Cán cân thanh toán Cán cân thanh toán là 1 bảng cân đối ghi chép một cách hệ thống toàn bộ những giao dịch kinh tế giữa trong nước với thế giới bên ngoài trong 1 khoảng thời gian nhất
Trang 1Chương 10 Kinh tế vĩ mô của nền
kinh tế mở
Trang 2Mục tiêu của chương
định tỷ giá trong các chế độ tỷ giá
giá đối với họat động của nền kinh tế
Trang 3Khái niệm cơ bản về nền kinh tế mở
1 Nền kinh tế đóng và nền kinh tế mở
Nền kinh tế đóng
khác trên thế giới
không có sự chu chuyển vốn quốc tế
Trang 4Khái niệm cơ bản về nền kinh tế mở
Nền kinh tế mở
kinh tế khác bên ngoài:
+ mua, bán hàng hóa dịch vụ
+ mua, bán tài sản vốn
Trang 5Khái niệm cơ bản về nền kinh tế
mở
2 Chu chuyển hàng hóa và vốn
Chu chuyển hàng hóa
xuất trong nước và bán ra nước ngoài
sản xuất ở nước ngoài và bán trên thị
trường trong nước
Trang 6Khái niệm cơ bản về nền kinh tế
mở
Chu chuyển vốn quốc tế
- Dòng vốn ra: người dân trong nước mua và nắm giữ tài sản tài chính của nước ngoài.
- Dòng vốn vào: người nước ngoài mua và nắm giữ tài sản tài chính trong nước.
- Dòng vốn ra ròng: chênh lệch giá trị tài sản tài
chính của nước ngoài do người dân trong nước mua với giá trị tài sản tài chính trong nước do
người nước ngoài mua.
Trang 7Mục tiêu của chương
Tìm hiểu khái niệm tỷ giá hối đoái
Tìm hiểu các chế độ tỷ giá và cơ chế xác định tỷ giá trong các chế độ tỷ giá
Phân tích tác động của cơ chế quản lý tỷ giá đối với họat động của nền kinh tế
Trang 8Cán cân thanh toán
Cán cân thanh toán là 1 bảng cân đối ghi
chép một cách hệ thống toàn bộ những
giao dịch kinh tế giữa trong nước với thế giới bên ngoài trong 1 khoảng thời gian
nhất định (thường là 1 năm)
Trang 9Cán cân thanh toán
ghi chép tài khoản:
thì ghi là khoản mục có (mang dấu +)
thế giới bên ngoài được ghi là khoản mục
nợ (mang dấu -)
Trang 10Cán cân thanh toán
Các tài khoản của cán cân thanh toán
- Tài khoản vãng lai: phản ánh các giao
dịch về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai
- Tài khoản vốn: phản ánh các giao dịch
liên quan đến chu chuyển vốn giữa trong nước với nước ngoài
Trang 11Cán cân thanh toán
Cán cân thương mại
Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ +
Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ
-Thu nhập nhân tố từ nước ngoài
Thu nhập đầu tư nhận được từ nước ngoài +
Thu nhập đầu tư phải trả cho nước ngoài Các khoản chuyển giao không có đối ứng
Trang 12Cán cân thanh toán
1.Tài khoản vãng lai
Cán cân thương mại
- Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài.
- Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài.
Thu nhập nhân tố từ nước ngoài
- Tiền lãi và cổ tức nhận được từ việc nắm giữ tài sản nước ngoài
- Tiền lãi và cổ tức trả cho người nước ngoài nắm giữ tài sản trong nước.
Trang 13Cán cân thanh toán
1 Tài khoản vãng lai
trợ về trong nước
trợ ra nước ngoài
Trang 14Cán cân thương mại
2 Tài khoản vốn
- Vay nước ngoài trung và dài hạn (+)
- Cho nước ngoài vay trung và dài hạn (-)
- Vay nước ngoài ngắn hạn (+)
- Cho nước ngoài vay ngắn hạn (-)
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào trong nước (+)
- Đầu tư trực tiếp từ trong nước ra nước ngoài (-)
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp
Trang 15Cán cân thanh toán
3 Cán cân thanh toán
và cán cân tài khoản vốn
Trang 16Cán cân thanh toán
Biểu thị luồng tiền ròng từ thế giới bên ngoài
chảy vào 1 quốc gia khi có các giao dịch diễn ra trong khoảng thời gian nhất định.
- Cán cân thâm hụt khi luồng tiền chảy ra lớn hơn luồng tiền chảy vào.
- Cán cân thặng dư khi luồng tiền chảy vào lớn hơn luồng tiền chảy ra.
- Cán cân thanh toán thăng bằng khi luồng tiền chảy ra đúng bằng luồng tiền chảy vào.
Trang 17Cán cân thanh toán
4 Tài khoản tài trợ chính thức
Bằng với cán cân tổng thể về giá trị tuyệt đối
nhưng có dấu ngược lại.
Phản ánh sự thay đổi tài sản dự trữ ngoại tệ của NHTW một nước:
- Tài khoản này mang dấu (-) hàm ý rằng tài sản
dự trữ ngoại tệ của NHTW tăng lên
- Tài khoản này mang dấu (+) hàm ý rằng tài sản
dự trữ ngoại tệ của NHTW giảm xuống.
Trang 18Cán cân thanh toán của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2010 (tỷ USD)
u1
Trang 19Slide 18
u1 Nếu như năm 2009, cán cân thanh toán tổng thể thâm hụt 8,8 tỷ USD, thì năm 2010 đã có sự cải thiện đáng kể Phần thâm hụt cán
cân tài khoản vãng lai năm 2010 trên thực tế có thể được bù đắp hoàn toàn bởi thặng dư trong cán cân tài khoản vốn Tuy nhiên, dự báo cán cân thanh toán năm 2010 vẫn thâm hụt khoảng trên 2 tỷ USD do phần “lỗi và sai sót” trong cán cân tài khoản vốn gây ra Thực tế, tình trạng căng thẳng trên thị trường ngoại hối và việc giá vàng liên tục leo thang khiến doanh nghiệp và người dân găm giữ
đô la và vàng Như vậy, việc bố trí lại danh mục đầu tư của doanh nghiệp và người dân sang các loại tài sản bằng ngoại tệ và vàng sẽ tiếp tục gây ra vấn đề “lỗi và sai sót” và thâm hụt trong cán cân thanh toán trong năm 2010 Bên cạnh đó, mặc dù cán cân thanh toán được cải thiện trong năm 2010, lượng dự trữ ngoại hối vẫn không tăng một mặt do Ngân hàng nhà nước can thiệp vào thị trường để giữ ổn định tỷ giá, mặt khác có một lượng ngoại tệ lớn đang lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng
user, 10/5/2011
Trang 20Mục tiêu của chương
Xem xét cán cân thanh toán quốc tế
Tìm hiểu các chế độ tỷ giá và cơ chế xác định tỷ giá trong các chế độ tỷ giá
Phân tích tác động của cơ chế quản lý tỷ giá đối với họat động của nền kinh tế
Trang 21Tỷ giá hối đoái
• Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (nominal exchange rate)
Tỷ giá hối đoái thực tế (real exchange rate)
Tỷ giá hối đoái bình quân (Effective exchange rate)
Trang 22Tỷ giá hối đoái
1 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
quốc gia
đồng tiền khác
Trang 23Tỷ giá hối đoái
Có 2 cách thể hiện tỷ giá này
- Số đơn vị nội tệ đổi lấy một đơn vị ngoại tệ.
Ví dụ: tỷ giá hối đoái là 21400 VND/USD)
21400 đồng Việt Nam đổi được 1 đôla Mỹ
- Số đơn vị ngoại tệ đổi lấy một đơn vị nội tệ.
Ví dụ: tỷ giá hối đoái là 1/21400 USD/VND
1/21400 đôla Mỹ đổi được 1 đồng Việt Nam
Trang 24Tỷ giá hối đoái
Cách niêm yết không ảnh hưởng tới bản chất
vấn đề kinh tế
Các cuốn sách kinh tế ở các nước phát triển (Mỹ, Anh, Canada) thường dùng cách ghi số ngoại tệ đổi lấy một nội tệ.
Chúng ta sử dụng cách ghi số đơn vị nội tệ đổi lấy một đơn vị ngoại tệ.
Ký hiệu là E VDN/USD = 21400
Trang 25Tỷ giá hối đoái
Sự lên giá
- Sự lên giá của một đồng tiền phản ánh sự tăng giá trị của đồng tiền đó khi đo lường bằng đồng tiền khác.
- Một đồng tiền lên giá thì đồng tiền đó mạnh hơn
vì nó có thể mua nhiều ngoại tệ hơn.
- Ví dụ: E VND/USD thay đổi từ 21400 xuống 20000
đồng Việt Nam lên giá so với đôla Mỹ.
Trang 26Tỷ giá hối đoái
tiền khi đo lường bằng đồng tiền khác
đó yếu đi vì nó mua được ít ngoại tệ hơn
21600
Đồng Việt Nam giảm giá
Trang 27Tỷ giá hối đoái
2 Tỷ giá hối đoái thực tế
nước này với hàng hóa, dịch vụ nước
khác
đổi lấy một hàng hóa dịch vụ tương tự của nước ngoài
- Kí hiệu:
Trang 28Tỷ giá hối đoái
- Ví dụ: giá của mớ rau muống ở Việt Nam là
10000 đồng, ở Mỹ là 3$, EVND/USD = 20000.
Giá rau muống Việt Nam tính bằng USD là 0,5$
Tỷ giá hối đoái thực tế là 6 = 3$/0,5$
Tức là 6 mớ rau ở Việt Nam đổi lấy 1 mớ rau ở
Mỹ
Rau muống Mỹ đắt gấp 6 lần rau muống Việt Nam.
Trang 29Tỷ giá hối đoái
- P*: chỉ số giá nước ngoài
Trang 30Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái thực tế là nhân tố quan trọng quyết định một nước sẽ xuất khẩu và nhập khẩu mặt hàng nào và với số lượng bao nhiêu.
- Khi tỷ giá thực tế (tính theo công thức trên) tăng thì hàng hóa trong nước trở nên rẻ hơn và có sức cạnh tranh cao hơn.
- Khi tỷ giá thực tế giảm thì hàng hóa trong nước trở nên đắt hơn và giảm sức cạnh tranh.
Trang 31Tỷ giá hối đoái
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng hay đồng nội tệ mất giá
- Lạm phát nước ngoài tăng cao hơn lạm phát trong nước
Trang 323 Tỷ giá hối đoái bình quân
có tỷ giá hối đoái song phương với các
nước khác nhau
Ví dụ: EVND/USD, EVND/EU, EVND/GBP…
quyền của hầu hết các tỷ giá song
phương với mức gia quyền được xác định bởi tỷ trọng của mỗi loại ngoại tệ trong
tổng kim ngạch thương mại của nước đó
Trang 33Tỷ giá hối đoái
i
tổng giá trị thươnng mại
Trang 34Mục tiêu của chương
Xem xét cán cân thanh toán quốc tế
Tìm hiểu khái niệm tỷ giá hối đoái
định tỷ giá trong các chế độ tỷ giá
Phân tích tác động của cơ chế quản lý tỷ giá đối với họat động của nền kinh tế
Trang 35Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
ngoại hối
chế độ kết hợp giữa 2 chế độ cơ bản này:
- Chế độ tỷ giá linh hoạt/ thả nổi (flexible/floating exchange rate mechanisim).
- Chế độ tỷ giá cố định (fixed exchange rate
mechanisim).
- Chế độ tỷ giá kết hợp 2 loại trên.
Trang 36Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
ngoại hối
1 Chế độ tỷ giá linh họat
trường và NHTW hoàn toàn không can thiệp vào thị trường ngoại hối
hợp này bằng 0
Trang 37 Tỷ giá cân bằng được xác định thế nào???
Trang 38Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
ngoại hối
giá hối đoái nói chung
theo đồng Việt Nam, tỷ giá cân bằng được xác định dựa trên cung và cầu về đôla Mỹ trên thị trường Việt Nam
Trang 39Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
ngoại hối
Cung về đôla Mỹ
Bắt nguồn từ tất cả các giao dịch quốc tế của
Việt Nam tạo ra thu nhập bằng đôla Mỹ:
- Người nước ngoài không có tiền Việt Nam nhưng muốn mua hàng hóa dịch vụ của Việt Nam.
Ví dụ: Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ, người Mỹ trả cho Việt Nam bằng đôla Mỹ.
- Người nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam.
Ví dụ: người Mỹ mua cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản ở Việt Nam thì phải chuyển đôla Mỹ thành đồng Việt Nam
để giao dịch.
Trang 40người nước ngoài giảm mua hàng VN
lượng cung đôla giảm
Trang 41Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
ngoại hối
Cầu đôla Mỹ
toán ngoại tệ cho đối tác nước ngoài
- Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài
- Việt Nam đầu tư vào thị trường nước
ngoài
Trang 42 lượng cầu đôla tăng
D USSD
Trang 43Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
ngoại hối
Cân bằng thị trường ngoại hối
trường ngoại hối (trong hệ thống tỷ giá thả nổi) xác định mức tỷ giá hối đoái cân
bằng
Trang 44Cân bằng thị trường ngoại hối
Trang 45Cân bằng thị trường ngoại hối
để cân bằng thị trường
Trang 46Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
ngoại hối
Sự thay đổi tỷ giá hối đoái
thay đổi???
chuyển sang trái hoặc sang phải
chuyển sang trái hoặc sang phải
Trang 48Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
Trang 49Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
ngoại hối
1 Chế độ tỷ giá linh hoạt
quốc tế và trong nước thường xuyên thay đổi
- Rủi ro cho họat động thương mại và tài
chính quốc tế
Trang 50Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
Trang 51Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
ngoại hối
định bởi cung đôla và cầu đôla trên thị
trường
Trang 52Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường ngoại hối
Cung đôla
ngoài
nước
trường tư nhân
Trang 53Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
Trang 54Cân bằng thị trường ngoại hối
Cầu đôla tăng
Thị trường cân bằng tại mức tỷ giá Ef
Q 1
Dự trữ ngoại hối tăng
và cơ sở tiền VN tăng
Q 2
Trang 55Cân bằng thị trường ngoại hối
Cung đôla tăng
Thị trường cân bằng
tại tỷ giá Ef
Dự trữ ngoại hối giảm
Và cơ sở tiền giảm
E VND/USD
Trang 56Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
- Giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc
tế khi lạm phát trong nước cao hơn thế giới.
- Các công cụ sử dụng để ổn định tỷ giá mâu
thuẫn với yêu cầu hội nhập kinh tế.
Trang 57Chế độ quản lý tỷ giá và thị trường
ngoại hối
3 chế độ tỷ giả thả nổi có quản lý
trường quyết định
mà NHTW xác lập từ trước thì NHTW sẽ can thiệp để đưa tỷ giá trở lại biên độ
Trang 58Mục tiêu của chương
Xem xét cán cân thanh toán quốc tế
Tìm hiểu khái niệm tỷ giá hối đoái
Tìm hiểu các chế độ tỷ giá và cơ chế xác định tỷ giá trong các chế độ tỷ giá
đối với họat động của nền kinh tế
Trang 59Tác động của tỷ giá đến nền kinh tế
Tác động của phá giá đồng nội tệ
hàng hóa sản xuất trong nước
giá có xu hướng tăng
Trang 60Y 0 Y 1