từ năm 1990 đến1996
Trong đó công nghiệp ngoài quốc doanh từ 296 lên 384
Khu vực ngoài quốc doanh, trớc năm 1990, chủ yếu là các hợp tác xã, đếnnay đã thay đổi cơ bản:
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, làm ăn có tính toán, quyết định nhanh
- Đảm bảo chất lợng hàng hoá, giữ uy tín với khách hàng
- Hoạt động tiếp thị rất tích cực
- Lao động có tay nghề cao
- Vốn bỏ ra ít , thu lãi nhiều
Trang 7Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp cho ngành may, cho xã hộimột khối lợng hàng may mặc tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu tơng đối nhiều.Tiềm năng của các doanh nghiệp may ngoài quóc doanh rất lớn, điều đó là tháchthức lớn đối với các doanh nghiệp may quốc doanh trong cạnh tranh.
V Mục tiêu sản xuất - xuất khẩu ngành dệt - may đến năm 2010.
1 Mục tiêu tổng quát.
- Ngành dệt - may Việt Nam trớc tiên phục vụ nhu cầu của hơn 100 triệudân trong nớc vào năm 2010, với mức tiêu thụ 3,6 kg/ngời và nhu cầu an ninh,quốc phòng
- Toàn ngành có mức tăng trởng bình quân 13%/năm, sau năm 2005 cómức tăng trởng trên 14%/năm, đóng góp vào sự tăng trởng chung của đất nớc
- Về trình độ công nghệ đến năm 2010, toàn ngành sẽ đạt mức tiên tiếntrong khu vực để hoà nhập vào thị trờng chung trong khu vực và thế giới
- Về xã hội: Tạo ra công ăn việc làm cho gần 2 triệu lao động dệt - mayvào năm 2010, có thu nhập bình quân trên 150 USD/tháng/ngời
- Kiện toàn tổ chức, quản lý toàn ngành để Tổng công ty dệt - may ViệtNam thực sự là một Tổng công ty mạnh, đóng vai trò chủ đạo cho việc tổ chứcsản xuất và xuất nhập khẩu dệt - may trong cả nớc
2 Mục tiêu cụ thể.
Bảng 2: Mục tiêu giá trị xuất khẩu hàng may mặc
(Đơn vị : triệu USD)
1995
Kế hoạch 2000
Kế hoạch 2005
Kế hoạch 2010Kim ngạch xuất khẩu
Trong đó: Hàng may mặc
Tỷ lệ
75050066,67%
2000163081.5%
3000220073,3%
4000300075% (Nguồn: Tổng công ty dệt-may Việt nam)
VI Hoạt động sản xuất sản phẩm sơ mi tại Công ty May Thăng Long trong
xu thế phát triển chung của ngành.
Sản phẩm sơ mi nam là mặt hàng truyền thống của công ty may ThăngLong, qua nhiều năm thăng trầm, mới đợc phát triển trở lại trong những năm gần
đây và hiện nay là một trong những mặt hàng trọng điểm đợc công ty chú trọng
và tìm hớng đẩy mạnh tiêu thụ
Theo xu thế thế phát triển của ngành dệt - may, sản phẩm sơ mi nói riêng
và sản phẩm may mặc nói chung có nhiều thuận lợi và khó khăn trong sản xuất
và tiêu thụ Những thuận lợi và trở ngại này chịu ảnh hởng của nhiều nhân tốtrong môi trờng kinh doanh chung của ngành dệt - may
Trang 81 Những thuận lợi.
1.1 ả nh h ởng của yếu tố chính phủ và chính trị.
Từ trớc tới nay, Đảng và Nhà nớc đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết, nhất lànghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII đã chỉ rõ: “Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêudùng, đáp ứng nhu cầu đa dạng ngày càng cao, phục vụ tốt hơn nhu cầu trong n-
ớc và xuất khẩu” Nhờ vậy mà trong các thời kì đã qua, ngành dệt - may Việtnam đã có bớc phát triển và giữ một vai trò quan trọng trong sản xuất và tiêudùng
Chơng trình kinh tế này của Chính phủ tạo cơ hội cho công ty may ThăngLong liên tục phát triển về mặt hàng may mặc Đây là mặt hàng phục vụ nhu nhucầu thiết yếu của ngời tiêu dùng với tính đa dạng về sở thích và yêu cầu Mặthàng sơ mi nam của công ty từ đó có điều kiện phát triển về kiểu dáng, mẫu mã
và chất lợng sản phẩm
1.2 ả nh h ởng của yếu tố kinh tế
Những năm gần đây đời sống của nhân dân đợc nâng cao nên mức tiêudùng sản phẩm may mặc ngày càng lớn Theo dự tính sơ bộ, nếu GDP bình quân
đầu ngời của nớc ta đến năm 2005 đạt 600 - 800 USD và ớc đạt 900 - 1200 USDvào năm 2010 thì mức tiêu dùng hàng hoá tính theo đầu ngời là 250 đến 350USD/năm vào năm 2005 và 400 - 500 USD vào năm 2010 Từ đó mức tiêu dùngsản phẩm dệt - may chiếm khoảng 6-8% tổng thu nhập Điều đó cho thấy, nhucầu về hàng hoá tiêu dùng nói chung và sản phẩm dệt - may nói riêng là rất lớntrong những năm tới
Vấn đề đó đặt ra đòi hỏi khả năng nghiên cứu thị hiếu, mức tiêu dùngdùng hàng dệt - may nói chung và sản phẩm sơ mi nam nói riêng của công tymay Thăng Long nhằm tổ chức sản xuất phù hợp, đa nhanh tiến độ khoa học kĩthuật vào sản xuất, nâng cao chất lợng, hạ giá thành, từ đó thúc đẩy tiêu thụ sảnphẩm phù hợp với từng đối tợng và nhu cầu
Sản phẩm sơ mi nam là một trong những mặt hàng trọng điểm của công tymay Thăng Long Sản phẩm này hầu nh bất biến về mẫu mã và kiểu dáng Khinhu cầu về sản phẩm may sẵn tăng thì nhu cầu về số lợng sơ mi cũng tăng lên.Ngời ta có nhu cầu nhiều hơn về màu sắc và chất liệu nhằm nâng cao chất lợngsản phẩm, phục vụ tốt hơn nhu cầu về sơ mi có chiều hớng tăng trong thời giantới
1.3 ả nh h ởng của yếu tố xã hội.
Tỷ lệ tăng dân số trên thế giới nói chung và các nớc đang phát triển nóiriêng đang tăng lên, đặc biệt tăng ở độ tuổi 18-35 Do đó quan điểm về phongcách sống và thị hiếu rất đa dạng và phong phú Điển hình về thị hiếu là nhu cầu
Trang 9về may mặc thay đổi từ chỗ mọi ngời mua vải để may đo nay đại bộ phận dân ctrong nớc chuyển sang mua quần áo may sẵn vì vừa tiện lợi vừa hợp túi tiền.
Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty may Thăng Long tập trung sản xuấtcác sản phẩm sơ mi đáp ứng một phần nhu cầu, thị hiếu đó
Về thiết bị: ứng dụng vi tính với chơng trình thiết kế tự động, ngời hoạ sĩchỉ việc đa vào máy các dữ liệu về hoạ tiết của vải, các màu sắc, các kiểu dáng,các phơng án phối màu nhanh chóng đa ra những sản phẩm định thiết kế, lugiữ các sản phẩm thiết kế hài hoà, hợp thời trang Với chơng trình giác sơ đồ,máy cho phép thu nhỏ các chi tiết thiết kế, nhanh chóng tìm ra phơng án giác sơ
đồ sao cho tận dụng nguyên liệu tối đa, giảm tiêu hao nguyên liệu tới mức thấpnhất
Trong công đoạn cắt, máy trải vải tự động sẽ đợc sử dụng trong các công
ty may đảm bảo các lớp vải êm phẳng với chiều cao từ 70 - 150 lớp vải Bên cạnh
đó sẽ sử dụng thiết bị cắt tự động theo chơng trình, thiết bị cắt vải bằng laze
Trong công đoạn may, tỷ trọng các máy may chuyên dùng sẽ đợc dùngnhiều hơn trong các dây chuyền trang bị các máy may tự động
Trong công đoạn hoàn thiện sản phẩm, hệ thống là hơi vừa nâng cao năngsuất lao động, vừa tránh cho sản phẩm khỏi bị bóng sẽ ngày càng xuất hiệnnhiều trong các dây chuyền may công nghiệp Ngoài ra sẽ có những máy tự
Trang 101.5 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu.
Hiện nay, nguồn nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là vải các loại chủyếu nhập từ nớc ngoài (chiếm đến 70 %), còn lại là từ các xí nghiệp dệt ở trongnớc nh Nam Định, Vĩnh Phú, dệt 8/3, dệt Phong Phú Riêng hàng sơ mi bán đứtthì vải chủ yếu đợc nhập từ xí nghiệp dệt ở Vĩnh Phú
Vì vải là các nguyên liệu chính để sản xuất hàng sơ mi nên để sản phẩmsơ mi đạt đợc độ sáng, bền, đẹp thì trớc hết vải sản xuất phải đạt đợc yêu cầu vềchất lợng và màu sắc Việc nghiên cứu nguồn cung ứng đảm bảo về chất lợng vàchi phí là vấn đề đặt ra đối với công ty trong hoạt động nghiên cứu thị trờng
Những năm trớc đây trong nớc chỉ sản xuất đợc một số phụ liệu may nhchỉ, cúc, khoá kéo, túi PE, bìa lng, khoanh nơ cổ với chất lợng kém
Mấy năm gần đây, với sự tiến bộ kỹ thuật và đổi mới máy móc thiết bị,liên doanh với nớc ngoài, đầu t từ nớc ngoài sản xuất phụ liệu may trong nớc
có nhiều tiến bộ đạt chất lợng cao đảm bảo cho hàng may xuất khẩu nh chỉ khâuTotal Phong Phú, Khoá kéo Nha Trang, nút nhựa Việt thuận, Việt Khánh, mexViệt Phát Đây là những cơ hội đặt ra cho công ty may Thăng Long lựa chọn đ -
ợc nguồn cung ứng phụ liệu tin cậy, chất lợng góp phần nâng cao chất lợng,giảm giá thành sản phẩm sơ mi
2 Những khó khăn.
Công ty còn gặp trở ngại từ nhiều phía, ảnh hởng đến sản xuất kinh doanh.Thứ nhất, cơ chế quản lý của Nhà nớc còn cồng kềnh, không đồng bộ.Thủ tục xuất khẩu còn rờm rà, công tác kiểm hoá còn chậm, chi phí cao, kiểm
định hải quan còn gây nhiều trở ngại cho việc vận chuyển hàng container củacông ty Những yếu tố đó gây nhiều cản trở cho công ty trong việc đảm bảo thờigian giao hàng theo hợp đồng
Hơn nữa, số lợng quota bộ thơng mại phân bổ cho công ty may ThăngLong không đủ đáp ứng cho năng lực sản xuất kinh doanh của công ty ảnh hởnglớn đến sản xuất kinh doanh, đến chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận
Với công ty may Thăng Long, mật độ các đối thủ cạnh tranh rất lớn Cácsản phẩm của công ty may Nhà Bè, công ty may Việt Tiến, Việt Thắng, công tymay 10, Hanosimex rất phong phú về màu sắc, kích cỡ, mẫu mã đặc biệt là sảnphẩm sơ mi, sản phẩm của may 10 rất có uy tín trên thị trờng quốc tế và thị trờngnội địa So sánh khả năng cạnh tranh sản phẩm sơ mi của công ty may 10, công
ty may Thăng Long với các sản phẩm sơ mi khác trên thị trờng thể hiện dới bảngsau:
Trang 11Bảng 3: Khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Chất lợngmay
phân phối
Kháchhàng
Xí nghiệp ngoài quốc
doanh
Phongphú
Phongphú
Sản phẩm nhập ngoại Phong
phú
Phongphú
Rất mạnh Nhiều
(Nguồn: Công ty may 10 )
Nh vậy, công tác tiêu thụ sản phẩm sơ mi của công ty cha đạt hiệu quả cao
so với một số đối thủ cạnh tranh khác Điều đó một phần là do giá mặt hàng nàyquá cao, cha có nhiều mức giá cho sản phẩm cùng loại Hiện nay, do xu hớng tự
do hoá mậu dịch nên hàng may mặc tràn vào nớc ta từ nhiều nguồn: hàng nhậplậu trốn thuế, hàng second-hand giá rất rẻ, tràn ngập thị trờng trong nớc, làm chosản phẩm hàng dệt - may trong nớc bị thu hẹp Sản phẩm sơ mi của công ty cũngchịu chung tình trạng này Trong khi giá của các sản phẩm nhập lậu này rấtphong phú: chỉ với 25 - 30 ngàn đồng có thể mua đợc 1 chiếc sơ mi chất lợngbình thờng, với 50 - 70 ngàn đồng có thể mua đợc một chiếc chất lợng tơng đốitốt Trong khi đó, giá thấp nhất mặt hàng sơ mi của công ty (tại trung tâm thơngmại số 250 Minh Khai) là 60 ngàn đồng, cao nhất là 150 ngàn đồng Nh vậy,ngay tại thị trờng nội địa, sản phẩm sơ mi của công ty đã bị cạnh tranh rất gaygắt về giá
Giá trung bình của sản phẩm cao nh vậy do nguồn nguyên liệu của công
ty chủ yếu đợc nhập ngoại Khó khăn này có thể xuất phát từ nguyên nhân kháchquan là cơ sở sản xuất nguyên phụ liệu trong nớc cho ngành may xuất khẩu vừathiếu lại vừa yếu Vải sản xuất trong nớc còn nhiều hạn chế: chất lợng cha cao,mẫu mã chủng loại ít, mặt hàng đơn điệu kéo dài, màu sắc không đảm bảo độbền màu lẫn độ đều màu, giá cả cha cạnh tranh cũng nh khả năng cung ứng kịpthời còn hạn chế Còn phụ liệu nh mex, cúc, khoanh nơ cổ, chỉ cũng cha đápứng đợc yêu cầu chất lợng chủng loại đa dạng của khách hàng nên công ty cònphải nhập ngoại nhiều Bởi vậy, hầunh các nguyên phụ liệu phục vụ cho hàng sơ
mi bán FOB của công ty là phụ thuộc nớc ngoài dẫn đến hiệu quả thấp Năm
1999, nếu nh kim ngạch xuất khẩu hàng sơ mi bán FOB của công ty là 700.483USD thì nguyên phụ liệu nhập khâủ phục vụ cho nó lên tới 507.150 USD chiếm72,4% Trong khi đó thị trờng nguyên liệu thế giới cha đợc công ty tìm hiểu kỹ
Trang 12nên dễ bị bắt chẹt giá Phần lớn ta không mua đợc trực tiếp mà phải qua cáctrung gian thơng mại nên làm cho hiệu quả càng thấp hơn.
Do những yếu tố khách quan và chủ quan, hoạt động xuất khẩu của công
ty còn nhiều hạn chế Hoạt động nghiên cứu thị trờng của công ty mặc dù cónhiều cố gắng nhng còn non kém về nhiều mặt Nó cha đợc đặt ra đúng mứctrong chiến lợc kinh doanh của công ty, cha có kế hoạch cũng nh biện pháp đầu
t cần thiết có hiệu quả cho hoạt động này Do vậy đã làm hạn chế rất nhiều cho
sự phát triển cũng nh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhiều khi phải chịuthua thiệt và bất bình đẳng trong quan hệ thơng mại với bạn hàng nớc ngoài vìthiếu kinh nghiệm và hiểu biết thị trờng
Trong thực tế công ty đã có mạnh dạn thực hiện một số cuộc khảo sát thịtrờng quốc tế nh Pháp, Đức, Mỹ, Trung quốc, Hàn quốc, Nhật Bản Tuy nhiênviệc khảo đó thẳng thắn nhìn nhận còn quá ít ỏi , sơ sài và thiếu chuẩn bị chu
đáo nên kết quả còn rất hạn chế Trong khi công ty có hẳn một phòng thị trờng
để làm công tác thị trờng nhng vai trò của công tác này còn lu mờ, chung chung,phần lớn là tập trung vào thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu chứ không có sựphân công nhiệm vụ riêng
Bởi vậy kết quả là các đơn đặt hàng của công ty phần lớn là do khách hàngvào Việt Nam tiếp cận và ký hợp đồng, họ hiểu biết về công ty rất rõ, còn công
ty thì việc am hiểu thị trờng và bạn hàng nớc ngoài cha đợc là bao Công ty mớichỉ dùng ở mức độ bị động, phục vụ thị trờng chứ cha chủ động tìm đến thị trờng
để thích ứng và làm chủ thị trờng
Thị trờng Mỹ là thị trờng đầy tiềm năng và có sức tiêu thụ hàng dệt- mayrất lớn do nhu cầu hay thay đổi của ngời dân Mỹ Đơn đặt hàng của họ rất lớn,thờng là từ 50000 sản phẩm trở lên, nhng đòi hỏi rất cao về thời gian giao hàng
và chất lợng sản phẩm Ngời Mỹ không chấp nhận lùi giao hàng một ngày khi họ
đã mở LC Đặc biệt họ sẵn sàng huỷ hợp đồng nếu phát hiện một lỗi nhỏ trên sảnphẩm hay gặp bất lợi về thị trờng Đối với công ty may Thăng Long, do ViệtNam cha đợc hởng qui chế tối huệ quốc của Mỹ nên việc xuất khẩu sang thị tr-ờng này chủ yếu là các sản phẩm mà chênh lệch giữa thuế có tối huệ quốc khôngnhiều Hiện nay sản phẩm của công ty may Thăng Long xuất sang thị trờng Mỹthờng là áo bò và áo poly shirt, cha có nhiều sản phẩm áo sơ mi nam
Tới năm 2005, Mỹ sẽ xoá bỏ hạn ngạch đối với các công ty xuất khẩu ởViệt Nam Điều đó tạo thuận lợi cho công ty may Thăng Long trong việc pháthuy hết năng lực sản xuất nhng cũng gây khó khăn cho công ty trong việc cạnhtranh về giá ở thị trờng này Sản phẩm may mặc của Trung Quốc là mối đe doạ
Trang 13lớn cho sản phẩm của ta ở thị trờng này Nguyên liệu của Trung Quốc tự sảnxuất đợc còn nguyên liệu của ta phải nhập khẩu nên giá xuất sản phẩm của ta sẽcao hơn rất nhiều Nh vậy mặt hàng sơ mi nam của công ty sẽ trực tiếp bị cạnhtranh về giá, gây khó khăn cho tiêu thụ.
Trang 14Chơng II Tình hình sản xuất kinh doanh sản phẩm sơ mi tại Công ty may Thăng Long
và hớng phát triển trong thời gian tới.
I Khái quát về công ty may Thăng Long.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty may Thăng Long.
Bảng 4: Đặc điểm công ty may Thăng Long theo từng thời kỳ phát triển
-Trụ sở chính: 15 Cao Bá Quát Hà Nội-Tên gọi: Công ty may mặc xuất khẩu-Sản phẩm chính: sơ mi
-Chuyển địa điểm về 250- Minh
-Sản xuất các mặt hàng cao cấp hơn,tìm kiếm thị trờng xuất khẩu mới kếthợp với mở rộng thị trờng nội địa.Năm 1992 công ty đổi tên thành công
ty may Thăng Long-Tiếp tục phát triển, đổi mới côngnghệ, mở rộng thị trờng, nâng cao chấtlợng hàng hoá
Kỷ niệm 40 năm công ty xây dựng vàtrởng thành
Ngày 3/4/2000 Công ty đợc cấp chứngchỉ ISO 9002
(Nguồn: Công ty may Thăng Long)
2 Đặc điểm chung.
Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổngcông ty dệt - may Việt Nam, có trụ sở chính đợc đặt tại số 250 phố Minh Khai -quận Hai Bà Trng- Hà Nội
Là công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của Việt Nam, công ty chuyên sảnxuất hàng may mặc xuất khẩu cao cấp theo hình thức gia công theo nghị địnhcủa Chính phủ về việc trả nợ nớc ngoài Đồng thời, công ty thực hiện các hợp
đồng mua đứt bán đoạn sang các nớc nh Mỹ, Nhật, Hồng Kông, Đài Loan vàsản xuất hàng may mặc phục vụ nhu cầu trong nớc Ngoài ra, công ty còn sản
Trang 15xuất các sản phẩm nhựa, kinh doanh kho ngoại quan nhằm tăng thu nhập và bù
đắp chi phí, trng trải vốn và làm nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc, phát huyvai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
Với sản lợng khoảng 5000.000 sản phẩm/năm, sản phẩm của công ty đãxuất khẩu và có uy tín trên thị trờng hơn 30 nớc trên thế giới nh: Đức, Nhật Bản,Tây Ban Nha, Nga, Italia, Hungari Mặt hàng sản xuất của công ty: các loại áochoàng, budông, áo sơ mi, quần áo bảo hộ lao động, quần áo Jean, áo khoác thu
đông, Jacket, comple Trong đó mặt hàng sơ mi nam đang đợc công ty chútrọng và tìm hớng đẩy mạnh tiêu thụ
Với sự chỉ đạo của Tổng công ty dệt - may Việt Nam và sự nỗ lực v ơn lêncủa toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, công ty ngày càng gặt háinhiều thành công trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần đẩy nhanh tốc
độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
3 Chiến lợc chung của công ty may Thăng Long.
Từ khi mới ra đời, công ty may Thăng Long đã hớng cho mình vào hoạt
đông may mặc xuất khẩu là chủ yếu Cho đến nay, phơng thức gia công của công
ty vẫn là hoạt động chính Nhng với hình thức gia công này, với hoạt động lấycông làm lãi, lợi nhuận mang lại cho công ty thấp Do đó không có nguồn vốn tự
bổ sung, công ty bị bó buộc trong các hoạt động đầu t theo chiều sâu nh thay thếmáy móc thiết bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, mua nguyên vật liệu Chính vì vậy mànăng suất lao động của công ty không cao và công ty không cố đợc thế chủ độngtrong kinh doanh Trong tình hình kinh tế mới hiện nay, công ty không thể cứmãi ngồi chờ bên đối tác ký hợp đồng sau mới tiến hành hoạt động, nh vậy sẽthiếu sự năng động và kém hiệu quả
Trớc tình hình đó công ty đã đa ra chiến lợc kinh doanh mới là chuyển dầnhớng kinh doanh từ phơng thức gia công xuất khẩu sang hình thức mua đứt bán
đoạn (bán FOB) giành thế chủ động trong kinh doanh
Bớc đầu thực hiện chiến lợc này, công ty một mặt thực hiện mua đứt bán
đoạn song vẫn nhờ thiết kế mẫu bên đối tác Công ty cũng tập trung vào nhữngthế mạnh của mình về công nghệ, về những mặt hàng có u thế, có nhu cầu thờngxuyên làm Sản phẩm chính đẻ mua đứt bán đoạn nh Jean, Jacket, sơ mi Đây lànhững mặt hàng truyền thống của công ty, có thể u thế hơn so với các Sản phẩmcùng loại của đối thủ cạnh tranh nếu công ty có chiến lợc phát triển sản phẩmhợp lý
Trang 16II Những mặt mạnh và mặt yếu của công ty may Thăng Long trong hoạt
Hiện nay, công ty may Thăng Long đã sản xuất và xuất khẩu trên 20 mặthàng khác nhau nh các loại sơ mi nam nữ, jacket, Quần áo bò, quần áo trẻ em,Jilê, áo dệt kim, bộ thể thao Trong một số năm gần đây, căn cứ vào thị trờng,năng lực và đặc điểm kinh tế kĩ thuật mà công ty chủ yếu sản xuất một số mặthàng sau:
áo Jacket là sản phẩm có sức tiêu thụ khá lớn trong những năm vừa qua ởcả thị trờng trong và ngoài nớc Đây là mặt hàng có yêu cầu kĩ thuệt khá cao,nhiều chi tiết phức tạp Tuy vậy đó cũng là đặc điểm dễ dàng phân biệt, so sánhchất lợng và cạnh tranh với các công ty khác Mặt hàng Jacket của công ty đợckhách hàng nớc ngoài đợc đánh giá là có chất lợng khá ổn định, thể hiện ở sản l-ợng xuất khẩu của mặt hàng này càng tăng Năm 1995 công ty đã xuất khẩu áojacket sang thị trờng EC 440000 chiếc Năm 1997 công ty sản xuất thực tế
734000 chiếc jacket và xuất khẩu trên 600000 chiếc
Quần dài và quần soóc là mặt hàng có sản lợng thực hiện tơng đối lớn Sốlợng xuất khẩu hàng năm cũng khá lớn, trong năm 1997 công ty đã xuất khẩu
564000 chiếc quần các loại, không kể quần áo trẻ em
áo dệt kim là mặt hàng có kỹ thuật tơng đối đơn giản nhng đang đợc tiêudùng rất a chuộng, đặc biệt là các bạn trẻ trong và ngoài nớc Hiện nay, công ty
có hai xởng may hàng dệt kim hợp tác với Hồng Kông Công ty thờng làm giacông mặt hàng này cho khách hàng với khối lợng lớn Ngay sau khi Mỹ bỏ cấmvận đối với Việt nam, công ty đã xuất khẩu 300.000 áo dệt kim sang thị trờngnày Chủ trơng của công ty là triển khai tìm kiếm các loại nguyên liệu để chủ
động sản xuất hàng dệt kim và chuyển sang bán đứt sản phẩm này nhằm đem lạihiệu quả kinh doanh cao hơn
áo sơ mi nam là mặt hàng truyền thống của công ty may Thăng Long Vềmặt kĩ thuật, áo sơ mi không có yêu cầu cao, ít thay đổi về kiểu cách, kĩ thuậtmay đơn giản nên tay nghề công nhân ổn định Nó có thể đợc sản xuất, gia công
Trang 17từ nhiều chất liệu vải khác nhau nhng chủ yếu là các loại vải cotton, vải Jean, vảiViso, vải T/C (65% polyeste- 35% cotton) Trong mấy năm gần đây, sản phẩmsơ mi nam đợc công ty chú trọng đầu t và phát triển, sản lợng sản xuất cũng nhxuất khẩu tăng dần, thể hiện dới bảng sau:
Trang 18Bảng 5: Kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm sơ mi qua một số năm.
1.589.848141.184 8,8%
1383.50698.260 7,1%
2566.790654.771 25,5%
2.223.834544.679 24,5%
666.347175.233 26.3%525.906156.090 29,7%(Nguồn: Công ty may Thăng Long)
Tỉ lệ tăng của sản phẩm sơ mi qua các năm thể hiện qua biểu đồ sau:
Hình1: Tốc độ tăng sản phẩm sơ mi
Điều đó cho thấy triển vọng của mặt hàng sơ mi rất lớn Công ty cần cóchiến lợc tiêu thụ mặt hàng này một cách hợp lý để nâng cao hơn nữa chất l ợngsản phẩm, phát huy hơn nữa thế mạnh về sản phẩm này
Từ khi công ty đợc giao quyền chủ động tổ chức hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu, công ty đã có cơ hội giao lu với các bạn hàng quốc tế, chủ độngtrong công tác nghiên cứu thị trờng và tìm kiếm nguồn tiêu thụ sản phẩm trênnhiều thị trờng khác nhau Cho đến nay công ty may Thăng Long đã có một thịtrờng ổn định, rộng lớn ở trên hơn 20 quốc gia nh Cộng hoà liên bang Đức, Anh,Pháp, Thuỵ điển, Mỹ, Nhật bản, Hàn quốc, Đài loan
Sản phẩm sơ mi xuất khẩu của công ty may Thăng Long năm 1998 quamột số thị trờng chủ yếu đợc thể hiện dới bảng sau:
Bảng 6: Giá trị xuất khẩu sản phẩm sơ mi trên một số thị trờng
Năm
%
Trang 19nhập
Số lợng sảnphẩm gia công
Số lợng sảnphẩm bán FOB
Trị giá giacông (USD)
Trị giá bánFOB (USD)EU
Nhật
Iraq
Algerie
2600810185
50781
300038328
2849313269
249250
7500113.872(Nguồn: Công ty may Thăng Long )
Thị trờng EU là thị trờng lớn, có sức mua cao Việc số hạn ngạch mà công
ty may Thăng Long đợc Nhà nớc cấp và giá trị xuất khẩu của công ty vào thị ờng EU mỗi năm một tăng khẳng định vị trí vững chắc của công ty trên thị trờngnày Đây là lợi thế mà công ty cần tận dụng và khai thác triệt để
tr-Thị trờng Mỹ là thị trờng mới và đầy tiềm năng của công ty do sức tiêu thụ củathị trờng lớn cộng thêm nhu cầu của thị trờng hay thay đổi và đay là thị trờngchủ yếu mua đứt sản phẩm nên lợi nhuận cao hơn các hình thức xuất khẩu sangthị trờng khác Các đơn đặt hàng từ thị trờng Mỹ thờng rất lớn, từ 20.000-50.000sản phẩm/ 1 đơn đặt hàng Tháng 3/2000, công ty đã xuất khẩu sang Mỹ 105990sản phẩm sơ mi trong đó trị giá hàng gia công là 96.410 USD và trị giá hàngFOB là 306.132 USD, chiếm 76.05% Nh vậy khả năng xuất khẩu hàng sơ mitheo giá FOB sang thị trờng này rất cao Hơn nữa, đến năm 2005 Mỹ sẽ xoá bỏhạn ngạch đây là cơ hội tốt cho công ty tận dụng đợc hết Năng lực sản xuất để
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm may mặc nói chung và sản phẩm sơ mi nói riêngsang thị trờng này
Song song với việc mở rộng thị trờng xuất khẩu , ngay từ đầu năm 1998,công ty đã tập trung chiến dịch sản xuất hàng nội địa Theo điều tra sơ bộ, khảnăng cạnh tranh của công ty trên thị trờng nội địa nh sau:
Bảng 7: Khả năng cạnh tranh của sản phẩm sơ mi trên thị trờng nội địa.Tiêu chuẩn đánh giá Công ty may
Thăng Long
Công ty may 10
Ngoài quốc doanh
Hành ngoại nhập 1.Sự thích ứng của sản phẩm
Cao Cha tốt Cha mạnh 4%
Tốt Tạm đợc
Cao Cha tốt Khá mạnh 11%
Khá
Cao
Rẻ Tốt Rất mạnh 15%
Khá
Cao
Rẻ,vừa,cao Tốt
Rất mạnh 50%
Trang 20thời gian ngắn
( Nguồn: Công ty may 10 )
Theo đánh giá này, sản phẩm của công ty một phần đã thích ứng đợc tạithị trờng nội địa Hơn nữa, sản lợng tiêu thụ mặt hàng sơ mi tăng dần qua cácnăm, thể hiện:
Bảng 8: Sản lợng sơ mi tiêu thụ nội địa qua các năm
(Nguồn: Công ty may Thăng Long)
Điều đó đã làm tăng giá trị tiêu thụ sản phẩm sơ mi qua các năm:
Bảng 9: Giá trị tiêu thụ nội địa của sản phẩm sơ mi qua các năm
Chứng tỏ sản phẩm sơ mi đã dần đáp ứng đợc nhu cầu tại thị trờng nội địa.Tận dụng tiềm năng này, công ty cần có một chiến lợc tiêu thụ thích hợp để pháthuy và nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh
Nguồn nhân công có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công củacông ty Con ngời cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tíchbối cảnh môi trờng, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lợc của công ty.Cho dù các quan điểm của hệ thống kế hoạch hoá tổng quát có đúng đắn đến đâu
đi chăng nữa, nó cũng không mang lại hiệu quả nếu không có những con ngờilàm việc có hiệu quả
Do đặc điểm của ngành may mặc nên lao động nữ trong công ty chiếm tỉ
lệ khá lớn, dao động trong khoảng 90 - 94% tổng số lao động trong toàn công ty.Công nhân của công ty có tuổi đời bình quân là 26, đại đa số họ đã tốt nghiệpphổ thông trung học hoặc các trờng lớp đào tạo Bậc thợ bình quân của họ là 4/7.Hàng năm công ty đều có tổ chức thi sát hạch tay nghề, những ai không đạt phảihọc lại Điều đó đảm bảo cho công ty luôn có đội ngũ công nhân có đủ năng lực,
đáp ứng đợc yêu cầu thực tế của công ty, giảm bớt những sai sót không đáng có
và nâng cao chất lợng của sản phẩm
Bảng 10: Số lợng, cơ cấu, chất lợng lao động
Trang 21Với phơng châm tinh giảm lao động gián tiếp mà vẫn nâng cao hiệu quảkinh doanh, Trong những năm qua công ty đã chú ý cơ cấu lại bộ máy quản lýtheo hớng gọn nhẹ hơn, năng động và hiệu quả hơn Đội ngũ lao động gián tiếpcủa công ty chỉ chiếm khoảng 9-11% tổng số lao động, trong đó lực lợng trựctiếp quản lý chỉ chiếm khoảng 8% Đồng thời trình độ của lao động trong công
ty không ngừng đợc nâng cao mặc dù tổng số lao động có xu hớng giảm Có90% vị trí chủ chốt trong công ty đợc đảm nhiệm bởi những ngời còn rất trẻ, cótrình độ đại học và có năng lực sáng tạo Đây là đội ngũ có đóng góp công sức
và trí tuệ không nhỏ vào thành công chung của công ty trong sản xuất kinhdoanh nói chung và trong hoạt động xuất khẩu nói riêng
Hiện nay, chất lợng sơ mi của công ty ngày càng đợc nâng cao do hệthống trang thiết bị đã đợc cải tiến một bớc, nhiều máy móc đều thuộc thế hệmới và đợc nhập từ các nớc có kỹ thuật tiên tiến trên thế giới trong lĩnh vực dệt -may nh Nhật Bản, Đức Pháp Trong mấy năm gần đây, nhờ đầu t dây chuyềncông nghệ hiện đại nh máy ép mex, ép khuy, máy giặt, máy sấy với số vốn đầu
t lên tới 7,8 tỷ đồng nên sản phẩm sơ mi của công ty đợc nâng cao về chất lợng,
đạt đợc độ sáng ,đẹp, sang trong Dự kiến năm 2000, công ty sản xuất đạt1000.000 sản phẩm sơ mi, tăng 40% so với thực hiện năm 1999 Với thế mạnh
về công nghệ hiện đại nh vậy, công ty hoàn toàn có khả năng khai thác và tậndụng tối đa nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm này
Khả năng sản xuất, nghiên cứu và phát triển liên quan trực tiếp tới chất ợng và chi phí sản xuất của công ty đây là hai u thế cạnh tranh chủ yếu của sảnphẩm trên thị trờng Năng lực sản xuất sơ mi của công ty may Thăng Long trongnăm 1999 và 2000 nh sau:
Năng lựcsản xuấtnăm 2000
Thực tếsản xuấtnăm1999
464.631411.080420.143
478.417490.230869.616
265.445374.090452.689
57%91%108%(Nguồn: công ty may Thăng Long)
Nh vậy , năm 1999 công ty sản xuất chỉ đạt 57% so với năng lực sản xuất.Công ty cần có kế hoạch tổ chức sản xuất hợp lý mới có thể đạt đựoc con số nàytheo kế hoạch năm 2000 là 75%
Trang 22Hiện nay, sản phẩm sơ mi của công ty chiếm 36% tổng doanh thu, so vớicác sản phẩm khác:
Bảng 12: Tỷ lệ sản phẩm sơ mi chiếm trong doanh thu năm 1999
(Nguồn: Công ty may Thăng Long)
Năm 1998, con số này nh sau:
Bảng 13: Tỷ lệ sản phẩm sơ mi chiếm trong doanh thu năm 1998
(Nguồn: Công ty may Thăng Long)
Điều đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất hàng sơ mi tăng lên rõ rệt Đây làthuận lợi nhng cũng là thách thức mới đối với công ty trong hoạt động kinhdoanh mặt hàng này Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa, đó
là vấn đề mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm trong chiến lợc pháttriển doanh nghiệp của mình
2 Những mặt yếu của công ty may Thăng Long trong hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng sơ mi.
Với mặt hàng sơ mi nam, yếu tố thời trang là một bài toán khó Trên nềnkiểu dáng gần nh bất biến, chỉ có các chi tiết và chất liệu mớitạo nên thế mạnhcho mặt hàng này
Sản phẩm sơ mi xuất khẩu lại đòi hỏi chất lợng rất khắt khe Các kháchhàng mua theo giá FOB của công ty cha thực sự hài lòng về chất liệu của công ty
đặc biệt là các khách hàng Mỹ, Nhật Phía đối tác cha thực sự tin tởng vào cácnguồn vải, phụ liệu của công ty mua về để sản xuất sản phẩm sơ mi theo hìnhthức mua đứt bán đoạn Bởi vậy, phía đối tác vẫn thích quan hệ theo hình thứcgia công vì nh vậy họ có lợi hơn về chi phí lại đảm bảo chất lợng sản phẩm Điềunày gây bất lợi cho công ty do luôn phải bị động, không thích ứng và làm chủ đ-
ợc thị trờng
Trang 23Hơn nữa, trình độ chải chuốt của sản phẩm còn thấp, một phần do trình độtay nghề công nhân cha đồng đều nên sức cạnh tranh còn hạn chế so với nhiều n-
ớc trên thế giới, luôn phải bán với giá rẻ hơn các sản phẩm cùng loại của các nớckhác Mặt khác, sản phẩm sơ mi xuất khẩu của công ty gần nh 100% là nhữngsản phẩm có chất lợng ở mức thông thờng, đáp ứng nhu cầu chung của thị trờngchứ cha phải là những sản phẩm cao cấp Do vậy hầu nh sản phẩm sơ mi củacông ty cha đợc bày bán tại các siêu thị của các khu vực, thị trờng nhập khẩu,nhất là các khu vực có mức tiêu dùng cao, đòi hỏi khắt khe về chất lợng
Bên cạnh đó, đi liền với sản phẩm, bao bì của sản phẩm xuất khẩu đợcxem là một tiêu chuẩn chất lợng của sản phẩm lại cha đợc công ty quan tâm
đúng mức Tuy đã có những thay đổi trong nhận thức về bao bì, song thói quenxem nhẹ công tác bao bì nh đối với tiêu dùng trong nớc nên công ty còn ít chú ýviệc đầu t nghiên cứu sản xuất bao bì có chất lợng tốt, hình thức đẹp để bảo vệtốt sản phẩm và tạo sự hấp dẫn, tin cậy của khách hàng Điều này gây thiệt thòi
về giá cả cũng nh hạn chế cho công ty trong việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sảnphẩm sơ mi
Chính vì thị trờng xuất khẩu không ổn định, bị động, lệ thuộc, bị ép giá
nh vậy nên thực tế sản xuất mặt hàng sơ mi chỉ đạt trên dới 50% tổng năng lựchiện có Trong khi đó, sản phẩm Jacket là 84%, dệt kim là 108% chứng tỏ mặthàng sơ mi cha có chỗ đứng ổn định nh các sản phẩm này Vì vậy, việc đặt rachiến lợc phát triển sản phẩm sơ mi là rất cần thiết trong chiến lợc kinh doanhcủa toàn công ty
Một khía cạnh khác, trình độ tổ chức quản lý sản xuất và marketing củacông ty nhìn nhận một cách đúng đắn là cũng còn bộc lộ nhiều yếu kém, cha hội
tụ đủ các yếu tố để kết hợp sản xuất giữa dệy và may (ngành may sử dụng 100%vải của ngành dệt để làm hàng xuất khẩu) Điều đó gây bất lợi cho công ty trongviệc định giá sản phẩm làm sao vừa đảm bảo tiêu thụ vừa đảm bảo có lãi
Thêm nữa, tình trạng thiếu vốn có lẽ là tình trạng của các doanh nghiệp Việt namnói chung và của các doanh nghiệp dệt - may nói riêng Công ty may ThăngLong cũng không tránh khỏi tình trạng đó, thiếu cả vốn cố định lẫn vốn lu động.Công ty cần nhiều vốn chủ yếu là để đầu t máy móc thiết bị nhằm nâng caonăng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng Ngoài ra,lợng vốn lu động cho việc mua sắm nguyên vật liệu sản xuất hàng hoá bán đứtcũng thiếu Nhiều khi công ty phải mua chịu và phải chịu lãi suất cao nên hiệuquả đạt đợc giảm đi Bởi vậy công ty cần có chính sách huy động và sử dụng có