1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng lý thuyết kinh tế học vi mô chương 3 GV đinh thiện đức

31 475 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 536,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý tối ưu• Tối đa hoá lợi ích, với một lượng thu nhập cố định, người tiêu dùng sẽ mua hàng hoá vàdịch vụ sao cho: – Thu nhập phải sử dụng hết – Tỷ lệ của sự đánh đổi giữa các hàng

Trang 2

Nguyên lý tối ưu

• Tối đa hoá lợi ích, với một lượng thu nhập

cố định, người tiêu dùng sẽ mua hàng hoá vàdịch vụ sao cho:

– Thu nhập phải sử dụng hết

– Tỷ lệ của sự đánh đổi giữa các hàng hoá (MRS)

bằng tỷ lệ tại đó các hàng hoá có thể thay thế cho nhau trên thị trường

Trang 3

Nếu toàn bộ thu nhập chỉ mua hàng hoá X

Trang 4

Tối đa hoá lợi ích: điều kiện cần

• Chúng ta có thể đưa biểu đồ các đường bàng quan đến với giới hạn ngân sách để chỉ ra quá trình tối

đa hoá lợi ích

Trang 5

Tối đa hoá lợi ích: điều kiện cần

• Tối đa hoá lợi ích tại điểm tiếp xúc giữa đườngbàng quan và đường ngân sách

duong Hsg

U

dX dY

MRS dX

dY P

P

U Y

Trang 6

-Tối đa hoá lợi ích: điều kiện đủ

• Quy luật tiếp điểm chỉ là điều kiện cần nhưng

không đủ trừ khi chúng ta giả định rằng MRS

giảm dần

– Nếu MRS giảm dần, khi đó đường bàng quan là lồi

ngặt

• Nếu MRS không giảm dần, khi đó chúng ta

phải kiểm tra điều kiện đủ để đảm bảo rằngchúng ta đạt được mức lợi ích tối đa

Trang 7

Tối đa hoá lợi ích: điều kiện đủ

• Quy luật tiếp điểm chỉ là điều kiện cần nhưng không

đủ trừ khi chúng ta giải định rằng MRS giảm dần

Tiếp điểm tại điểm A, nhưng cá nhân

có thể đạt được lợi ích cao hơn tại B

Trang 10

Ý NGHĨA CỦA ĐIỀU KIỆN CẦN

• Đối với hai hàng hoá bất kỳ:

j

i j

i

P

P X

• Tức là phân bổ ngân sách tối ưu

j

i j

i

P

P X

X

Trang 11

X U

2

2 1

1

n

X X

X

P

MU P

MU P

2 1

Trang 12

Giải thích bằng hàm Lagrange

• Đối với mọi hàng hoá người tiêu dùng mua,giá của hàng hoá đó thể hiện sự đánh giá lợiích của đơn vị tiêu dùng cuối cùng của họ

i

MU P

Trang 15

Hàm cầu Cobb-Douglas

• Hàm cầu đối với X

• Hàm cầu đối với Y

• Cá nhân sẽ phân bổ  phần trăm thu nhập cho

X và  phần trăm thu nhập cho Y

Trang 16

Hàm cầu Cobb-Douglas

• Hàm lợi ích Cobb-Douglas bản thân nó bịgiới hạn về khả năng giải thích hành vi tiêudùng thực tế

– Phần thu nhập dành cho các hàng hoá cá biệt thường thay đổi trong việc phản ứng lại các điều kiện kinh tế thay đổi

• Dạng hàm phổ biến hơn có thể hữu dụnghơn trong việc giải thích các quyết định tiêudùng

Trang 18

*

Y

X X

P

P P

X

] 1

[

*

X

Y Y

P

P P

Y

Trang 19

Hàm cầu CES

• Trong các hàm cầu đó, sự phân chia thunhập chi cho X hoặc Y không cố định

– Nó phụ thuộc vào tỷ lệ giá hai hàng hoá

• Nếu giá hàng hoá X (hoặc Y) cao hơn tươngđối thì phần thu nhập chi cho X (hoặc Y) sẽnhỏ hơn

Trang 20

P P

] 1

P

P P

Trang 22

Hàm lợi ích gián tiếp

• Thường sử dụng điều kiện cần để giải quyết

các giá trị tối ưu của X1,X2,…,Xn

• Giá trị tối ưu sẽ phụ thuộc vào giá của cáchàng hoá và thu nhập

Trang 23

Hàm lợi ích gián tiếp

• Chúng ta có thể sử dụng giá trị tối ưu củacác hàng hoá để tìm ra hàm lợi ích gián tiếp

Lợi ích tối đa = U(X*1,X*2,…,X*n)

• Thay thế giá trị X*i ta có

Lợi ích tối đa = V(P1,P2,…,Pn,I)

• Mức lợi ích tối ưu sẽ phụ thuộc gián tiếpvào giá và thu nhập

– Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi thì lợi ích tối đa

sẽ thay đổi

Trang 24

Lợi ích gián tiếp trong hàm

5 0 5

0

2 2

.

utility

maximum

Y X

Y

P

I I

Trang 25

Tối thiểu hoá chi tiêu

• Một cách tiếp cận khác là tối thiểu hoá chi tiêu(tính đối ngẫu trong tiêu dùng)

– Phân bổ thu nhập sao cho đạt được mức lợi ích cho trước với chi tiêu thấp nhất

– Điều này có nghĩa là mục tiêu và hạn chế ngược lại với các phân tích trước

Trang 26

Mức chi tiêu E2 chỉ đủ để đạt được U1

Tối thiểu hoá chi tiêu

X

Y

U1Mức chi tiêu E1 quá nhỏ để đạt được U1

Mức chi tiêu E3 cho phép cá nhân đạt được U1 nhưng không phải là mức chi tối thiểu đòi hỏi

A

• Điểm A là giải pháp cho cả hai vấn đề

Trang 27

Tối thiểu hoá chi tiêu

• Người tiêu dùng lựa chọn số lượng hàng hoá

X1,X2,…,Xn để tối thiểu hoá

Trang 28

Hàm chi tiêu

• Hàm chi tiêu thể hiện chi tiêu tối thiểu cầnthiết để đạt được mức lợi ích cho trước trongtập hợp giá các hàng hoá

Tối thiểu hoá chi tiêu = E(P1,P2,…,Pn,U)

• Hàm chi tiêu và hàm lợi ích gián tiếp có mốiquan hệ nghịch đảo

– Cả hai phụ thuộc vào giá thị trường nhưng đòi hỏi những hạn chế khác nhau

Trang 29

Hàm chi tiêu Cobb-Douglas

• Tối thiểu hoá chi tiêu E = PXX + PYY để đạt được

U’=X0.5Y0.5 khi U’ là lợi ích mục tiêu

• Hàm Lagrange như sau

Trang 30

Hàm chi tiêu Cobb-Douglas

• Các điều kiện cần thể hiện

2

*

Trang 31

Hàm chi tiêu Cobb-Douglas

• Thay vào hàm lợi ích, chúng ta có hàm lợi ích gián tiếp như sau:

5 0 5 0

5 0 5

0

2 2

.

'

Y X

Y

E P

E P

Ngày đăng: 06/12/2015, 04:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm