Định nghĩa kinh tế học: Là môn khoa học xã hội, chuyên nghiên cứu cách sử dụng các nguồn lực một, cách cách hợp lý, nhằm để sản xuất ra những sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI GIẢNG:
MÔN KINH TẾ VI MÔ
NGƯỜI BIÊN SOAN: TRỊNH HOÀNG HIỆP
TP HCM, 06- 2013
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế học nói chung và kinh tế vi mô nói riêng là môn học đòi hỏi nhiều kiến thức, đây cũng là môn học cơ sở ngành, các bạn sinh viên học tốt môn học này, sẽ có điều kiện học tốt các môn học chuyên ngành
Kinh tế vi mô học là môn khoa học xã hội Nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra những hàng hoá và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá thể trong nền kinh tế
Hiện nay giáo trình môn kinh tế vi mô có rất nhiều giáo trình ở nhiều cấp độ khác nhau, do nhiều tác giả viết khác nhau, bài giảng này được biên soạn nhằm mục đích giúp cho các bạn sinh viên hệ cao đẳng biết cách tiếp cận môn học này ở mức độ đơn giản hơn, dễ hiểu hơn
Đây là bài giảng được tập hợp từ những tài liệu của nhiều tác giả khác nhau Đây là lần đầu biên soạn để có tài liệu phục vụ cho việc học tập và giảng dạy, chắc còn nhiều điều chưa thể hoàn thiện, mong các bạn đóng góp để lần sau sẽ tốt hơn
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VI MÔ
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Khái niệm về kinh tế học:
a Định nghĩa kinh tế học:
Là môn khoa học xã hội, chuyên nghiên cứu cách sử dụng các nguồn lực một, cách cách hợp lý, nhằm để sản xuất ra những sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho các thành viên trong nền kinh tế
b Kinh tế vi mô:
Là một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu các vấn đề kinh tế mang tính chất rất cụ thể, như nghiên cứu hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình sẽ phản ứng như thế nào, khi giá của một sản phẩm trên thị trường thay đổi…
c Kinh tế vĩ mô:
Là một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu các vấn đề kinh tế mang tính chất tổng thể, thông qua các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như:Tổng sản phẩm quốc gia, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, cán cân thương mạ, cán cân thánh toán…
d Kinh tế học thực chứng:
Là việc sử dụng các số liệu, mô hình kinh tế để giải thích các vấn đề kinh tế trên cơ sở khách quan và khoa học, như việc giá xăng dầu trên thị trường Việt Nam, sẽ bị biến động khi giá xăng dầu của thị trường thế giới biến động…
e Kinh tế học chuẩn tắc:
Đưa ra những chỉ dẫn, quan điểm về cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế dựa trên quan điểm cá nhân, như quản lý về giá xăng dầu, điện… nên theo giá thị trường tự do hay không
2 Một số nguyên tắc để ra quyết định đối với các vấn đề kinh tế
Đánh đổi:
Trang 4Nguồn lực của các chủ thể trong nền kinh tế có giới hạn, khi thực hiện một vấn đề này, ta phải chấp nhận từ bỏ vấn đềcái khác
Chi phí cơ hội:
Khi thực hiện một phương án nào đó, ta luôn bị mất một khoản chí ẩn rất quan trọng, đó chính là chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là phần giá trị lớn nhất của lợi nhuận bị mất đi, khi ta quyết định lựa chọn phương án này
Những thay đổi biên:
Trong hoạt động kinh tế có những trường hợp thay đổi một hoạt động có thể làm cho lợi nhuận tăng thêm hay giảm đi, thay đổi một hoạt động, là chi phí biên
Những khuyến khích vô hình tạo ra trong nền kinh tế
Giao thương làm tăng lợi ích cho mọi người, mọi quốc gia
3 Phương pháp nghiên cứu dùng trong kinh tế:
Đưa ra giả thuyết, thu nhập dữ kiện, phân tích các dữ kiện đó trong cố gắng đạt đến chân lý hoặc điều chỉnh lại lý thuyết, những thực nghiệm trong kinh tế học thường khó thực hiện
II BA VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
1 Ba vấn đề kinh tế:
Nguồn tài nguyên của các quốc gia là có hạn Trình độ, năng lực sản xuất của các quốc gia là có hạn, để quyết định phân chia tài nguyên khan hiếm đó, các quốc gia phải giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản sau:
- Quyết định phải sản xuất cái gì
- Quyết định nguồn tài nguyên sẽ được phân chia để sản xuất ra hàng hóa theo yêu cầu như thế nào
- Quyết định sản lượng mà quốc gia này sản xuất cho ai
2 Các hệ thống kinh tế để giải quyết 3 vấn đề kinh tế:
a Hệ thống kinh tế truyền thống:
Trang 5Ba vấn đề kinh tế được giải quyết dựa vào việc chuyền kinh nghiệm từ thế hệ này sang thế hệ khác, phương thức này thường tồn tại ở các làng nghề, hiện nay một số lĩnh vực có thể xem như là một phương pháp sản xuất kém hiệu quả
b Hệ thống kinh tế mệnh lệnh:
Ở hệ thống kinh tế này, ba vấn đề kinh tế do một chủ thể duy nhất trong nền kinh tế quyết định đó là chính phủ, Thông qua các chỉ tiêu kinh tế mang tính chất pháp lệnh
Ở hệ thống này có ưu điểm, chính phủ điều tiết được các nguồn lực của nền kinh tế một cách rất dễ dàng, Tuy nhiên có khuyết điểm là các nguồn lực sử dụng không hợp lý, nên sản xuất không có hiệu quả
c Hệ thống kinh tế thị trường tự do:
Ba vấn đề kinh tế trên được giải quyết dựa vào cặp quan hệ cung và cầu để đảm bảo lợi ích của mỗi bên, và lợi ích của mỗi bên được thể hiện thông qua giá của sản phẩm, Ở cơ chế này các nguồn lực được phân bổ một cách rất hợp
lý, tuy nhiên ở cơ chế này cũng có nhiều khuyết tật
d Hệ thống kinh tế hỗn hợp:
Hệ thống kinh tế mà thị trường và chính phủ cùng nhau giải quyết ba vấn đề kinh tế, phần lớn ba vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết bằng cơ chế thị trường, chính phủ chỉ can thiệp vào thị trường trong một số trường hợp cụ thể Để nhằm đạt được mục tiêu là nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
3 Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF)
Tập hợp những phối hợp tối đa số lượng các sản phẩm mà nền kinh tế có thể sản xuất, khi sử dụng hết các nguồn lực của nền kinh tế Để dễ phân tích, ta giả định nền kinh tế chỉ tạo ra hai sản phẩm đó là xe hơi và máy tính
Biểu diễn khả năng sản xuất:
Trang 6A
DI
C
E
Không thể đạt được những phối hợp này.
Qua phân tích đồ thị trên, ta có khái niệm đó chính là chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội của xe hơi là số lượng máy tính bị mất đi để sản xuất thêm một chiếc xe hơi, Và theo thời gian, một số nguồn lực của nền kinh tế có xu hướng tăng lên, đặc biệt là nguồn lực về lao động và trình độ công nghệ, nên số lượng sản phẩm có thể tạo ra nhiều hơn
Để biểu diễn điều này, người ta cho đường PPF dịch về bên phải so với vị trí ban đầu
Trang 7Máy tính
Xe hơi
B A
trên lợi ích của mỗi bên
b Phân loại thị trường:
Phân theo vị trí địa lý, thị trường được chia làm hai loại:
TT trong nước
TT quốc tế
Phân theo vị trí mục đích sử dụng, thị trường được chia làm hai loại:
TT các hàng hóa và dịch vụ
TT các yếu tố sản xuất
Phân theo tính chất cạnh tranh, thị trường được chia làm bốn loại:
TT cạnh tranh hoàn toàn
TT cạnh tranh độc quyền
TT độc quyền nhóm
TT độc quyền hoàn toàn
Trang 8 Để thấy được sự khác biệt giữa bốn loại TT trên, người ta phân biệt dựa vào bảng TT sau:
Cấu trúc thị
trường
Số lượng người bán
Đặc điểm sản phẩm
Điều kiện gia nhập ngành
Aûnh hưởng đến giá
Bị ngăn chận
2 Sơ đồ dòng chu chuyển kinh tế
Nền kinh tế trong đời thường có rất nhiều người mua và bán tác động lẫn nhau, để hiểu nền kinh tế vận hành như thế nào, người ta tìm cách đơn giản hóa vấn đề để dễ dàng phân tích, cách đơn giản, thường là sử dụng đồ thị, đồ thị ở đây có tên là sơ đồ chu chuyển KT:
Trang 9DOANH NGHIỆP
THỊ TRƯỜNG HÀNG HOÁ &DỊCH VỤ
HỘ GIA ĐÌNH
THỊ TRƯỜNG CÁC
YTSX
Chi tiêu Doanh thu
Chi phí các YTSX Thu nhập: tiền lương, tiền
lãi,tiền thuê, lợi nhuận
Cầu HH&DV Cung HH&DV
Cung SLĐ, vốn, đất đai
Cầu CHÍNH PHỦ
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Hãy nêu một số ví dụ về sự đánh đổi quan trọng mà bạn gặp phải trong cuộc
sống
2 Lạm phát là gì, nguyên nhân của lạm phát Lạm phát và thất nghiệp có mối
quan hệ như thế nào trong ngắn hạn
3 Phân biệt kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô Thế nào là kinh tế học thực chứng và
kinh tế học chuẩn tắc
4 Hãy nêu một số tính chất của các dạng thị trường
5 Chi phí cơ hội là gì Chi phí cơ hội tác động thế nào đến hành vi của chủ thể
trong nền kinh tế
6 Kinh tế học là gì Tại sao phải có môn học này, môn học này nhằm giải quyết
vấn đề gì
BÀI TẬP
•1 Hùng là một sinh viên ngành kinh tế, mới tốt nghiệp Anh ta quyết định đầu tư
200 triệu đồng để mở và điều hành một cửa hàng vật liệu xây dựng Cửa hàng của
Trang 10Hùng tạo ra lợi nhuận 5 triệu đồng mỗi tháng Giả sử rằng lãi suất tiền gửi ngân hàng là 1%/ tháng Nếu Hùng đi làm cho công ty nước ngoài sẽ có thu nhập 4 triệu đồng mỗi tháng Hãy xác định:
• a Chi phí cơ hội của Hùng khi quyết định mở và điều hành cửa hàng
• b Anh, Chị hãy cho anh Hùng lời khuyên là nên đi làm hay mở cửa hàng vật liệu xây dựng
•2 Giả định một nền kinh tế giản đơn, chỉ có hai ngành sản xuất máy tính và xe
hơi Bảng sau đây, thể hiện các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế, khi các nguồn lực được sử dụng một cách tối ưu nhất:
•Bảng 1.1: Phản ánh các khả năng sản xuất ra các sản phẩm của 02 ngành
•Các khả năng sản xuất •Số lượng ô tô ( ngàn
•a.Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế này
•b Nền kinh tế của quốc gia này, có khả năng sản xuất 50 ngàn ô tô và 14 ngàn máy tính không
•c Hãy tính chi phí cơ hội của việc sản xuất ô tô và máy tính
Trang 11CHƯƠNG 2 CẦU CUNG VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
I THỊ TRƯỜNG:
Ở thị trường này, doanh nghiệp không có quyền quyết định giá, Giá của sản phẩm được hình thành dựa trên cặp quan hệ cung và cầu.Vì thị phần của mỗi doanh nghiệp là rất thấp, thị trường ở đây chúng ta đang đề cập đến là thị trường cạnh tranh hoàn toàn, như đã biết thị trường cạnh tranh hoàn toàn có những tính chất như sau: Có nhiều người mua và nhiều người bán, tất cả đều tìm kiếm lợi ích cho mình, thông tin hoàn hảo, có sự đồng nhất về sản phẩm., thuận lợi cho việc trao đổi
II CẦU THỊ TRƯỜNG:
1 KHÁI NIỆM:
Lượng tiêu thụ một sản phẩm trên trên thi trường ( QD) phụ thuộc vào các yếu tố: Mức giá ( P), Thu nhập của của người tiêu dùng (I), Sở thích cuả người tiêu dùng (Tas), Giá các sản phẩm có liên quan (PY), Qui mô tiêu thụ( N), Giá dự kiến trong tương lai ( PF) Có thể diễn tả mối quan hệ trên dưới dạng hàm số như sau:
Q = f ( P, I, Tas, N, PY, Pf …)
Khi đưa ra khái niệm về cầu của một sản phẩm, để cho đơn giản khi phân tích người ta chỉ xét mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu của SP, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Cầu của một sản phẩm trên thị trường: mô tả số lượng sản phẩm mà
người tiêu dùng sẽ mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Có thể diễn tả mối quan hệ giữa mức giá và sản lượng trên dưới 3 hình thức sau:biểu cầu, đường cầu, hàm số cầu
Trang 12b Đường cầu của sản phẩm:
Có thể diễn tả các cặp quan hệ giữa mức giá và sản lượng cầu của SP lên đồ thị, ta có đường cầu, đường cầu có dạng là đường thẳng hoặc đường cong
Đường cầu TT đĩa CP
P
Q
(D)
CB
A50
20
28D
Trang 13c.Hàm số cầu:
Hàm nghịch biến, là hàm tuyến tính, có dạng tổng quát như sau:
QD = a.P + b, Với a= △QD/△P; b= QD - a.P
2 Qui luật của cầu:
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, qui luật của cầu có tính chất sau: P↑ QD↓
P↓ QD ↑
Mối quan hệ này là nghịch biến
Phân biệt số lượng cầu và cầu của sản phẩm:
Số lượng cầu sản phẩm: là một con số cụ thể, tương ứng ở từng mức giá cụ
thể
Cầu của một sản phẩm: là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người
tiêu dùng, bởi ngoài yếu tố giá của sản phẩm, còn có các yếu khác tác động đến hành vi chi tiêu của người tiêu dùng đối với sản phẩm
3 Các yếu tố làm di và dịch chuyển đường cầu:
Di chuyển dọc theo đường cầu: Khi chỉ có yếu tố giá tác động, các yếu tố
khác không đổi, ta có hiện tượng di chuyển đường cầu, khi đó, có sự thay đổi về số lượng cầu của sản phẩm
Dịch chuyển đường cầu: Khi có sự tác của các yếu tố ngoài giá, khi đó có
sự dịch chuyển đường cầu, khi đó, có sự thay đổi về cầu của sản phẩm, như khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, ở cùng một mức giá như cũ, nhưng người tiêu dùng sẽ mua số lượng sản phẩm nhiều hơn, như vậy, giá của sản phẩm vẫn không đổi, nhưng người tiêu dùng mua sản phẩm nhiều hơn là do thu nhập của họ tăng lên, khi ấy có sự dịch chuyển cả đường cầu Vậy cầu của sản phẩm tăng lên
Trang 14Nếu các yếu tố khác không đổi, chỉ P thay đổi thì có hiện tượng di chuyển dọc theo đường cầu, số lượng cầu thay đổi.
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu:thu nập của người tiêu dùng, sở thích
của người tiêu dùng, giá các hàng hóa có liên quan, qui mô tiêu thụ của thị trường, giá của sản phẩm ở tương lai
Trong sử dụng giữa hai sản phẩm, chúng ta có các mối quan hệ sau đây:
Thay thế: Là hai sản phẩm có khả năng thay thế cho nhau trong lúc sử dụng Bổ sung: Là hai sản phẩm phải được sử dụng đồng thời
Độc lập: Không có quan hệ gì trong sử dụng
III CUNG THỊ TRƯỜNG:
1 KHÁI NIỆM:
Lượng cung ứng của sản phẩm trên thị trường( Qs) phụ thuộc vào các yếu tố: Mức giá ( P), giá các yếu tố SX đầu vào (Pi), trình độ công nghệ (Tec), qui mô sản xuất của ngành (Ns) chính sách thuế ( t), chính sách trợ cấp ( S), điều kiện tự nhiên ( Na) đặc biệt là đối với SP về nông nghiệp
Có thể diễn tả mối quan hệ trên dưới dạng hàm số như sau: Q = f ( P, Pi, Tec, Ns, t, S …)
Khi đưa ra khái niệm về cung của một sản phẩm, người ta chỉ xét mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung của sản phẩm, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Trang 15Cung của một sản phẩm trên thị trường: mô tả số lượng sản phẩm mà nhà
sản xuất sẽ cung ứng ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Có thể diễn tả mối quan hệ giữa mức giá và sản lượng cung dưới 3 hình thức sau:Biểu cung, đường cung, hàm số cung
Biểu cung: Biểu cung TT về đĩa Compact/ tháng
3.000 2
0 10
12.000 6
3 20
21.000 8
5 30
30.000 10
7 40
39.000 14
9 50
QD= QA+ QB+……
QB
QAP
b.Đường cung:
Có thể diễn tả các cặp quan hệ giữa mức giá và sản lượng cung của SP lên đồ thị, ta có đường cung, đường cung có dạng là đường thẳng dốc lên hoặc đường cong
Đường cung TT đĩa CP:
Trang 16P
Nếu các yếu tố khác không đổi, chỉ P thay đổi thì có hiện
tượng di chuyển dọc theo đường cung, số lượng cung thay
c.Hàm số cung:
QS = f ( P)- là hàm số cung của SP, là hàm đồng biến, và là hàm tuyến tính, có dạng tổng quát như sau: QS = c.P + d
Với c= △Qs/△P, d= QS - c.P
2 Qui luật của cung:
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, qui luật của cung có tính chất sau:
P↑ QS ↑
P↓ QS ↓
Mối quan hệ này là đồng biến
Phân biệt số lượng cung và cung của SP
Số lượng cung: là một con số cụ thể, tương ứng ở từng mức giá cụ thể
Cung của một SP: là một KN dùng để mô tả hành vi của NSX, bởi ngoài
yếu tố giá của SP, còn các yếu khác tác động đến hành vi của NSX đối với SP
3 Các yếu tố làm di và dịch chuyển đường cung:
Di chuyển dọc theo đường cung: Khi chỉ có yếu tố P tác động, các yếu tố
khác không đổi, ta có hiện tượng di chuyển dọc theo đường cung, khi đó, có sự thay đổi về số lượng cung của SP
Trang 17Dịch chuyển đường cung: Khi có sự tác của các yếu tố ngoài giá, khi đó có
sự dịch chuyển đường cung, khi đó, có sự thay đổi về cung của SP
Như khi số lượng nhà NSX trong ngành tăng lên, ở cùng một mức giá như cũ, nhưng họ sẽ cung ứng số lượng SP nhiều hơn
S2
P
Nếu các yếu tố khác không đổi, chỉ P thay đổi thì có hiện tượng di chuyển dọc theo đường cung, số lượng cung thay đổi.
Q
S1
22
30 20
Vậy P của SP vẫn không đổi, nhưng họ cung ứng SP nhiều hơn là do qui mô
SX của ngành tăng lên, khi ấy có sự dịch chuyển cả đường cung Vậy cung của SP tăng lên
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung:Giá các YTSX đầu vào, Trình độ công
nghệ SX, Các CS của CP, Qui mô SX của ngành, Giá của SP ở tương lai
IV THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG:
1 THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG:
Sau khi phân tích các đặc điểm, tính chất của bên cung và cầu, hãy xem cơ chế hình thành giá của một SP dựa trên cặp quan hệ này như thế nào