Các thể chế tài chính trong nền kinh tế thị trường 1.1 Định nghĩa thị trường tài chính Thị trường tài chính bao gồm các định chế tổ chức qua đó người muốn tiết kiệm có thể trực tiếp cun
Trang 22
Mục đích nghiên cứu
1 Các định chế trong hệ thống tài chính
2 Mối quan hệ giữa hệ thống tài chính và 1 số biến
kinh tế vĩ mô then chốt (tiết kiệm và đầu tư)
3 Mô hình cung, cầu vốn trong thị trường tài chính
Trang 33
Sơ đồ luân chuyển vốn trong nền kinh tế
Trung gian tµi chÝnh
Ng−êi cho vay C¸c thÞ tr−êng tµi chÝnh Người đi vay
Trang 44
I Các thể chế tài chính trong nền kinh tế thị trường
1.1 Định nghĩa thị trường tài chính
Thị trường tài chính bao gồm các định chế (tổ chức)
qua đó người muốn tiết kiệm có thể trực tiếp cung
cấp vốn cho người muốn vay (Mankiw) ♣
Trang 66
A- Thị trường nợ (The debt market)
Là thị trường trong đó người cần vốn huy động vốn
bằng cách phát hành các công cụ vay nợ hay thực hiện
1 món vay thế chấp
Cỏch 1:
Trang 7• Trái phiếu (Bonds): là chứng từ vay nợ xác định trách
nhiệm của người đi vay đối với người nắm giữ trái
Trang 99
B- Thị trường vốn cổ phần (The equity market)
• Thị trường vốn cổ phần: là thị trường trong đó người
cần vốn huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu
(stocks)
Cỏch 1 (tiếp)
• Stocks: Biểu thị quyền sở hữu tài sản và lợi nhuận
của người nắm giữ cổ phiếu đối với doanh nghiệp
phát hành cổ phiếu
Trang 1010
B- Thị trường vốn cổ phần (tiếp)
Có thể chuyển thành Common Stocks)
sau Bonds
Không (hoặc Có )
đổi
Thứ tự hưởng lợi
Quyền biểu quyết
Tỉ lệ cổ tức
Loại
Stocks
đặc điểm của Stocks
Trang 1212
CP, TP khế ước thế chấp
tín phiếu kho bac, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, thoả thuận mua lại
Công cụ
NHTM, tổ chức TC phi
NH, CP, DN, nhà môi giới chứng khoán
NHTƯ, NHTM, tổ chức TC phi
NH, CP, DN, nhà môi giới TT
Chủ thể tham gia
Cao
TT vay nợ dài hạn, TT
cổ phiếu, trái phiếu
NH, TT đấu thầu tín phiếu kho bạc
Định nghĩa
Trang 1313
C¸ch 3:
1.2 Ph©n lo¹i thÞ tr−êng tµi chÝnh
Phân loại theo thời điểm công cụ tài chính
được đưa ra thị trường tài chính:
Trang 1414
2.1 Định nghĩa: Trung gian tài chính là các tổ chức tài
chính mà nhờ đó, người tiết kiệm có thể gián tiếp cung cấp
II Trung gian tài chính (Financial Intermediates)
2.2 Phân loại:
(được sử dụng thông thường nhất)
3
Trang 1515
Trung gian tài chính theo cách phân loại thứ 4
1 Các định chế tài chính nhận tiền gửi
(Ngân hàng thương mại, Hiệp hội tiết kiệm và cho vay, Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ, Liên hiệp tín dụng)
(Công ty bảo hiểm, Quỹ hưu trí )
(Công ty tài chính, Quỹ đầu tư, Quỹ tương hỗ, Ngân hàng đầu tư)
Trang 1616
Đặc điểm các định chế tài chính nhận tiền gửi
giống quỹ tiết kiệm và cho vay
Ngân hàng tiết
kiệm tương hỗ
cho vay nhận tiền gửi
Liên hiệp tín
dụng
cho vay (chủ yếu là cho vay thế chấp), phát hành các tài khoản séc, cho vay tiêu dùng và 1 số hoạt động khác tương tự như ngân hàng thương mại…
tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi có thể viết séc
Hiệp hội tiết
kiệm và cho vay
phần cho vay, phần mua chứng khoán
nhận tiền gửi và phát hành trái phiếu
Ngân hàng
thương mại
Sử dụng vốn Huy động vốn
1 Các định chế tài
chính nhận tiền gửi
Trang 1717
Đặc điểm các định chế tài chính nhận tiền gửi
trả lương hưu, mua cổ phiếu, trái phiếu
vốn do người thuê công nhân (chủ doanh
nghiệp) đóng góp
Quỹ hưu trí
đầu tư vào chứng khoán (trái phiếu Cty
và cổ phiếu)
Thu phí từ người mua bảo hiểm (bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ)
Công ty
bảo hiểm
Sử dụng vốn Huy động vốn
2.Các định chế tiết
kiệm theo hợp đồng
Trang 1818
Đặc điểm các định chế tài chính nhận tiền gửi
đầu tư vào 1 loạt các loại trái phiếu và cổ phiếu khác nhau
phát hành cổ phiếu
Quỹ tương hỗ
trực tiếp mua cổ phiếu của các Cty khác hoặc tham gia vào thị trường chứng khoán
phát hành cổ phiếu hoặc các chứng chỉ hưởng lợi
Quỹ đầu tư
bảo lãnh phát hành, kinh doanh và môi giới c/k, quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán, tư vấn về sát nhập và mua lại Cty, cho vay
Công ty tài chính
Sử dụng vốn Huy động vốn
3 Các định chế đầu
tư trung gian
Trang 19khủng hoảng tài chính, tiền tệ
- Góp phần cải thiện và nâng cao năng lực quản trị và sự
năng động của các Cty
- Đa dạng hoá kênh huy động và đầu t−
- Chia sẻ, phân tán rủi ro
- Tạo động lực cho việc tạo ra công nghệ mới, sp mới
Trang 20- 21.471 (4%) NX
33.390 (6,2%) G
171.995 (32,1) I
381.450 (64,9%) C
Số liệu các thành tố GDP của Việt Nam năm 2002
(tỉ đồng, tính theo giá hiện hành)
Trang 21chuyển giao thu nhập
S = Y- C - G hay S = (Y-T-C) + (T- G)
hay S = Tiết kiệm t− nhân + Tiết kiệm CP Nh− vậy trong nền kinh tế đóng: Tiết kiệm = đầu t−
Trang 2222
3.2 ý nghĩa của tiết kiệm và đầu tư
đầu tư <-> mua tư bản (máy móc, nhà xưởng)
Nếu 1 người xây 1 ngôi nhà mới -> tăng đầu tư của quốc gia
Nếu anh ta sử dụng tiền tiết kiệm để mua CP hay TP sẽ là:
Với 1 cá nhân hay doanh nghiệp có khi S < I (đi vay để đầu tư) hoặc S > I (gửi phần còn lại vào ngân hàng)
Trang 233.3 ThÞ tr−êng vèn
S
D r*
Khi thị trường ở mức LS dư cung hoặc
dư cầu cơ chế điều chỉnh sẽ diễn ra ntn?
Trang 24b ) ChÝnh s¸ch 1: ThuÕ vµ tiÕt kiÖm
S
D r*
Trang 25b ) ChÝnh s¸ch 2: ThuÕ vµ đầu tư
S
D r*
Trang 26b ) ChÝnh s¸ch 3: Thâm hụt và thặng dư ngân sách CP
S
D r*
3 CP vay để tài trợ cho thâm hụt-> lấn át hộ g/đ, d/n vay để đầu tư (crowding out)
Thâm hụt NS -> TK quốc dân ↓↓↓ -> LS↑↑↑ -> đầu tư ↓↓↓ -> tốc độ tăng trưởng KT ↓↓
S 1
2 LS cân
bằng tăng…