1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng khái quát về pháp luật kinh doanh ths châu quốc an

29 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 13 LDN 2005.. Đối tượng không được t

Trang 1

KHÁI QUÁT VỀ PHÁP

Ths Châu Quốc An©

Trang 2

Pháp luật Vn chấp thuận những phương thức kinh doanh nào ?

• Phương thức đầu tư gián tiếp : không tham gia quản lý hoạt động đầu tư Thông qua việc mua

chứng khoán (cổ phần, trái phiếu, chứng chỉ quỹ,…) • Phương thức đầu tư trực tiếp: tham gia quản lý hoạt động đầu tư Thông qua các hình thức sau:  Hợp đồng hợp tác kinh doanh: hợp tác kinh doanh nhưng

không thành lập pháp nhân

 Thông qua việc thành lập thực thể pháp lý:

 Doanh nghiệp

Trang 3

Hộ kinh doanh là gì ? Người nước ngoài có được thành lập hộ kinh doanh không?

• Do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, • Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, trừ

trường hợp buôn chuyến hoặc kinh doanh lưu

động

• Sử dụng không quá 10 lao động,

toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động

kinh doanh

Trang 5

Hoạt động kinh doanh ?

là việc thực hiện một hoăc một số các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Trang 6

Ai được quyền thành lập DN ?

Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 13 LDN 2005

Vậy những đối tượng không được thành lập có quyền góp vốn không?

 Có

Trang 7

Đối tượng không được thành lập DN

• Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước

để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình

• Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

• Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo

uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác

Trang 8

Đối tượng không được thành lập DN

năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự

Trang 9

Ai được quyền góp vốn vào DN ?

 Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty

cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, trừ trường hợp:

 Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình

 Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của cán bộ, công chức không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản

lý nhà nước

Trang 10

Góp vốn bằng cái gì ?

• Tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết

kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty

Trang 11

Tài sản góp vốn được định giá

như thế nào?

• Việc định gía tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp do các thành viên thực hiện theo nguyên tắc nhất trí

• Việc định giá tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động

do các thành viên hoặc do tổ chức định giá chuyên nghiệp thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của người góp vốn và doanh nghiệp nhận vốn

định giá, người góp vốn và người đại diện theo pháp luật (tổ chức định giá) phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của cty bằng giá trị chênh lệch tại thời điểm kết thúc định giá

Trang 12

Sau khi thực hiện cam kết góp vốn có được thay đổi tài sản góp vốn?

?

Trang 13

Chuyển quyền sở hữu tài sản

góp vốn (Đ29)

• Tài sản sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền SH

• Thành viên công ty phải chuyển quyền sở hữu cho tài sản góp vốn cho công ty

Trang 14

Chuyển quyền sở hữu tài sản

góp vốn (Đ29)

• Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

• Đối với tài không đăng ký quyền sở hữu thì việc chuyển giao phải có xác nhận bằng biên bản

• Đối với tài sản là cổ phần hoặc không phải là tiền, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì chỉ được coi

Trang 15

Lĩnh vực cấm kinh doanh (điều 30 Luật Đầu tư 2005)

• Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng

•Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn

hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam

•Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm

hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường

•Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài

vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc

sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc

tế ) Các lĩnh vực này được cụ thể hóa tại khoản 1 điều 4 Nghị định 139/2007/NĐ-CP, phụ lục số D ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP; Phục lục I ban hành kèm theo Nghị định 59/2006/NĐ-CP.

Trang 16

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện

• Là những ngành nghề mà doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có

đủ điều kiện theo quy định Được thể hiện dưới hình thức:

 Giấy phép kinh doanh;

 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; 

Trang 17

 Đối với doanh nghiệp trong nước thì có thể áp dụng phụ lục III kèm theo Nghị định 59/2006/NĐ-CP

Trang 18

• Vậy có phải khi chủ đầu tư thỏa mãn hết các điều kiện kinh doanh thì mới được ĐKKD không?

• Chú ý:

 Trường hợp chứng chỉ hành nghề và vốn pháp định

Đối với nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào VN thì phải có dự án

Trang 19

Đối với DN : xem chương IV Nghị định 88

và Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BKH-

BTC-BCA

Trang 20

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận ĐKKD

Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không

thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;

 Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng

quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34 của

LuậtDN; ¾Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của LDN;

 Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;

Trang 21

Tên doanh nghiệp

 Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt,

có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được

 Gồm 2 thành tố:

 Loại hình doanh nghiệp Vd: công ty cổ

phần  Tên riêng Vd: An Khang

 Tên DN có thể dịch sang tiếng nước ngoài 

Tên viết tắt được viết tắt từ tên bằng tiếng việt

hoặc tên bằng tiếng nước ngoài Vd: semexco

Trang 22

NHỮNG ĐIỀU CẤM KHI ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP

 Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký (trong phạm vi một tỉnh)

 Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chứcđó ‹  Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi

phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong

mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân VD: Putin

Trang 23

THẾ NÀO ĐƯỢC XEM LÀ TRÙNG

DOANH NGHIệP?

cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký

VIỆT ?

Trang 24

NHƯ THẾ NÀO ĐƯỢC XEM LÀ

GÂY NHẦM LẪN?

 Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp

đã đăng ký;

 Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu

đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký

bởi ký hiệu "&"; ký hiệu "-" ; chữ "và";  Tên viết

tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với

tên viết tắt của doanh nghiệpkhác đã đăng ký;

 Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước

Trang 25

NHƯ THẾ NÀO ĐƯỢC XEM LÀ

GÂY NHẦM LẪN ?

 Tên riêng của DN yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của DN

đã đăng ký bởi một hoặc một số các số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặc một số chữ cái tiếng Việt (A, B, C, ) ngay sau tên riêng của DN đó, trừ trường hợp DN yêu cầu đăng ký là DN con của DN đã đăng ký;

 Tên riêng của DN yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của DN

đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước, hoặc “mới" ngay sau tên của DN đã đăng ký;

 Tên riêng của DN yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của DN đã đăng ký bởi các từ "miền Bắc", "miền Nam","miền Trung",

"miền Tây", "miền Đông" hoặc các từ có ý nghĩa tương tự; trừ trường hợp DN yêu cầu đăng ký là DN con của DN đã đăng ký;

 Tên riêng của DN trùng với tên riêng của DN đã đăng ký

Trang 26

Tên hộ kinh doanh

 Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:

 loại hình “Hộ kinh doanh”;

 tên riêng của hộ kinh doanh

 Tên riêng phải viết được bằng tiếng Việt, có thể

kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được  Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục

của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh

 Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên

Trang 27

ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN

PHÒNG ĐẠI DIỆN

 Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó

 Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộhoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền

 Đăng ký hoạt động theo điều 24

NĐ88/2006/NĐ-CP

Trang 28

Mối quan hệ giữa luật doanh nghiệp và luật chuyên ngành

thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp được quy định tại Luật khác thì áp dụng theo quy định của Luật

đó

Trang 29

CÂU H ỎI ?

Ngày đăng: 06/12/2015, 03:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w