Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế ngày càng phát triển và mở rộng.
Trang 1Lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế ngàycàng phát triển và mở rộng Sự thông thơng giao dịch giữa cácnớc cũng nh các vùng trong một quốc gia ngày càng đợc mở rộng
Điều đó sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho phát triển kinh tế, nhng đồngthời cũng tạo ra nhiều thách thức mới cho các nớc đang phát triển.Muốn phát triển kinh tế phải mở rộng giao lu buôn bán với nớcngoài cũng nh trong nớc, nắm bắt đợc những cơ hội, phát huy lợithế, tìm ra hớng đi phù hợp và hạn chế đợc những khó khăn do xuthế toàn cầu hoá tạo ra
Việt Nam là một nớc đang phát triển, với dân số hơn 70triệu Thu nhập của ngời dân ngày càng cao Tạo ra mức sốngngày một khấm khá hơn, vì thế nhu cầu về sinh hoạt, chăm sóc,bảo hiểm y tế càng phát triển mạnh Điều đó dẫn đến nhu cầutiêu thụ về các mặt hàng phục vụ đời sống nh máy giặt, máysấy… đợc dùng trong sinh hoạt gia đình ngày càng cao
Đầu t vào ngành buôn bán các thiết bị phục vụ gia đình sẽtạo ra những cơ hội thách thức lớn đối với các doanh nghiệp.Trong những năm gần đây sự đóng góp của các doanh nghiệp
t nhân vào sự phát triển kinh tế, đã chiếm một tỷ trọng lớn Đứngtrớc những đóng góp của các doanh nghiệp t nhân đối với phát
triển nền kinh tế quốc dân Cho nên em chọn đề tài: "Dùng
ph-ơng pháp dãy số thời gian để phân tích sự biến động tổng doanh thu của công ty TNHH Thiết bị Giặt Là Công nghiệp và dự báo năm 2004"
Trang 2Đề án không tránh khỏi những thiếu sót mong thầy cô và cácbạn sinh viên đóng góp thêm Đề án đợc hoàn thành dới sự giúp đỡcủa Ths Trần Phơng Lan.
Trang 3Chơng 1 khái niệm về dãy số thời gian
1- Khái niệm về dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợcxắp xếp theo chỉ tiêu thống kê
Mặt lợng của hiện tợng thờng xuyên biến động qua thờigian.trong thống kê,để nghiên cứu sự biến động này, ngời ta th-ờng dựa vàodãy sồ thời gian
NămChỉ tiêu
Một dãy số thời gian đợc cấu tạo bởi hai thành phần là thời gian
và chỉ tiêu về hiện tợng nghiên cứu.thời gian có thể
là: Ngày, tuần, tháng, quý, năm… độ dài giữa hai thời gian liềnnhau đợc gọi là khoảng cách thời gian
Chỉ tiêu cề hiện tợng đợc nghiên cứu có thể là số tuyệt đối,sốtơng đối,số bình quân.trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ củadãy số
Căn cứ vào đặc điểm của tồn tại về quy mô của hiện tợng quathời gian có thể phân biệt dãy số thời kì và dãy số thời điển Dãy số thời kỳ biểu hiện quy mô (khối lợng)của hiện tợng trongtừng khoảng thời gian nhất định Trong dãy số thoàI kỳ các mức
Trang 4độ là những số tuyệt đối thời kỳ,do đó độ dài của khoảng cáchthời gian ảnh hởng trực tiếp đến trị số của chỉ tiêu và có thểcộng các trị số của chỉ tiêu để phản ánh quy mô của hiện tợngtrong những khoảng thời gian dài hơn.
Dãy sồ thời đIểm biểu hiện quy mô(khối lợng ) của hiện tợng tạinhững thời điểm nhất định Mức độ của hiện tợng ở thời điểmsau thờng bao gồm toàn bộ hoặc một bộ phận mức độ của hiệntợng trớc.vì vậy việc cộng các trị số của chỉ tiêu không phản ánhquy mô của hiện tợng
Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian là phải đảmbảo tính chất có thể so sánh đợc gữa các mức độ trong dãy số.Muốn vậy thí nội dung và phơng pháp tính toán chỉ tiêu qua thờigian phải thống nhất,phạn vi của hiện tợng nghiên cứu trớc sauphải nhát trị,các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằngnhau(nhất là đối với dãy số thời kỳ)
Trong thực tế,do những nguyên nhân khác nhau,các yêu cầutrên cố thể bị vi phạm,khi đó đòi hỏi phải có sự chỉnh lí thíchhơp để tiến hành phân tích.để kết quả thu đợc ,phân tích vànhận xét hiện tợng một cách chính xác và sát thực nhất
2_Các chỉ tiêu phân tích dãy sồ thời gian
Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiệntợng đợc nghiên cứu,ngời ta thờng tính các chỉ tiêu sau đây:
2.1 mức độ trung bình theo thời gian
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độtuyệt đối trong dãy số thời gian.tuỳ theo dãy số thời kỳ hoặc thời
điểm mà có các công thức tính toán khác nhau
Đối với dãy số thời kỳ,mức độ trung bình theo thơi gian đợctính theo công thức sau:
Trang 5=
trong đó : là các mức độ của dãy số thời kỳ
Đối với dãy số thời đIểm ó khoảng cách thời gian bằng nhau.tatính theo công thức sau:
Trong đó là các mức độ của dãy sồ thời điểm
có khoảng cách thời gian bằng nhau
Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằngnhau thì mức độ trung bình theo thời gian đợc tính bằng côngthức sau đây
trong đó là độ dài thời gian có mức độ
2.2 Lợng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đốigiữa hai thời gian nghiên cứu,nếu mức độ của hiện tợng tăng lênthì trị số của chỉ tiêu mang dấu dơng(+) và ngợc lại ,mang dấu
Trang 6nó( )chỉ tiêu này phản ánh mức tăng (hoặc giảm)tuyệt đốigiữa hai kỳ liền nhau(thời gian và thời gian ).
Công thức tính nh sau:
( )
trong đó là lợng tăng (hoặc giảm)tuyệt đối liên hoàn
Lợng tăng (hoặc giảm)tuyệt đối định gốc (hay tính dồn) làhiệu số giữa các mức độ kỳ nghiên cứu( )và mức độ của một
kỳ nào đó đợc chọn làm gốc,thờng là mức độ đầu tiên trong dãy
số ( )chỉ tiêu này phản ánh mức tăng (hoậc giảm)tuyệt đốitrong những khoảng thời gian dài.nếu ký hiệu là các lợng tăng(hoặc giảm)tuyệt đối định gốc ta có:
2.3 Tốc độ phát triển
Tốc độ phát triển là một số tơng đối (thờng đợc biểu hiệnbằng lần hoặn )phản ánh tốc độ và xu hớngbiến động của
Trang 7hiện tợng qua thời gian tuỳ theo mục đích nghiên cứu,ta có cácloại tốc độ phát triển sau đây.
Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh sự biến động củahiện tợng giữa hai thời gian liền nhau.công thức nh sau:
Trong đó : tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian so vờithời gian
mức độ của hiện tợng ở thời gian
: mức độ của hiện tọng ở thời gian
Tốc độ phát triểng định gốc phản ánh sự biến động của hiệntợng trong những khoảng thời gian dài.công thức tính nh sau:
Trong đó :
tốc độ phát triển định gốc
mức độ của hiện tợng ở thời gian
:mức độ đầu tiên của dãy số
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tố độ phát triển địnhgốc có các mồi liên hệ sau đây:
Thứ nhất : tính các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc dộ
phát triển định gốc tức là
Trang 8
hay ( )
Thứ hai : Thơng của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau
bằng tốc độ phát triển liên hoàn giữa hai thời gian đó
Tức là:
Tốc độ phát triển trung bình là trị số đại biểu của các tốc
độ phát triển liên hoàn.vì các tốc độ phát triển liên hoàn cóquan hệ tích (nh đã trinh bầy ở trên) nếu để tính tốc độ pháttriển bình quân,ngời ta sử dựng công thức số trung bình nhân.nếu ký hiệu là tốc độ phát triển trung bình,thì công thứctính nh sau
vì nên
Từ công thức trên cho thấy :chỉ nên tính chỉ tiêu tốc độphát triển trung bình đối với nhữnh hiện tợng biến động theomột xu hớng nhất định
2.4 Tốc độ (tăng) hoặc giảm
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tợng giữa hai thờigian đã tăng (+)hoặc giảm(-)bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu phầntrăm).Tơng ứng với các tốc độ phát triển,ta có các tốc độ tăng(hoặc giảm)sau đây
Tốc độ tăng (hoặc giảm)liên hoan (hay từng ky)là tỉ sốgiữa lợng tăng(hoặc giảm) liên hoàn với mức độ kỳ gố liên hoàn :
Trang 9nếu ký hiệu ( là tốc độ tăng (hoặcgiảm) liên hoàn thì.
tốc độ tăng (hoặc giảm)trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc
độ tăng (hoặc giảm)đại biểu trong xuốt thời gian nghiên cứu
Trang 10Nếu ký hiệu ( ) là tốc độ tăng (hoặc giảm) trung bình thì
hoặc
2.5 Giá trị tuyệt đối của 1(%) tăng (hoặc giảm)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1(%) tăng (hoặc giảm) của tốc độtăng (hoặc giảm) liên hoàn thì tơng ứng với mmột trị số tuyệt
đối là bao nhiêu nếu ký hiệu ( là giá tri tuyệt đốicủa 1(%)
3-Một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến đông cơ bản của hiện tợng
Sự biến động của hiện tợng qua thời gian chịu sự tác độngcủa nhiều nhân tố.Ngoài các nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết
định xu hớng biến động của hiện tợng, còn có những nhân tốngẫu nhiên gây ra những sai lệch khỏi xu hớng.xu hớng thờng đợc
Trang 11triển kéo dài theo thời gian, xác định tính quy lụât biến độngcủa hiện tợng theo thời gian Việc xác định xu hớng biến độngcơ bản cuỉa hiện tơng có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứuthống kê.vì vậy cần sử dụng những phơng pháp thích hợp ,trongmột chừng mực nhất định, loại bỏ tác động của những nhân tốngẫu nhiên để nêu nên xu hớng và tính quy luật về sự biến độngcủa hiện tợng.
Sau đây sẽ trình bầy một số phơng pháp thờng đợc sử dụng
để biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng
3.1 Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phơng pháp này đợc sử dung khi một dãy số thời kỳ có khoảngcách thời gian tơng đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đócha phản ánh đợc su hớng biến động của hiện tợng
Ngời ta có thể mở rộng khoảng cách thời gian t tháng sang quý
…do khoảng cách thời gian đợc mở rộng nên trong mỗi mức độcủa dãy số mới thì sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên (vớichiều hớng khác nhau) phần nào đã đợc bù trừ (triệt tiêu) và do
đó cho ta thấy xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng
độ tham gia tính số trung bình không thay đổi
Giả sử có dãy số thời gian: nếu tính trungbình trợt cho nhóm ba mức độ ,ta sẽ có :
=
Trang 12số lợng các mức độ của dãy số thời gian.
Nếu sự biến động của hiện tợng tơng đối đều đặn và số ợng mức độ của dãy số không nhiều thì có thể tính trung bìngtrợt từ ba mức độ
Nếu sự biến động của hiện tợng lớn và dãy số có nhiều mức độthì có thể tính trung bình trợt từ năm hoặc bẩy mức độ Trungbình trợt càng đợc tính từ nhiều mức độ thì càng có tác dụngsan bằng ảnh hởng của các nhân tố ngẫu nhiên.nhng mặt kháclại làm giảm số lợng các mức độ của dãy trung bình trợt
Nếu số lọng mức độ của dãy số trung bình trợt quá ít,thì ảnh hởng đền nghiên cứu xu hớng cơ bản
3.3 Phơng pháp hồi quy
Trên cơ sở dãy số thời gian,ngời ta tìm một hàm sồ(gọi là
ph-ơng trình hồi quy) phản anh s biến động của hiện tợng qua thờigian có dạng tổng quát nh sau:
= f(
trong đó: : mức độ lý thuyết
Trang 13: các tham số
t : thứ tự thời gian
Để lựa chọn đúng đắn dạng của phơng trình hồi qui đồihỏi phải dựa vào sự phân tích đặc điểm , biến động của hiệntợng quá thời ,đồng thời kết hợp với một số phơng pháp đơn giảnkhác (nh dựa vào đồ thị , dựa vào sự tăng (giảm) tuyệt
đối , dựa vào tốc độ phát triển …)
các tham số thờng đợc xác định bằng phơng phápbình phơng nhỏ nhất , tứclà : ) =min
Sau đây là một vài dạng phơng trình hồi qui đơn giản ờng đợc sử dụng :
Trang 14Các tham số đợc xác định bởi hệ phơng trìnhsau đây:
Ta thấy rằng : biến t là biến thứ tự thời gian , tacó thể thay
t bằng t’ (nhng vẫn đảm bảo thứ tự ) sao cho thì việctính toán sẽ đơn giản hơn
Có hai trờng hợp :
Thứ nhất: nếu thứ tự thời gian là một số lẻ thì lấy thời gian ở
giữa bằng 0 , các thời gian đứng đằng trớc là -1,-2 –3 ,,,và cácthời gian đứng sau lần lợt là 1,2,3,…
Thứ hai : Nếu thứ tự thời gian là một số chẵn thì lấy hai thời
gian đứng ở giữa là 1 và 1, cácthời gian đứng trớc lần lợt là 3, 5,…
-Và đứng sau lần lợt là 3,5 …
Trang 15Với tổng thì hệ phơng trình trên sẽ là :
khi đó: =
Trang 163.4 Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ
Sự biến động của một số hiện tợng kinh tế xã hội thờng cótính thời vụ nghĩa là hằng năm trong thời gian nhất định , sựbiến động đợc lặp đi lặp lại
Ví dụ : các sản phẩm của ngành nông nghiệp phụ thuộc vào từngthời vụ Trong các ngành khác nh công nghiệp , xây dựng , giaothông vận tải , dịch vụ , …đều ít nhiều có biến đọng thời vụ Nguyên nhân gây ra biến động thời vụ là do ảnh hởng của các
điều kiện tự nhiên ( thời tiết , khí hậu ) và do phong tục tậpquán sinh hoạt của dân c
Biến động thời vụ làm cho hoạt động của một số ngành , khẩntrơng ; lúc thì nhàn rỗi bị thu hẹp lại
Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những chủ trơng ,biện pháp phù hợp, kịp thời , hạn chế những ảnh hởng của biếndộng thời vụ đến sản xuất và sinh hoạt của xã hội
Nhiệm vụ của nghiên cứu thống kê là dựa vào số liệu củanhiều năm (ít nhất là 3 năm ) để xác đinnhj tính chất và mức
độ của biến động thời vụ Phơng pháp thờng đợc sử dụng làtính các chỉ số thời vụ
Trờng hợp biến động qua những thời gian của các năm tơng
đối ổn định , không có hiện tợng tăng( giảm) rõ rệt thì chỉ sốthời vụ đợc tính theo công thức sau đây :
Trang 17: số trung bình các mức độ của các thời gian cùng tên i : số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số
Trờng hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định củacác tham số thì chỉ số thời vụ đợc tính theo công thức sau đây:
4.1 Khái niệm về dự đoán thống kê
4.1.1 Dự đoán thống kê ngắn hạn: là dự đoán quá trình tiếp
theo của hiện tợng của những khoảng thời gian tơng tơng đốingắn , nối tiếp với hiện tại bằng việc sử dụng những thông tinthống kê và áp dụng những phơng pháp thích hợp
4.1.2 Các loại d báo , tầm dự báo (thời gian dự báo )
Trang 18Phơng pháp chuyên gia : xin ý kiến các chuyên gia về lĩnhvực đó Trên cơ sở đó sử lý ý kiến và đa ra dự đoán
Phơng pháp hồi qui ( phơng pháp kinh tế lợng ) xác định môhình hồi qui nhiều biến
Phơng pháp mô hình hoá dãy số thời gian :
Trang 19
4.1.4 Dự đoán thống kê
Thống kê đơn vị nghiên cứu thông kê khônh những biêt
điều phải xảy ra , mà còn phải biết những điều tơng lai củahiện tợng
Dự đoán thống kê là phần rất quan trọng của nghiên cứuthống kê
Làm dự đoán thống kê có khả năng thực hiện đợc các loại dự
đoán Chú trọng nhất là dự đoán thống kê ngắn hạn
Dự đoán thống kê cần phải có tài liệu để tiến hanh dự đoânthống kê Dãy số thời gian sử dụng phơng pháp phù hợp để đa
ra những dự đoán có cơ sở khoa học chính xác và các mức độ
có thể có thể so sánh đợc trong dãy số thời gian
Độ dài của các dãy số thời gian , số lợng dãy số thời gian càng dàicàng tốt chí một số ít các mức cuối dãy
Từ đó phân tích đặc điểm biến động của hiện tợng qua thờigian , tầm dự doán dới 1/3 độ dài thời gian của cá hiện tợng
4.2 Một số phơng pháp đơn giản để dự đoán thống kê ngắn hạn
4.2.1Dự đoán dựa vào lợng tăng (giảm ) tuyệt đối bình quân
Phơng pháp dự đoán này có thể đợc sử dụng khi các lợng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau
Ta đã biết lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân đợc tính theocông thức:
=
từ đó ta có mô hình dự đoán:
h (h=1,2,3…n)
Trang 204.2.2 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình.
Phơng pháp dự đoán này đợc áp dụng khi các tốc độ pháttriển liên hoàn xấp xỉ nhau
Ta đã biết tốc độ phát triển trung bình đợc tính theo công thức: =
Trong đó:
: mức độ đầu tiên của dãy số thời gian
: mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
từ mô hình trên ta có thể dự đoán theo
=
4.2.3 Dự đoán dựa vào phơng trình hồi quy
Ta đã có phơng trình hồi quy theo thời gian
=f(t,
có thể dự đoán bằng cách ngoại suy phơng trình hồi quy:
mức độ dự đoán ở thời gian( )
4.2.4 Dự đoán dựa vào hàm xu thế và biến động thời
vụ
4.2.4.1 Dạng cộng
Từ đó ta có mô hình dự đoán
Trang 21Để lập đợc phơng trình hàm xu thế và biến động thời vụ ta tiến hành phân tích các thành phần theo dạng cộng
Trang 22
Xác định các thành phần thời vụ
Tính trung bình xén(trung bình xén đợc tính bằng cáchloại bỏ giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tỷ số )
Ta có: (1)
đặt 1- = ta có (2)
Trang 23Nh vậy là trung bình cộng gia quyền của các mức độthực tế và mức độ dự đoán
chọn điều kiện ban đầu
là lợng tăng giảm tuyệt đối trung bình
4.4 Dự đoán dựa vào mô hình tuyến tính ngẫu
nhiên(phơng pháp Box-Jenkins)