Slide 24-4Hãng - Đường cầu và Đường MR hưởng đến giá của sản phẩm hoặc dịch vụ bán ra bán ra do không thể làm ảnh hưởng đến giá thị trường... giá thị trường và gia tăng sản lượng cho đến
Trang 1Bài 5
Cạnh tranh và
độc quyền
Trang 3Slide 24-3
Đặc điểm của thị trường CTHH
ai sản xuất ra không?
người mua và người bán
Trang 4Slide 24-4
Hãng - Đường cầu và Đường MR
hưởng đến giá của sản phẩm hoặc dịch vụ bán ra
bán ra do không thể làm ảnh hưởng đến giá thị trường
Trang 5Slide 24-5
Đường cầu thị trường về đĩa DVD
Không có ai có thể làm ảnh hưởng đến giá thị trường
Trang 7Slide 24-7
Các quyết định của hãng
tối đa hoá lợi nhuận với mức giá thị trường cho trước.
Trang 10giá thị trường và gia tăng sản lượng
cho đến khi chi phí biên của đơn vị sản
lượng cuối cùng bằng giá, tức khi
tối ưu cho max
Trang 11Slide 24-11
Sử dụng phân tích cận biên để xác định mức sản
lượng tối đa hoá lợi nhuận
khi bán thêm một đơn vị sản phẩm: MR=
dTR/dQ
sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm:
MC=dTC/dQ
Trang 12Slide 24-12
Sử dụng phân tích cận biên để xác định mức sản
lượng tối đa hoá lợi nhuận
Tối đa hoá lợi nhuận
MC = MR hay MC=P (vi P=MR)
điểm giao nhau giữa đường cầu của hãng và
Trang 13Slide 24-13
Lợi nhuận cực đại của hãng CTHH
ATCMC
Trang 16Slide 24-16
Lợi nhuận ngắn hạn
quân trong ngắn hạn được xác định thông qua so sánh tổng chi phí bình quân và giá (doanh thu bình quân) tại mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận.
có thể kiếm được lợi nhuận kinh tế hoặc bị lỗ.
Trang 18Slide 24-18
Giá đóng cửa và hoà vốn
Hình 5-5
Trang 19Slide 24-19
Giá đóng cửa trong ngắn hạn
chi phí biến đổi bình quân (AVC) thì hãng
sẽ bù đắp được một phần chi phí cơ hội của các khoản đầu tư ban đầu (chi phí cố định).
Trang 20Slide 24-20
Giá đóng cửa trong ngắn hạn
Giá hoà vốn trong ngắn hạn
của hãng
bằng không (lợi tức bình thường về đầu tư vốn)
Giá đóng cửa trong ngắn hạn
phí biến đổi bình quân
Trang 21– Phân biệt lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán.
toán lớn hơn không
phí cố định
Trang 22LN ktoan =TC an
Trang 23Slide 24-23
Đường cung ngắn hạn của hãng cạnh
tranh hoàn hảo
đường chi phí cận biên nắm trên điểm cắt với đườngchi phí biến đổi bình quân
Trang 24Slide 24-24
Đường cung ngắn hạn của hãng cạnh
tranh hoàn hảo
Hình 5-6
• Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận là điểm đạt MC = P
• Đường cung ngắn hạn = MC nắm trên AVCmin
Trang 25Slide 24-25
Đường cung ngắn hạn của ngành
cá nhân
tại đó sản lượng của thị trường sẽ được sản xuất ra
Trang 27Slide 24-27
Đường cung ngắn hạn của ngành
Trang 28Slide 24-28
Sự điều chỉnh trong dài hạn:
Gia nhập và rút lui
nhập hoặc rời bỏ ngành.
xuống đến mức hoà vốn
• Là tín hiệu để rời bỏ thị trường và giá sẽ tăng lênđến mức hoà vốn
Trang 29Slide 24-29
Sự điều chỉnh trong dài hạn:
Gia nhập và rút lui
rate of return)
được lợi nhuận kinh tế bằng không
Trang 30Slide 24-30
Cân bằng dài hạn của hãng:
Lựa chọn sản lượng
khi không còn động lực thay đổi.
xuất tại điểm đạt cân bằng giữa giá, doanh thu cận biên, chi phí bình quân ngắn hạn nhỏ nhất và chi phí bình quân dài hạn nhỏ nhất.
min
ATC MC
MR
Trang 32Slide 24-32
Đường cung dài hạn của ngành
Đường cung dài hạn của thị trường thể hiện mối quan hệ giữa giá và
sản lượng của các hãng sau khi gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành.
Ngành có chi phí không đổi
– Là một ngành trong đó tổng sản lượng có thể tăng mà không làm tăng chi phí bình quân dài hạn
Trang 33Slide 24-33
Đường cung dài hạn của ngành
chi phí không đổi
và rút lui làm điều chỉnh giá trở về đúng mức giá ban đầu (cân bằng dài hạn tại mức giá ban đầu
vi P=ATC))
Trang 34mức giá mới cao hơn mức giá ban đầu)
Trang 36Độc quyền
bán
Trang 37Slide 24-37
Giới thiệu
Trong nhiều trường hợp, bằng phát minh sáng
chế đem lại sự độc quyền và ngăn cản sự cạnh
tranh.
Trang 38dài hạn
Trang 39Slide 24-39
Là người sở hữu các nguồn lực không có sự thay thế gần gũi
– Nếu bạn sở hữu mọi nguồn dầu lửa, ai có thể kinh doanh trong ngành lọc dầu?
– Công ty nhôm của Mỹ (ALCOA) đã có thời kỳ sở hữu 90% các mỏ quặng bauxite trên thế giới.
Các vấn đề trong đầu tư vốn va cong nghe
– Lựa chọn sản phẩm đòi hỏi phải có sự đầu tư tư bản lớn và liên tục.
– Tại sao không thể gia nhập được vào thị trường sản xuất bộ vi xử lý (chip) máy tính và cạnh tranh với Intel ?
Tính kinh tế của quy mô
– Chi phí bình quân và giá thấp sẽ loại bỏ được các đối thủ
– Hãng có quy mô lớn nhất có thể sản xuất tại mức chi phí bình quân thấp nhất
Trang 40Slide 24-40
Hình 5-1
LAC LMC
Trang 44Vùng A (+) Tăng thêm
Doanh thu cận biên:
Luôn nhỏ hơn giá
Trang 45Slide 24-45
Figure 25-5, Panel (a)
Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của
độc quyền
Trang 46Slide 24-46
Figure 25-5, Panels (b) and (c)
Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của
độc quyền
maximizing rate of output
Profit-MC = MR MR
D
MC
15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 1 2 3 4 5 6
Panel (c) 10
9 8 7
Output per Time Period Losses
Maximum profit
TR Losses
15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2
Trang 47mục đích tối đa hoá lợi nhuận do hãng gặp đường cầuthị trường dốc xuống.
Tối đa hoá lợi nhuận
Trang 48Q m
P m
Q2F C
Trang 49Slide 24-49
Hình 5-7
Xác định lợi nhuận
13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 1 2 3 4 5 6
18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 7
Sản lượng
MC
D
MR ATC
Trang 50Định giá P*:( quy tắc ngón tay cái)
Chỉ số Lerner đo sức mạnh độc quyền
E d
Monopoly does not guarantee
profit but there can be above
-normal profit even in the
long run
MRMC*
= - 1/Ed
Trang 51Sản lượng
A
Trang 53I
Trang 54Slide 24-54
Phân biệt giá
– Bán cùng một loại sản phẩm với nhiều mức giá khác nhau nhưng không liên quan đến chi phí sản xuất ra chúng (chi phí sản xuất giống nhau).
– Thiết lập các mức giá khác nhau cho cùng một sản phẩm để phản ánh sự khác nhau về chi phí cận biên trong việc cung cấp các hàng hoá đó cho các nhóm tiêu dùng khác nhau.
– Hãng phải có đường cầu dốc xuống.
– Thị trường tổng thể phải được chia thành nhiều thị trường nhỏ với hệ số co giãn của cầu theo giá khác nhau.
– Thị trường nhỏ phải tách biệt để hàng hoá không mua đi bán lại giữa người tiêu dùng.
Phân biệt giá: lợi nhuận cao hơn
Trang 55Slide 24-55
Figure 25-9
Ví dụ:
Phân biệt giá học phí
College Students Enrolled
Trang 56Slide 24-56
Phân biệt giá hoàn hảo
(cấp 1)
– Là việc đặt cho mỗi khách hàng một mức giá tối đa mà anh
ta sẵn sàng trả cho từng đơn vị hàng hoá được bán để
chiếm thêm toàn bộ thặng dư tiêu dùng
– Nếu hãng mở rộng sản lượng đến Q1, lợi nhuận biến đổi
(PS) của hãng sẽ là phần diện tích dưới đường cầu trên
đường MC (dien tich ABC)
Q
B
MC
DMR
Q1
C O
Trang 57Mua ít giá cao
Mua nhiều hạ giá
Phần CS mà người bán chiếm do đặt giá cao hơn nếu mua ít
P1
P2
QP
Giá cao cho người giàuGiá thấp cho người nghèo
Phần CS mà người bán chiếm do đặt giá cao hơn cho người giàu
Trang 59-Người tiêu dùng thu được thăng
dư tiêu dùng từ tất cả các đơn vị
trừ đơn vị cuối cùng
-Thặng dư tiêu dùng là diện tích
dưới đường cầu D, trên mức giá
-Đường cung S phản ánh MC -Tại miền MC<P người sản xuất
-có lợi -Người sản xuất thu đựơc thặng
dư sản xuất từ tất cả các đơn vị trừ đơn vị cuối cùng
-Thặng dư sản xuất (lợi nhuận biến đổi) là diện tích trên đường cung S, dưới mức giá
PS (P c Q2)
a
cCS=(a-p)Q/2
Trang 60The End