Mô hình tổ chức NHTW : Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ : Ưu điểm : Tập trung cao về nguồn vốn trong nước cho đầu tư và chi tiêu, phối hợp đồng bộ các nguồn lực tài chính cho
Trang 1ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 2a Mô hình tổ chức NHTW : Căn cứ vào mối quan
hệ với chính phủ, có hai mô hình tổ chức ngân hàng trung ương :
Ngân hàng trung ương trực thuộc Bộ tài chính.
Trang 3a Mô hình tổ chức NHTW :
Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ :
- Không nằm trong cơ cấu bộ máy của chính phủ.
- Không chịu sự lãnh đạo, điều hành của chính phủ.
- Được giám sát trực tiếp bởi Quốc hội.
- Quan hệ giữa hai bên là quan hệ hợp tác, thúc đẩy sự ổn
định và phát triển kinh tế.
Trang 4a Mô hình tổ chức NHTW :
Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ :
Ưu điểm : Tránh tình trạng NHTW gánh đỡ NSNN khi NSNN
thiếu hụt.
Hạn chế : Tạo ra sự quản lý thiếu đồng bộ giữa các cơ quan
quản lý nhà nước.
Áp dụng ở các nước : Hoa Kỳ, CHLB Đức và một số quốc gia
thuộc cộng đồng Châu Âu.
Trang 5a Mô hình tổ chức NHTW :
Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ :
- Nằm trong cơ cấu bộ máy của chính phủ.
- Chịu sự lãnh đạo, điều hành của chính phủ.
- Áp dụng các nước : Trung Quốc, Ba Lan, Việt Nam
Trang 6a Mô hình tổ chức NHTW :
Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ :
Ưu điểm : Tập trung cao về nguồn vốn trong nước cho đầu
tư và chi tiêu, phối hợp đồng bộ các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của chính phủ.
Hạn chế : Chính sách tiền tệ có thể bị lạm dụng bởi giai cấp
thống trị.
Trang 7a Mô hình tổ chức NHTW :
Ngân hàng trung ương trực thuộc Bộ tài chính:
NHTW quản lý chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng
Việc phát hành tiền là nhiệm vụ của NSNN, không theo quy luật cung cầu.
Do sự khác biệt về chức năng giữa NHTW và Bộ tài chính mà mô hình này mang nhiều nhược điểm.
Áp dụng ở một số ít quốc gia như Malaysia…và đang dần bị xóa bỏ.
Trang 10 Có vị trí pháp lý của cơ quan thuộc bộ máy hành pháp (cơ quan của Chính phủ) :
-Hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ thông qua các công cụ kinh tế vĩ mô.
-Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế XH, hệ thống NH và
TCTD (với tư cách tham gia hội đồng tư vấn tiền tệ quốc gia).
-Xây dựng dự án luật, pháp lệnh, ban hành các văn bản dưới luật liên quan đến hoạt
động NH.
-Tái cấp vốn cho các TCTD, quản lý hoạt động vay và trả nợ vay nước ngoài, điều
hành chính sách ngoại hối, điều hoà cán cân thanh toán quốc tế, …
-Đại diện cho chính phủ trên trường quốc tế về tiền tệ - ngân hàng.
Trang 11c.Đặc điểm :
Có vị trí pháp lý của NHTW :
-Độc quyền phát hành tiền.
-Cung ứng các dịch vụ tài chính tiền tệ cho chính phủ
-Cung ứng các dịch vụ tài chính tiền tệ cho các TCTD.
-Tái cấp vốn cho các TCTD.
-Điều hành chính sách ngoại hối và quản lý dự trữ ngoại
hối.
Trang 12c.Đặc điểm :
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng :
-Tạo sự ổn định trong trật tự cung cầu tiền tệ.
-Điều phối chính sách ngoại hối và các hoạt động ngân hàng -Thiết lập quan hệ với NSNN cũng như các tổ chức tín dụng.
Trang 132.Tư cách pháp nhân của ngân hàng nhà nước Việt Nam :
a Ngân hàng nhà nước thuộc sở hữu nhà nước :
Được Nhà nước thành lập theo sắc lệnh số 15/SL ngày 06/05/1951 do Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ký
Trang 14b Ngân hàng nhà nước có cơ cấu tổ chức chặt chẽ :
Giai đoạn từ 1951 – 1987 :
Hệ thống ngân hàng tổ chức theo mô hình một cấp.
NHTW lãnh đạo toàn bộ hệ thống các chi nhánh và các ngân hàng chuyên doanh trực thuộc.
NHTW là định chế hỗn hợp.
Trang 15b Ngân hàng nhà nước có cơ cấu tổ chức chặt chẽ :
Giai đoạn từ 1951 – 1987 :
NH nhà nước TW NH đầu tư TW NH NT TW Quỹ TK XHCN TW
Chi nhánh NHNN
CN NH đầu tư NH NT khu vực Quỹ TK khu vực
Chi , điếm NHNN CN NH đầu tư khu vực Quỹ TK cơ sở
Trang 16b Ngân hàng nhà nước có cơ cấu tổ chức chặt chẽ :
Giai đoạn từ 1987- 1990 :
Hệ thống ngân hàng tổ chức thí điểm theo mô hình hai cấp.
Chức năng quản lý nhà nước và kinh doanh trong hệ thống ngân hàng được phân chia độc lập cho NHTW và ngân hàng chuyên doanh.
Cơ sở thực hiện : Quyết định số 218/QĐ ngày 03/07/1987 của Hội đồng bộ trưởng và Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Chủ tịch HĐBT.
Trang 17b Ngân hàng nhà nước có cơ cấu tổ chức chặt chẽ :
Giai đoạn từ 1990 đến nay :
Hàng loạt văn bản pháp luật được ban hành nhằm củng cố chặt chẽ
hệ thống ngân hàng :
Pháp lệnh ngân hàng nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính của Hội đồng nhà nước (23/05/1990) Hiến pháp 1992, Luật tổ chức chính phủ, Luật Ngân hàng nhà nước (1997)
Trang 18c NHNN có mức vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, được nhà nước giao vốn, tài sản để hoạt động.
NHNN thành lập dưới hình thức công ty cổ phần : Nhà nước quy định cụ thể mức vốn pháp định
NHNN thuộc sở hữu Nhà nước : có hai phương thức sau :
•Mức vốn pháp định được quy định cụ thể
•Luật NHTW quy định nguyên tắc hình thành vốn pháp định
Trang 19c NHNN có mức vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, được nhà nước giao vốn, tài sản để hoạt động.
NHNN thuộc sở hữu Nhà nước :
•Mức vốn pháp định được quy định cụ thể :
Điều 2 – Luật ngân hàng CHLB Đức (1958) là 290tr Mác.
Điều 6 – Luật NHTW Malaysia (1958 – sửa đổi năm 1994) là 200tr ringit…
Trang 20c NHNN có mức vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, được nhà nước giao vốn, tài sản để hoạt động.
NHNN thuộc sở hữu Nhà nước :
•Luật NHTW quy định nguyên tắc hình thành vốn pháp định :
Luật ngân hàng nhân dân Trung Quốc (1995) quy định vốn do Nhà nước cấp và thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 4 – Luật ngân hàng Hàn Quốc quy định ngân hàng Hàn Quốc
là pháp nhân đặc biệt không có vốn pháp định.
Trang 21tài sản để hoạt động.
Ở Việt Nam, điều 43 – Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định như sau :
•Vốn pháp định của NHNN do ngân sách nhà nước cấp và được bổ sung khi cần
thiết.
•Mức vốn này do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Thống đốc
NHNN và Bộ trưởng Bộ tài chính phù hợp từng thời kỳ.
•Điều 9 – Nghị định 07/2006/NĐ-CP (10/01/2006) quy định mức vốn là 5000 tỷ.
•Được Nhà nước giao các loại tài sản và được lập quỹ từ chênh lệch thu chi nhằm
thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Trang 22d Ngân hàng nhà nước nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật.
Mục tiêu hoạt động cụ thể.
Độc lập trong việc sử dụng các công cụ kinh tế.
Trung gian giữa các thành viên tín dụng ngân hàng, thực hiện chiết khấu, thanh toán bù trừ và các hoạt động bằng công cụ tiền tệ khác.
Chịu trách nhiệm công khai, minh bạch trước xã hội.
Trang 23a.Chức năng quản lý nhà nước :
Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
Điều 22 – Luật ngân sách nhà nước (1996), luật sửa đổi bổ sung luật ngân sách nhà nước (1998) Bộ kế hoạch và đầu tư có nhiệm vụ trình Chính phủ dự án phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, phối hợp hoạt động với nhiều cơ quan, trong đó có NHNN.
Trang 24a.Chức năng quản lý nhà nước :
Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để trình Chính phủ.
Điều 3, điều 5 – Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định cơ chế này như sau :
•Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để Chính phủ xem xét
trình Quốc hội quyết định, đồng thời tổ chức thực hiện chính sách này.
•Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống ngân hàng và các TCTD ở
Việt Nam.
Trang 25a.Chức năng quản lý nhà nước :
Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về tiền tệ, hoạt động ngân hàng; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tiền
tệ và hoạt động ngân hàng.
Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các TCTD (trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định) và các tổ chức khác; quyết định giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các TCTD.
Trang 26a.Chức năng quản lý nhà nước :
Kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàn, kiểm soát tín dụng, xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền.
Quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, NHNN còn quản lý hoạt động ngoại hối, thanh toán quốc tế; điều hành chính sách ngoại hối, công bố tỷ giá ngoại hối, điều hòa thị trường hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế.
Trang 27b.Chức năng ngân hàng trung ương :
Phát hành tiền :
Khoản 2, điều 5 – Luật ngân hàn nhà nước Việt Nam (ví dụ
điều 4 – Luật ngân hàng nhân dân Trung Hoa) quy định : NHNN
có nhiệm vụ quyền hạn tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền.
Trang 28b.Chức năng ngân hàng trung ương :
Thực hiện tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền kinh tế
Điều hành thị trường tiền tệ, thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
Kiểm soát dự trữ quốc tế, quản lý dự trữ ngoại hối của Nhà nước
Trang 29b.Chức năng ngân hàng trung ương :
Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng, làm dịch vụ thanh toán, quản lý việc cung ứng dịch vụ thanh toán
Làm đại lý và thực hiện dịch vụ ngân hàng cho kho bạc Nhà nước
Tổ chức hệ thống thông tin và làm dịch vụ thông tin ngân hàng
Trang 30 Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và chính sách tiền tệ.
Vận hành hệ thống tài chính trong khuôn khổ pháp luật, tạo ra hành lang pháp lý an toàn cho hoạt động của các tổ chức tài chính.
Phát hành tiền để điều tiết lượng tiền trong lưu thông.
Là cơ quan tạo vốn cho nền kinh tế.
Là cầu nối giữa các tổ chức tài chình trong nước và các tổ chức quốc tế.
Trang 31TRỤ SỞ CHÍNH
CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Trang 32a.Trụ sở chính :
Đặt tại Hà Nội, là trung tâm lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Trang 33b.Chi nhánh : Điều 12 – Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam
Là đơn vị trực thuộc, không có tư cách pháp nhân, chịu sự lãnh đạo, điều hành tập trung thống nhất của thống đốc; trực tiếp thực hiện hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động nghiệp vụ ngân hàng
Trang 34c.Văn phòng đại diện :
Là đơn vị phụ thuộc, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền của Thống đốc
Không tiến hành hoạt động nghiệp vụ ngân hàng.
Trang 36Lãnh đạo,
điều hành
tập thể
Thống đốc
•Đại diện theo pháp luật.
Trang 38Mô hình lãnh đạo tập thể :
Hội đồng chính sách tiền tệ (hội đồng NHTW) :
NHTW thuộc sở hữu Nhà nước.
Ví dụ : Hội đồng chính sách tiền tệ NHTW Pháp, NHTW Hàn Quốc…và phổ biến ở nhiều nước.
Trang 40Ở Việt Nam, theo điều 4, điều 14 – Pháp lệnh NHNN Việt Nam (1994), hội đồng quản trị đảm nhiệm quản trị mọi hoạt động, Thống đốc có quyền điều hành.
Điều 11 – Luật NHNN Việt Nam (1997) quy định : Thống đốc NHNN là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành NHNN.
Trang 41Tóm lại :
NHNN Việt Nam hoạt động theo cơ chế một thủ trưởng
Thống đốc quyết định mọi vấn đề trong hoạt động của NHNN nhằm đảm bảo sự phát triển toàn hệ thống
Nguyên tắc điều hành : tập trung thống nhất dựa trên hệ thống các chính sách, cơ chế và pháp luật
Trang 42Nhiệm vụ, quyền hạn của Thống đốc NHNN Việt Nam :
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN.
Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội
về lĩnh vực mình phụ trách.
Đại diện pháp nhân NHNN.
Trang 43Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia :
Điều 4 – Luật NHNN Việt Nam nêu rõ Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia của Việt Nam không phải là một đơn vị trực thuộc NHNN mà trực thuộc Chính phủ
HĐ này do Chính phủ thành lập có nhiệm vụ tư vấn cho Chính phủ trong việc quy định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ về chính sách tiền tệ
Trang 44Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia :
Bản chất :
-Là cơ quan nằm ngoài NHNN.
-Mang đặc tính là cơ quan chuyên môn, không phải là cơ quan
quyền lực.
-Hoạt động trên nguyên tắc tư vấn.
Trang 45Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia :
Cơ cấu :
-Chủ tịch là một Phó thủ tướng chính phủ,
-Uỷ viên trường trực hội đồng bắt buộc là Thống đốc NHNN
-Các uỷ viên khác là các lãnh đạo cấp bộ của một số bộ, ngành có
liên quan,
-Các chuyên gia về tài chính tiền tệ,
-Tổ thư ký.
Trang 46Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia :
Nhiệm vụ :
Theo điều 2 – Quyết định 175/2007/QĐ – Ttg (19/11/2007) của Thủ tướng CP
Thảo luận, đề xuất với CP, Thủ tướng CP những chủ trương, chính sách, đề
án và những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ.
Tư vấn cho CP, Thủ tướng CP quyết định các chính sách, kế hoạch tài chính, tiền tệ; các biện pháp chỉ đạo điều hành.
Tư vấn một số vấn đề khác liên quan đến việc thực hiện chính sách, kế hoạch tài chính, tiền tệ khi được Thủ tướng CP giao
Trang 47 Xây dựng chiến lược kế hoạch, tổ chức thực hiện chính sách và chiến lược phát triển hệ thống tổ chức tín dụng, xây dựng dự án luật, pháp lệnh, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực pháp lý; cấp thu hồi giấy phép thành lập, hoạt động TCTD; kiểm tra thanh tra, xử lý vi phạm; quản lý và đào tạo các mảng liên quan.
Tổ chức phát hành tiền, sử dụng các công cụ tài chính, thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho các TCTD và kho bạc Nhà nước.
Trang 49•Chủ trì xây dựng chính sách tiền tệ quốc gia.
Nhiệm
vụ
•Điều hành các công cụ thực thi các chính sách này.
•Báo cáo Quốc hội, Chính phủ kết quả thực hiện.
Trang 50-Điều tiết khối lượng tiền tệ.
-Tái cấp vốn.
-Nghiệp vụ thị trường mở.
-Thực hiện điều tiết tín dụng cho nền kinh tế.
-Điều tiết mức lãi suất.
-Duy trì dự trữ bắt buộc.
-Thực hiện điều tiết ngoại hối.
Trang 51duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, bao gồm tiền giấy và tiền kim loại.
Nguyên tắc phát hành : đảm bảo mối quan hệ cân bằng giữa tổng số tiền trong lưu thông với tổng sản lượng, giá cả và tốc độ chu chuyển các nguồn vốn tiền tệ
Trang 52-Cho vay (tái cấp vốn) đối với các NH thương mại.
-Mua các giấy tờ có giá (nghiệp vụ thị trường mở)
-Mua ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
-Cho vay đối với chính phủ (bù đắp ngân sách thiếu hụt tạm thời)
Trang 53-Cho vay đối với các tổ chức tín dụng
-Cấp bảo lãnh đối với TCTD vay vốn nước ngoài
-Không được góp vốn mua cổ phần của TCTD và các doanh nghiệp khác
Trang 54ngân quỹ, …
-Đối tượng khách hàng : các TCTD trong nước và quốc tế, tổ chức tiền tệ trong nước và quốc tế, kho bạc NN và chi nhánh kho bạc NN
-Mục đích : kiểm soát và điều phối được lượng tiền trong lưu thông, đảm bảo khả năng thanh khoản cho các tổ chức, …
Trang 55nước ngoài.
-Quản lý ngoại hối bằng phương thức mệnh lệnh hành chính (ban hành các văn bản qui phạm pháp luật, cấp / thu hồi giấy phép hoạt động KD ngoại hối, …)
-Quản lý ngoại hối thông qua hoạt động kinh doanh ngoại hối (và ngược lại), điều hành thị trường ngoại tệ liên NH
Trang 56-Mục tiêu : đảm bảo dự trữ ngoại hối thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
-Dự trữ ngoại hối là công cụ quan trọng để can thiệp thị trường nhằm bình ổn tỷ giá hối đoái
-Sử dụng dự trữ ngoại hối phải do Thủ tướng qui định
Trang 57tổ chức khác có hoạt động NH.
-Nội dung : tính tuân thủ pháp luật của đối tượng bị thanh tra.-Mục đích : bảo đảm an toàn hệ thống NH, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Trang 58-Thu thập và cung cấp thông tin.
-Hoạt động đào tạo.
-Hợp tác quốc tế.