1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội chương i

49 491 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch hóa vĩ mô nền kinh tế quốc dânĐịnh nghĩa: “Kế hoạch hóa là phương thức quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân của nhà nước theo mục tiêu, là hoạt động của con người trên cơ sở nhậ

Trang 1

Khoa Kế hoạch và Phát triển Trường Đại học kinh tế quốc dân

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

(Dành cho sinh viên chuyên ngành)

Trang 2

Chương I: KHH trong nền kinh tế

thị trường

I Khái luận chung về Kế hoạch

II Cơ sở lý luận về sự tồn tại KH trong nền

Trang 3

I Khái luận chung về Kế hoạch

1 Quản lý và quy trình quản lý

3 Kế hoạch vĩ mô nền kinh tế quốc dân

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 4

3 Kế hoạch hóa vĩ mô nền kinh tế quốc dân

Định nghĩa:

“Kế hoạch hóa là phương thức quản lý vĩ mô nền

kinh tế quốc dân của nhà nước theo mục tiêu, là hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tự nhiên, đặc biệt

là quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế, các ngành, các lĩnh vực và toàn bộ nền

kinh tế Quốc dân theo những mục tiêu thống nhất;

dự kiến trước phương hướng, cơ cấu, tốc độ phát triển và có những biện pháp tương ứng bảo đảm thực hiện, nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao”

Trang 5

3 Kế hoạch hóa vĩ mô nền kinh tế quốc dân

- KHH vĩ mô bao gồm các nhiệm vụ cơ bản:

+ Soạn lập kế hoạch

+ Tổ chức thực hiện

+ Theo dõi đánh giá

Trang 6

4 Đối tượng, phạm vi và phương

pháp nghiên cứu

KHH phát triển là môn học lý luận quản lý ứng dụng,

nghiên cứu các vấn đề lý luận, phương pháp luận và phương pháp cụ thể về xây dựng, thực hiện, theo dõi đánh giá hệ

thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong nền kinh tế

thị trư ờng.

Để nghiên cứu tốt môn học này cần: nguyên lý cơ bản của

hệ thống lý luận Mác Lê nin, hệ thống lý thuyết của nền

kinh tế thị trường và lý luận về kinh tế học phát triển (cả vĩ

mô, vi mô và kinh tế công cộng).

Ngoài ra, nó còn là sự kết hợp của nhiều môn khoa học khác như khoa học quản lý, triết học… và một số môn mang tính ứng dụng như dự báo, SNA…

Trang 7

II Cơ sở lý luận của KHH trong nền kinh tế thị trường

vào nền kinh tế thị trường.

lực khan hiếm nhằm thực hiện các mục tiêu

ưu tiên.

nguồn tài trợ từ nước ngoài.

mục tiêu phát triển của mình và huy động

nguồn lực xã hội cùng hướng tới mục tiêu.

Trang 8

1 KH là công cụ can thiệp của CP vào nền kinh tế thị trường

Trang 9

1 KH là công cụ can thiệp của CP vào nền kinh tế thị trường

4 công cụ can thiệp của CP vào KTTT

Trang 10

1 KH là công cụ can thiệp của CP vào nền kinh tế thị trường

KH là một trong những công cụ tổ chức sự can thiệp của nhà nước vào nền KTTT nhằm khắc phục được thất bại của thị trường, hướng hoạt động thị trường vào những mục tiêu vì lợi ích chung của xã hội

Nắm bắt quy luật và sự vận động của kinh tế thị

trường trong nước và quốc tế.

Xác định mục tiêu định hướng phát triển phù hợp

Sử dụng chính sách kinh tế vĩ mô để thúc đẩy thực hiện mục tiêu can thiệp

Có cơ chế sử dụng các bên tham vấn đối với các hành

vi can thiệp của chính phủ

Trang 11

2 KH với vấn đề phân bổ

nguồn lực khan hiếm

◦ Bảo đảm nguồn lực phân bổ theo

mục tiêu xã hội cần có

◦ Bảo đảm cân đối trước mắt – lâu dài

Trang 12

3 KH với huy động nguồn

lực từ bên ngoài

nguồn lực bên ngoài: chủ động

gọi mời các nhà đầu tư

tạo yếu tố môi trường cho các

nhà đầu tư; củng cố niềm tin cho các nhà đầu tư.

Trang 13

4 KH là công cụ để CP công bố mục tiêu phát triển và huy động nguồn lực xã hội hướng tới mục tiêu.

dân trong hoạch định chiến lược

các tầng lớp dân cư

con đường phát triển

Trang 14

III Bản chất KH trong các

phương thức KHH

Bản chất chung

đổi của một số biến số KTXH chủ

Trang 15

III Bản chất KH trong các

phương thức KHH

Kinh tế KHH tập trung Kinh tế thị trường

Cơ sở hoạt động

•Sở hữu toàn dân và tập thể => NN

trả lời 3 câu hỏi cơ bản của nền kinh

tế

•Nhà nước chuyên chính vô sản

thống trị.

•Cơ sở điều hành của HĐKT là KH

•Dấu hiệu duy trì các hành vi SXKD

là chỉ tiêu pháp lệnh

•3 hình thức sở hữu: toàn dân, tập thể

và tư nhân => Thị trường có vai trò trong việc trả lời 3 câu hỏi cơ bản của nền kinh tế.

•Thị trường là yếu tố chủ yếu điều tiết hoạt động SXKD

•Dấu hiệu: là giá cả

Trang 16

◦ Tập trung giải quyết khâu yếu và tận dụng tiềm năng

 Có sự tham gia, đề cao đồng thuận

 Xuất phát từ kết quả muốn đạt đến

Trang 17

Câu hỏi thảo luận

công cụ đối ngược nhau Nền kinh tế thị trường không chấp nhận điều tiết bằng kế hoạch.

Trang 18

Hướng đổi mới trong xây

Có sự giám sát đánh giá

Thu hót sù tham gia cña c¸c bªn liªn quan

Đổi mới

kế hoạch

Trang 19

Tổ chức bộ máy ngành KH ở

Việt Nam

Quốc hội Chính phủ

Trang 20

Việt Nam: Quá trình soạn thảo Kế hoạch tổng thể truyền thống

Th ủ

tướng Bộ trưởng Nhóm soạn

thảo

MPI & các bộ khác

Đánh giá liên bộ

Đánh giá nội bộ

Ra Lệnh

Đệ trình Xem xét để

phê duyệt

Đệ trình

C ộng đồng doanh nghiệp

Chuyên gia quốc tế

Trợ giúp kỹ thuật ( đôi khi )

Không có kênh đối thoại thường xuyên về chính sách (từng trường hợp, tạm thời, không theo thể thức)

Chính phủ

MPI & các Bộ khác

D ữ liệu

Trang 21

IV Chức năng và nguyên tắc KHH ở Việt Nam

Trang 22

II Nguyên tắc KHH

1 Nguyên tắc tập trung dân chủ

2 Nguyên tắc thị trường

3 Nguyên tắc mềm dẻo linh hoạt

4 Đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội

Trang 23

1 Nguyên tắc tập trung, dân chủ

a Cơ sở:

Yêu cầu của quá trình quản lý lao động tập thể

 Nền Kinh tế nhiều thành phần  Phải tăng tính dân chủ

b Nội dung:

Tính tập trung: Thể hiện = việc hoàn thiện hệ thống:

+ Khung định hướng VM: Các mục tiêu, các cân đối quan trọng.+ Hướng hoạt động của các đơn vị kinh tế theo khung định hướng+ Các định hướng phát triển, chính sách điều tiếu phù hợp với quan điểm, đường lối chính trị của Đảng CSVN

Tính dân chủ: lập KH có sự tham gia của cộng đồng.

- Mềm hóa mqh giữa các cấp trong hệ thống KH, trong triển khai KH

- Cơ chế phân tán, phi tập trung trong tổ chức hệ thống bộ máy

Trang 24

2 Nguyên tắc thị trường

a Cơ sở: Mối quan hệ giữa KH và thị trường:

 KH là 1 công cụ quản lý; thị trường là 1 lĩnh vực hoạt động KT -XH Thị trường cũng chính là 1 đối tượng của KH.

 Thị trường và KH là 2 công cụ điều tiết nền kinh tế mqh giữa 2 công cụ quản lý => Phân định sân chơi của 2 công cụ, không để lấn sân, chồng chéo.

b Nội dung nguyên tắc:

 KH không thay thế thị trường mà nó bổ sung, khắc phục các khuyết tật của TT; hướng hoạt động TT theo mục tiêu xã hội.

 Coi thị trường là 1 căn cứ của KH  KH phải phù hợp với các yêu cầu, dấu hiệu của TT.

 Phân định “Sân chơi” hợp lý cho KH và thị trường:

- Điều tiết trực tiếp  Dùng KH: Phân bổ NS, nguồn lực…

- Điều tiết gián tiếp  Dùng TT: các hoạt động SXKD

KL: Thị trường điều tiết sản xuất, KH vĩ mô điều tiết TT.

Trang 25

3 Nguyên tắc linh hoạt,

mềm dẻo

a Cơ sở: Xuất phát từ yêu cầu của nguyên tắc thị trường

b Nội dung nguyên tắc: Lưu ý 3 khía cạnh:

Trong xây dựng KH:

- Xây dựng nhiều phương án, kịch bản khác nhau

- Chuẩn bị các phương án thay thế => Đảm bảo tính kịp thời

- Coi KH là 1 phương án kinh tế, 1 kịch bản phát triển

 Con số KH: Giảm bớt chỉ tiêu; Không nên cố định tại 1 điểm

Triển khai KH: Sử dụng công cụ thị trường để triển khai KH : Hợp

đồng, thỏa thuận, thương thảo, đấu thầu, cơ chế giá cả…

Trong tổ chức bộ máy: Để linh hoạt, mềm dẻo phải:

- Phân tán, phi tập trung

- Giảm chiều dọc, tăng chiều ngang

- Chú ý các mối liên hệ liên ngành, liên vùng

- Coi công tác KH là 1 hoạt động chuyên nghiệp, một nghề

Trang 26

4 Nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội

a Cơ sở: Đặc trưng của kinh tế thị trường vì:

Kinh tế thị trường mang tính tư nhân => Doanh nhân lấy

hiệu quả tài chính là cơ sở điều tiết hoạt động:

Pr = T – C > 0

KHH phải hướng các hoạt động thị trường theo mục tiêu

xã hội (bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội)

Trang 27

Khi thẩm định các dự án đầu tư:

Các nhà đầu tư Hiệu quả tài chính

Sử dụng giá thị trường của các yếu tố

nguồn lực

 LĐ: Tổng chi phí tiền lương

 Vốn: lãi suất tiền vay thực tế

 Ngoại tệ: tỷ giá thực tế

 Giá bị méo mó so với nguồn lực thực tế:

 Sự can thiệp của Chính phủ vào việc

định giá nguồn lực

 Can thiệp của các tổ chức ĐQ

Cơ quan KHH Vĩ mô (thẩm định) Hiệu quả Kinh tế - Xã hội

Sử dụng giá ngầm xét duyệt dự án đầu tư

(Shadow price)

 Giá đích thực của các nguồn lực, đo bằng chi phí tình thế xã hội của yếu tố nguồn lực đó.

 LĐ: Số suy giảm do các LĐ đó làm ra nay phải chuyển vào hoạt động của dự án

 Giá vốn: Lãi suất xã hội

 Giá ngoại tệ: Mức suy giảm ngoại tệ nơi khác

Trang 28

Chương II Hệ thống KHH PT KTXH

I Chiến lược phát triển kinh tế xã hội

II Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

III Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

IV Chương trình dự án phát triển

Trang 29

Sơ đồ hệ thống KHH phát triển theo nội dung:

Trang 30

I Chiến lược phát triển

KTXH

1 Khái niệm

a Tại sao phải quản lý bằng chiến lược phát triển (3 lý

do).

Trong nền kinh tế Thị trường mở cần:

 Giúp đặt ra các mục tiêu dài hạn có liên quan đến sự

phát triển

 Giúp các nhà KH nhìn thấy được các cơ hội, thách

thức của nền kinh tế; những yếu tố tác động thuận và nghịch để giảm thiểu rủi ro.

 Dựa vào chiến lược => Cụ thể hoá bằng các nội dung

tác nghiệp trong quản lý.

Trang 31

b Bản chất của chiến lược

và các giải pháp cơ bản để thực hiện.

Bản chất: Bản định hướng phát triển: Vạch ra hướng đi tối ưu cho sự phát triển:

+ Chiến lược tổng thể: Hướng đi tổng quát, toàn diện + Chiến lược ngành: Hướng đi cụ thể ngành

+ Chiến lược phát triển vùng: Hướng đi vùng

Trang 32

I Chiến lược phát triển KTXH

2 Chức năng và Đặc trưng

Định hướng trong một khoảng thời gian dài

thường là 10 năm (trên 20 năm là tầm nhìn)

Tính chất dài hạn và sự tương đối trong phân đoạn thời gian.

Tính chất định tính là chủ yếu.

Tính kết quả, thành quả và thể hiện sự đột phá, ưu tiên

Trang 33

I Chiến lược phát triển KTXH

CÂU HỎI CHIẾN LƯỢC

đang đi đúng hướng?

KHUNG CHIẾN LƯỢC

Phần đánh giá thực trạng

Xác định Quan điểm, mục

tiêu phát triển

Xây dựng hệ thống các chính sách, giải pháp

Theo dõi, đánh giá

Trang 34

Nhà kế hoạch giống như bác sĩ

Chẩn đoán

Bệnh án Khám bệnh Điều trị

Phác đồ

Kê đơn Theo dõi bệnh nhân

Xác định vấn đề

Số liệu quá khứ Ptích thực trạng Lập KH giải quyết Mục tiêu

Giải pháp Theo dõi, đánh giá Lập KHPT KTXH Khám chữa bệnh

Trang 35

II Quy hoạch phát triển KTXH

a Bản chất của QHPT

Khái niệm: Là sự thể hiện tầm nhìn và bố trí chiến

lược về mặt thời gian và không gian lãnh thổ nhằm chủ động hướng tới mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế – xã hội.

Bản chất: Là 1 văn bản mang tính chất định hướng

(giống chiến lược) nhưng tính định hướng cụ thể hơn trên 2 góc độ:

- Thời gian: Xác định khoảng thời gian chi tiết hơn, ngắn hơn.

- Tập trung chủ yếu vào bố trí không gian phát triển:

+ QH ngành: Điểm phân bố cơ sở, cụm phát triển chủ yếu của ngành

+ QH vùng: Tổng sơ đồ phát triển vùng

Trang 36

II Quy hoạch phát triển KTXH

+ Chiến lược phát triển ngành => QH ngành: Bố trí mạng lưới các cơ

sở sản xuất trong ngành trên các vùng cụ thể, hình thành các hình thức tổ chức sản xuất các ngành

+ Chiến lược phát triển vùng => QH vùng: Phân bố tổng thể lực

lượng sản xuất trên vùng: Sự kết hợp giữa các ngành trong không gian

Quy hoạch vùng QH địa phương

QH ngành kinh tế

Quy hoạch là chiếc cầu nối giữa chiến lược và kế hoạch

Trang 37

Yêu cầu của một phương

án QH

 Phát triển bền vững là phát

triển mà việc tiếp cận các

nguồn lực hiện tại không làm

giảm khả năng tiếp cận của

các thế hệ tương lai

 Phát triển bền vững là phát

triển có thể duy trì được lâu

dài không giới hạn thời gian,

không phụ thuộc vào tính

chất thay đổi bên ngoài hoặc

Trang 38

III Kế hoạch phát triển

Khái luận chung về KHPT

Khái niệm: Là 1 công cụ định hướng dựa trên cơ sở cụ thể hoá chiến

lược và QHPT KHPT được thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu mục tiêu, chỉ tiêu biện pháp và các giải pháp chính sách cơ bản áp dụng

trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Kế hoạch KH và chiến lược

 Giống nhau: Đều là 1 văn bản mang tính chất định hướng phát triển:

Bao gồm các quan điểm, mục tiêu, các hướng đi cơ bản.

Trang 39

2) Các cân đối vĩ mô chủ yếu:

 Cân đối tích luỹ - tiêu dùng

 Cân đối tích luỹ - đầu tư (Tỷ lệ chuyển Tích luỹ => Đầu tư thấp, chủ yếu TD => Không có khả năng TSX MR => Tốc độ tăng

trưởng thấp)

 Cân đối lao động - Việc làm

 Cân đối Tài chính (thu, chi ngân sách)

 Cân đối TMQT và cán cân thanh toán

Trang 40

c KH 5 năm phát triển kinh

tế – xã hội (KH trung hạn)

Vị trí

Là sự cụ thể hoá chiến lược và QHPT KTXH dài hạn => Quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu định hướng phát triển (5 năm).

Là công cụ định hướng chính sách => Xây dựng và định hướng chính sách phát triển áp dụng cho thời kỳ 5 năm.

+ 5 năm là khoảng thời gian vừa phải: Thời gian đủ dài

để các giải pháp chính sách, dự án kinh tế có đủ điều

kiện bộc lộ và phát huy tác dụng.

+ 5 năm trùng với 1 nhiệm kỳ chính trị => Phù hợp để đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động; trách nhiệm của mỗi lãnh đạo chính trị.

Trang 41

+ Năm cuối cùng của thời kỳ KH

chức thực hiện và đánh giá Phương pháp này không cần đòi hỏi trình độ xây dựng KH cao.

biến đổi của nền kinh tế.

Trang 42

ii) Phương pháp xây dựng và quản lý KH 5 năm theo kiểu

“Cuốn chiếu”Đặc điểm: Khoảng thời gian của KH 5 năm

không cố định mà nó được thay đổi các mốc

đầu và cuối theo kiểu cuốn chiếu sau mỗi năm:

2001 – 2005; 2002 – 2006; 2003 – 2007…

+ Các chỉ tiêu KH được tính toán cụ thể cho 1 năm đầu (VD: 2006)

+ Tính 1 số chỉ tiêu cơ bản cho năm thứ 2 (VD 2007)

+ Dự báo những chỉ tiêu lớn cho các năm còn lại (2008 – 2010)

- Sau 1 năm thực hiện KH 5 năm:

+ Đánh giá thực hiện KH

+ Xây dựng chỉ tiêu KH cụ thể cho năm thứ 2 (năm đầu thời kỳ mới)

+ Dự báo 1 số chỉ tiêu cơ bản cho năm cuối mới

 KH 5 năm chuyển sang 1 thời kỳ mới

Trang 43

Phương pháp xây dựng và

quản lý KH 5 năm theo kiểu

“Cuốn chiếu”Ưu điểm:

- Đảm bảo cập nhật, kịp thời trước các thay đổi của KTTT

- Các chỉ tiêu xây dựng đảm bảo tính linh hoạt, nhạy bén

- Cơ sở đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu KH ngày càng cao; cơ sở phân bố các chỉ tiêu nguồn lực có căn cứ, hiệu quả hơn.

=> Yêu cầu các nhà KH phải linh hoạt hơn, năng động hơn.

Trang 44

d Kế hoạch hàng năm

phát triển kinh tế – xã hội

* Vị trí: là công cụ để tổ chức, triển khai và thực hiện hệ thống KHPT,

KH 5 năm (KH tác nghiệp)

Các chương trình, dự án: Các vấn đề bức xúc

* Nội dung:

+ Theo các chỉ tiêu đặt ra, trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân

+ Xác định khó khăn, thuận lợi của năm KH tới.

+ Cụ thể hoá KH 5 năm cho 1 năm

+ Bổ sung các mục tiêu mới mà trong KH 5 năm chưa có

+ KH cân đối và phân bổ VĐT theo nguồn đối tượng, ngành

+ KH huy động và phân bổ Ngân sách

+ KH lao động và việc làm; KH TMQT; KH tiền tệ

Trang 45

•Giao KH

dự thảo cho cấp dưới

•Phản hồi và

nhận con số KH

•Giao KH

chính thức

Cấp dưới

Trang 46

4 Chương trình và dự án

phát triển kinh tế – xã hội

chiến lược và KHPT bằng việc đưa ra các mục tiêu, chỉ tiêu và tổ chức quá trình thực hiện đối với các vấn đề

bức xúc, nổi cộm về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ KH

Tính tác nghiệp

KH năm

Trang 47

b Sự khác nhau của chương trình, dự án và các công cụ trên

Là công cụ triển khai thực hiện KH và chiến lược

phát triển => Đưa ra các mục tiêu một cách cụ thể,

chi tiết hơn so với các công cụ trên.

Là công cụ thực hiện có hiệu quả nhất các vấn đề bức xúc của nền kinh tế: Thời gian, tiến độ, số lượng, chất lượng của vấn đề.

Là phương thức tổ chức phân bổ nguồn lực: Phân bổ

theo đầu ra cuối cùng (Khác phân bổ thường theo đối tượng như: Công nghiệp, nông nghiệp, ).

Trang 48

c Chức năng của chương trình, dự án

Ngày đăng: 06/12/2015, 03:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ thống KHH phát triển  theo nội dung: - Bài giảng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội  chương i
Sơ đồ h ệ thống KHH phát triển theo nội dung: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w