Tiểu Hợp phần A2 - Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá Việt Nam Vnfishbase: Dự án sẽ hỗ trợ MARD và các tỉnh Dự án đánh giá và nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu Vnfishbase thông qua v
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
DỰ ÁN NGUỒN LỢI VEN BIỂN
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (CRSD)
SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hà Nội, tháng 04 năm 2012
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững được soạn thảo trên cơ sở văn kiện Hiệp định dự án giữa Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng Thế giới (WB), các văn bản pháp lý và hướng dẫn của WB, các Nghị định của Chính phủ Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn của các Bộ liên quan
Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án là văn bản quy định và hướng dẫn tổ chức thực hiện, quản lý, giám sát và đánh giá mọi hoạt động của dự án cho tất cả các Ban quản lý dự
án thành phần thuộc dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững
Sổ tay này có thể được chỉnh lý, bổ sung, trên cơ sở xem xét những khó khăn, vướng mắc thực tế và các kiến nghị của các Ban quản lý dự án các cấp trong quá trình thực hiện dự án
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÓM TẮT DỰ ÁN NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG (CRSD) 8
1 Mục tiêu phát triển của dự án và các chỉ số theo dõi, đánh giá thực hiện mục tiêu 8
2 Các hợp phần của dự án 8
3 Lịch trình thực hiện dự án 10
4 Địa điểm thực hiện dự án 10
5 Nguồn tài chính cho Dự án 10
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN 12
1 Cơ cấu tổ chức quản lý dự án 12
2 Tổ chức thực hiện 15
CHƯƠNG 3: HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH 20
1 Căn cứ xây dựng kế hoạch 20
2 Nguyên tắc xây dựng kế hoạch 20
3 Quy trình lập kế hoạch của dự án 21
4 Trình tự lập, thông báo kế hoạch và trách nhiệm thực hiện 23
CHƯƠNG 4: HỢP PHẦN A - TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỂ CHẾ CHO QUẢN LÝ NGHỀ CÁ BỀN VỮNG 26
1 Tiểu hợp phần A1: Quy hoạch liên ngành khu vực ven bờ 26
2 Tiểu Hợp phần A2: Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá Việt Nam (Vnfishbase) 32 3 Tiểu Hợp phần A3: Thực hiện nghiên cứu chính sách đã lựa chọn 33
CHƯƠNG 5: HỢP PHẦN B – THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN BỀN VỮNG 35
1 Tiểu hợp phần B1: Tăng cường quản lý an toàn sinh học 35
2 Tiểu hợp phần B2: Tăng cường quản lý chất lượng con giống 40
3 Tiểu hợp phần B3: Tăng cường theo dõi về môi trường 42
CHƯƠNG 6: HỢP PHẦN C - QUẢN LÝ BỀN VỮNG KHAI THÁC THUỶ SẢN VEN BỜ 45
1 Tiểu hợp phần C1: Đồng quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản ven bờ 45
2 Tiểu hợp phần C2: Tăng cường năng lực cho hệ thống Theo dõi, Kiểm soát và Giám sát (MCS) 52
3 Tiểu hợp phần C3: Cải tạo các cảng cá, bến cá 54
CHƯƠNG 7: HỢP PHẦN D - QUẢN LÝ, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN 57
1 Tiểu hợp phần D1: Quản lý dự án 57
2 Tiểu hợp phần D2: Theo dõi và Đánh giá dự án 58
CHƯƠNG 8: HƯỚNG DẪN MUA SẮM HÀNG HÓA, XÂY LẮP VÀ TUYỂN CHỌN TƯ VẤN 61
1 Tổng quát 61
2 Các quy định chung 62
3 Chuẩn bị và cập nhật Kế hoạch đấu thầu 72
4 Các bước thực hiện và xét duyệt mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn và xây lắp 73
5 Đấu thầu tuyển chọn tư vấn 85
6 Quản lý, quản trị hợp đồng 98
Trang 47 Lập, luân chuyển và lưu giữ hồ sơ mua sắm 99
8 Phòng chống gian lận và tham nhũng trong hoạt động mua sắm 99
CHƯƠNG 9: SỔ TAY QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 101
1 Những vấn đề chung 102
1.1 Khái quát hệ thống quản lý tài chính của Dự án 102
1.2 Hệ thống BQLDA và nhân sự có liên quan đến công tác quản lý tài chính 106
1.3 Các tổ chức liên quan trực tiếp đến công tác QLTC dự án 112
1.4 Đào tạo về quản lý tài chính 116
2 Lập kế hoạch tài chính dự án 117
2.1 Quy trình lập kế hoạch tài chính trình Cơ quan chủ quản và các Bộ liên quan 117
2.2 Quy trình lập kế hoạch tài chính và các kế hoạch khác có liên quan trong nội bộ BQLDA 118
3 Các hình thức giải ngân và quy trình rút vốn/thanh toán 120
3.1 Thủ tục kiểm soát chi 120
3.2 Các hình thức rút vốn IDA 122
3.3 Vốn đối ứng 127
3.4 Quy trình chi tiêu và thanh toán của các BQLDA 127
4 Kế toán dự án 128
4.1 Một số quy định chung 129
4.2 Hệ thống kế toán của dự án 132
5 Kiểm soát nội bộ 135
5.1 Mục tiêu và nguyên tắc kiểm soát nội bộ 135
5.2 Cơ chế kiểm soát nội bộ 136
5.3 Các nội dung về kiểm soát nội bộ 137
6 Hệ thống các báo cáo của dự án và công khai hóa thông tin 142
6.1 Báo cáo tài chính theo hệ thống kế toán Chủ đầu tư 142
6.2 Các báo cáo khác theo yêu cầu của cơ quan Chính phủ và NHTG 143
6.3 Công khai hóa thông tin 145
7 Kiểm toán và quyết toán dự án 146
7.1 Kiểm toán nội bộ 146
7.2 Kiểm toán độc lập 147
7.3 Quyết toán dự án 148
8 Hướng dẫn một số vấn đề chi tiêu cụ thể 149
8.1 Các khoản chi tiêu không được NHTG tài trợ 149
8.2 Chi tiêu cho các hợp phần và tỷ lệ tài trợ 149
8.3 Phụ cấp cho BQLDA và cán bộ thực hiện dự án 149
8.4 Quản lý một số khoản thu 150
8.5 Một số chính sách thuế có liên quan 151
CHƯƠNG 10: GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 163
1 Khung Giám sát và Đánh giá các hoạt động của dự án 163
2 Hệ thống giám sát và đánh giá 167
3 Đánh giá định kỳ dự án 167
CHƯƠNG 11: CÁC CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 168
Trang 51 Khung chính sách tái định cư 168
2 Khung chính sách dân tộc thiểu số 168
3 Khung quản lý môi trường và xã hội 168 CHƯƠNG 12: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TĂNG
CƯỜNG MINH BẠCH VÀ QUẢN TRỊ NHÀ NƯỚC 170
1 Tăng cường công tác quản trị nhà nước của Chính phủ Việt Nam 170
2 Phòng chống tham nhũng, tăng cường minh bạch và quản trị nhà nước ở cấp độ Dự án 170
3 Các yêu cầu về nội dung của GTAF 171
4 Kế hoạch phòng, chống tham nhũng, tăng cường tính minh bạch và quản trị nhà nước 172 Phụ lục 1 Khung quy trình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ 178 Phụ lục 2 Các nguyên tắc chỉ đạo cho theo dõi, kiểm soát và giám sát 192
Trang 6CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ALDB Ban phát triển sinh kế thay thế
ALP Chương trình sinh kế thay thế
AMT Công cụ theo dõi thống nhất
APMB Ban quản lý các dự án nông nghiệp
BMP Quy trình quản lý tốt hơn
CPC Ủy ban nhân dân xã
CPS Chiến lược đối tác quốc gia
CSC Ban chỉ đạo dự án trung ương
DARD Sở NN&PTNT
DECAFIREP Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
DOF Tổng cục Thủy sản
DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường
DPL Cho vay vốn chính sách phát triển
EIA Đánh giá tác động môi trường
EMDP Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số
EMPF Khung chính sách Dân tộc thiểu số
EMF Khung quản lý môi trường
ERR Tỷ lệ lợi nhuận kinh tế
ESMF Khung quản lý xã hội và môi trường
GAP Quy trình thực hành nuôi tốt
GEF Quỹ môi trường toàn cầu
GOV Chính phủ Việt Nam
GS&ĐG Giám sát & đánh giá
HĐND Hội đồng nhân dân
IBRD Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế
IC Trung tâm thông tin Bộ NN&PTNT
ICB Đấu thầu cạnh tranh quốc tế
ICD Vụ hợp tác quốc tế
IDA Hiệp hội phát triển quốc tế
IFR Báo cáo tài chính quý
IUU Khai thác thủy sản bất hợp pháp, không theo quy định, không báo cáo KBNN Kho bạc nhà nước
M&E Giám sát và đánh giá
MARD Bộ NN&PTNT
MCS Theo dõi, kiểm soát và giám sát
MIC Nước có thu nhập ở mức trung bình
MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư
NCB Đấu thầu cạnh tranh trong nước
NCC Vùng ven biển Bắc miền Trung
NSĐP Ngân sách địa phương
NSNN Ngân sách nhà nước
NSTW Ngân sách trung ương
Trang 7PPC Ủy ban nhân dân tỉnh
PPMU Ban quản lý dự án tỉnh
PSC Ban chỉ đạo dự án tỉnh
RIA Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản RPF Khung chính sách tái định cư SEA Đánh giá môi trường chiến lược SCC Khu vực ven biển Nam miền Trung SPF (Con giống) sạch mầm bệnh
SIL Cơ chế cho vay theo ngành
TKCĐ Tài khoản chỉ định
WB/NHTG Ngân hàng Thế giới
Trang 8CHƯƠNG 1: TÓM TẮT DỰ ÁN NGUỒN LỢI VEN BIỂN
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (CRSD)
1 Mục tiêu phát triển của dự án và các chỉ số theo dõi, đánh giá thực hiện mục tiêu
Hiệp hội phát triển quốc tế/Ngân hàng Thế giới sẽ cung cấp một khoản tín dụng bằng Quyền Rút vốn Đặc biệt (SDR) tương đương 100 triệu USD từ nguồn vốn vay đầu tư theo ngành (SIL) để tài trợ cho Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững
Mục tiêu tổng thể của dự án là cải thiện công tác quản lý nghề cá ven bờ theo hướng bền vững tại các tỉnh duyên hải được lựa chọn của Việt Nam Mục tiêu tổng thể sẽ đạt được thông qua: (a) tăng cường năng lực thể chế cho ngành thủy sản trong việc quản lý bền vững các nguồn lợi; (b) thúc đẩy các biện pháp thực hành tốt trong NTTS bền vững; và (c) thực hiện các quy trình thực hành tốt vì sự bền vững của ngành khai thác thủy sản ven bờ Các chỉ số để đánh giá kết quả đầu ra của dự án bao gồm:
- Chỉ số 1: Diện tích vùng NTTS áp dụng quy trình thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (GAP), có nguồn nước được xử lý đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia tăng lên
- Chỉ số 2: Giảm thiệt hại do dịch bệnh gây ra ở các vùng nuôi tôm có áp dụng quy
trình thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (GAP)
- Chỉ số 3: Các khu vực có áp dụng hệ thống quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ theo
hướng bền vững tăng lên
2 Các hợp phần của dự án
Dự án gồm bốn (04) hợp phần:
- Hợp phần A: Tăng cường năng lực thể chế cho quản lý nghề cá bền vững;
- Hợp phần B: Các thực hành tốt cho nuôi trồng thủy sản bền vững;
- Hợp phần C: Quản lý bền vững khai thác thủy sản ven bờ;
- Hợp phần D: Quản lý, giám sát và đánh giá dự án
Hợp phần A: Tăng cường năng lực thể chế cho quản lý nghề cá bền vững (kinh phí ước tính là 5,3 triệu USD do Hiệp hội phát triển quốc tế/Ngân hàng Thế giới (IDA/WB) tài trợ toàn bộ) Hợp phần này gồm có ba tiểu Hợp phần:
Tiểu hợp phần A1 - Quy hoạch liên ngành khu vực ven bờ: Dự án sẽ hỗ trợ Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) và các tỉnh Dự án thực hiện quy hoạch liên ngành khu vực ven bờ1 và đánh giá môi trường chiến lược (SEA) tại các tỉnh Dự án
Tiểu Hợp phần A2 - Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá Việt Nam (Vnfishbase):
Dự án sẽ hỗ trợ MARD và các tỉnh Dự án đánh giá và nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu Vnfishbase thông qua việc: (a) xây dựng thêm các hệ thống dữ liệu (như thông tin về sản
1
Tất cả các hoạt động quy hoạch trong Hợp phần A sẽ được giới hạn trong khu vực ven bờ (trong vòng 6 hải lý từ đường bờ trở ra biển)
Trang 9xuất nuôi trồng thuỷ sản, nhật ký khai thác, tổng quan nghề cá các tỉnh dự án ) và kết nối với các cơ sở dữ liệu khác thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; (b) xây dựng một hệ thống chia sẻ và quản lý thông tin; (c) cung cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin thiết yếu; (d) phát triển nguồn nhân lực
Tiểu Hợp phần A3 - Thực hiện nghiên cứu chính sách đã lựa chọn: Dự án sẽ hỗ trợ
MARD và các tỉnh Dự án thực hiện nghiên cứu một số chính sách lựa chọn nhằm góp phần vào việc xây dựng và thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2020
Hợp phần B: Thực hành tốt trong nuôi trồng thủy sản bền vững (kinh phí ước tính
là 48,1 triệu USD, trong đó 39,9 triệu USD sẽ do IDA tài trợ, số còn lại sẽ do Chính phủ và người hưởng lợi đóng góp) Hợp phần này gồm có ba tiểu hợp phần:
Tiểu hợp phần B1 - Tăng cường quản lý an toàn sinh học: Dự án sẽ giúp tăng cường
công tác quản lý an toàn sinh học trong nuôi trồng thủy sản thông qua: (a) nâng cấp các hạng mục cơ sở hạ tầng công phục vụ sản xuất tại một số cộng đồng nuôi trồng thuỷ sản được lựa chọn; (b) cung cấp đào tạo, tập huấn cho nông dân nuôi trồng thuỷ sản về các biện pháp thực hành nuôi tốt (GAP), áp dụng hình thức sản xuất bền vững thông qua việc
đa dạng hóa các loài nuôi trong đó bao gồm cả việc xây dựng các mô hình trình diễn GAP, mô hình sản xuất đa dạng hóa loài nuôi, và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho thực hiện chứng nhận GAP, nâng cao năng lực và giám sát kỹ thuật đảm bảo an toàn sinh học; (c) cung cấp trang, thiết bị, tập huấn và kinh phí hoạt động cho các Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư tỉnh/huyện được lựa chọn và các Chi cục thú y/nuôi trồng thuỷ sản các tỉnh
dự án nhằm phục vụ cho phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh; và (d)
Tiểu hợp phần B2 – Tăng cường quản lý chất lượng con giống: Dự án sẽ hỗ trợ các
hoạt động nhằm tăng cường quản lý chất lượng con giống như: (a) nâng cấp cơ sở hạ tầng công giúp đảm bảo an toàn sinh học cho các khu vực sản xuất giống được lựa chọn; (b) áp dụng và thực hiện chương trình chuẩn hoá hệ thống sản xuất giống bao gồm việc: đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng công phục vụ sản xuất và quản lý chất lượng con giống, thực hiện các nghiên cứu về quy hoạch sản xuất giống, xây dựng các khu vực sản xuất giống an toàn sinh học và tập trung, là những khu vực được lựa chọn chỉ sử dụng đàn giống bố mẹ sạch mầm bệnh và đã được thuần hoá; và (c) thực hiện một chương trình nghiên cứu thuần hóa tôm giống bố mẹ, trong đó sẽ hỗ trợ các Viện nghiên cứu thuộc Bộ NN&PTNT tiến hành chương trình nghiên cứu về gia hoá và cải thiện chất lượng con giống
Tiểu hợp phần B3 – Cải thiện công tác quản lý môi trường: Dự án sẽ hỗ trợ nhằm tăng
cường quản lý về môi trường qua các hoạt động như: (a) tăng cường năng lực cho Sở TN&MT các tỉnh dự án thông qua việc hỗ trợ trang, thiết bị kỹ thuật, tập huấn và kinh phí hoạt động để Sở có thể thực hiện các chương trình theo dõi chất lượng nước trên cơ sở quản lý rủi ro một cách thường xuyên; và (b) phổ biến các thông tin, dữ liệu và kết quả của các hoạt động theo dõi cho các cơ quan chức năng và người dân địa phương
Hợp phần C: Quản lý bền vững khai thác thuỷ sản ven bờ (kinh phí ước tính là 52,2 triệu USD, trong đó 44,8 triệu USD do IDA tài trợ, phần còn lại sẽ do Chính phủ tài trợ) Hợp phần này gồm có hai tiểu hợp phần:
Trang 10Tiểu hợp phần C1 - Đồng quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản ven bờ: Dự án sẽ hỗ
trợ chính quyền địa phương và các cộng đồng ngư dân tại các huyện và xã được lựa chọn trên địa bàn các tỉnh Dự án thực hiện đồng quản lý khai thác thuỷ sản ven bờ, trong đó gồm có: (a) hỗ trợ các cộng đồng ngư dân địa phương chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch đồng quản lý, bao gồm cả kế hoạch giúp bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường sống; (b)
hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng công cho một số cộng đồng người dân tộc thiểu số và/hoặc các cộng đồng ngư dân địa phương để cải thiện sinh kế; và (c) tăng cường năng lực thực thi theo dõi, kiểm soát và giám sát (MCS) hoạt động khai thác thủy sản của Bộ NN&PTNT và các tỉnh Dự án
Tiểu hợp phần C2 – Cải thiện điều kiện vệ sinh và nâng cao hiệu quả hoạt động tại các cảng cá, bến cá được lựa chọn: Dự án sẽ hỗ trợ cải tạo và/hoặc nâng cấp các cảng
cá, bến cá và đào tạo/tập huấn, nâng cao năng lực và xây dựng các kế hoạch quản lý nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động các cảng cá/bến cá được cải tạo/nâng cấp
Hợp phần D: Quản lý, theo dõi và đánh giá Dự án (ước tính kinh phí 12,3 triệu USD, trong đó 10,0 triệu USD do IDA tài trợ, phần còn lại sẽ do Chính phủ tài trợ) Hợp phần gồm hai tiểu hợp phần:
Tiểu hợp phần D1 - Quản lý dự án: Dự án sẽ có hỗ trợ cho Ban quản lý dự án trung
ương (PCU), Ban quản lý dự án các tỉnh (PPMU) và các cơ quan thực hiện dự án khác để quản lý, thực hiện và giám sát dự án một cách hiệu quả
Tiểu hợp phần D2 – Theo dõi và Đánh giá dự án: Dự án sẽ hỗ trợ xây dựng và thực
hiện một hệ thống theo dõi và đánh giá dự án một cách hiệu quả
3 Lịch trình thực hiện dự án
Dự án sẽ được thực hiện trong 5 năm từ năm 2012 đến năm 2017 Dự kiến lịch trình thực hiện dự án như sau:
- Thời gian đàm phán Hiệp định: tháng 04/2012
- Thời gian ký kết Hiệp định: tháng 08/2012
- Thời gian Hiệp định dự án có hiệu lực: tháng 09/2012
- Đánh giá giữa kỳ: khoảng 30 tháng sau ngày dự án có hiệu lực
- Thời gian kết thúc dự án: tháng 12/2017
- Thời hạn kết thúc giải ngân Khoản vay: 4 tháng sau khi kết thúc dự án
4 Địa điểm thực hiện dự án
Dự án sẽ được thực hiện tại 8 tỉnh gồm: Cà Mau và Sóc Trăng (nhóm các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long); Khánh Hoà, Phú Yên và Bình Định (nhóm các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ); và Hà Tĩnh, Nghệ An và Thanh Hoá (nhóm các tỉnh duyên hải Bắc Trung Bộ)
5 Nguồn tài chính cho Dự án
Vốn đầu tư của dự án dự tính là khoảng 117,9 triệu USD được trình bày trong bảng dưới đây
Trang 12CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
1 Cơ cấu tổ chức quản lý dự án
1.1 Chủ quản và chủ đầu tư dự án/ tiểu dự án
Bộ Nông nghiệp và PTNT là cơ quan chủ quản của toàn bộ dự án Bộ NN&PTNT
có trách nhiệm: (a) phê duyệt kế hoạch tổng thể cho toàn bộ dự án, thông báo kế hoạch/giao chỉ tiêu giải ngân vốn đầu tư hàng năm đối với nguồn vốn ODA cho toàn dự án, và bố trí vốn đối ứng hàng năm từ nguồn ngân sách Trung ương cấp phát cho những hoạt động của dự án do PCU thực hiện; (b) báo cáo Chính phủ về kết quả thực hiện dự án; và (c) phối hợp với các Bộ, Ngành có liên quan như Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước tiến hành các thủ tục cần thiết trong trường hợp cần điều chỉnh hoặc tái cơ cấu dự án để đẩy nhanh tiến
độ thực hiện dự án, kết quả giải ngân và hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của IDA
Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh thực hiện dự án là cơ quan chủ quản các tiểu dự
án và hoạt động thực hiện trên địa bàn tỉnh UBND tỉnh có trách nhiệm: (a) phê duyệt kế hoạch tổng thể và bố trí vốn hàng năm cấp phát cho những hoạt động của
dự án do PPMU thực hiện; (b) báo cáo Chính phủ và Bộ NN&PTNT về kết quả thực hiện dự án; và (c) hỗ trợ BQLDA tỉnh trong việc thực hiện dự án, tăng cường giải ngân và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay của IDA
Bộ NN&PTNT giao cho Ban Quản lý các dự án nông nghiệp (APMB) làm chủ đầu
tư dự án đối với các hoạt động được thực hiện ở cấp trung ương APMB chịu trách nhiệm thành lập Ban quản lý dự án trung ương (PCU), ban hành quy chế tổ chức
và hoạt động và kiểm tra, giám sát hoạt động của PCU, đảm bảo Dự án thực hiện đúng tiến độ
UBND các tỉnh tham gia dự án giao cho Sở NN&PTNT làm chủ đầu tư các hợp phần dự án do tỉnh thực hiện Sở NN&PTNT chịu trách nhiệm thành lập Ban quản
lý dự án tỉnh (PPMU), ban hành quy chế tổ chức và hoạt động và kiểm tra, giám sát hoạt động của PPMU, đảm bảo Dự án thực hiện đúng tiến độ
1.2 Các Ban Quản lý thực hiện Dự án
Cấp trung ương: Ban quản lý dự án trung ương (PCU)
Cấp tỉnh: Ban quản lý dự án tỉnh (PPMU)
1.2.1 Ban quản lý dự án trung ương (PCU)
Do Ban Quản lý các dự án nông nghiệp ra quyết định thành lập Giám đốc PCU do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các dự án nông nghiệp
Nhân sự Ban quản lý dự án trung ương (PCU): gồm các vị trí chủ chốt như Giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán dự án, cán bộ mua sắm, kế hoạch, giám sát đánh giá, kỹ thuật và cán bộ chính sách an toàn xã hội và môi trường là những cán bộ được bổ nhiệm, điều
Trang 13động, biệt phái từ các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Ban quản lý các Dự án nông nghiệp và từ Tổng cục Thủy sản (đối với cán bộ kỹ thuật), và làm việc toàn thời gian (ngoại trừ vị trí Giám đốc) (Chi tiết xem bảng 1) Ngoài ra sẽ bổ sung cán bộ hợp đồng mới (cán bộ, nhân viên hỗ trợ), làm việc toàn thời gian theo đề nghị của Giám đốc PCU Lương và phụ cấp lương của các cán bộ, nhân viên Ban quản lý dự án trung ương thực hiện theo quy định của Nhà nước và được cấp từ kinh phí quản lý dự án của PCU2 được chi trả toàn bộ bằng nguồn vốn đối ứng trong nước
Bảng 1: Dự kiến nhân sự chủ chốt của PCU (là cán bộ được bổ nhiệm, điều động, biệt phái)
phần
Số lượng
Chức năng của Ban quản lý dự án trung ương: là cơ quan chịu trách nhiệm chính về
việc thực hiện dự án ở cấp trung ương và có trách nhiệm chung trong việc điều phối, giám sát, thực hiện toàn bộ các hoạt động dự án ở cấp trung ương cũng như giữa các tỉnh, trong
đó bao gồm các hoạt động mua sắm và quản lý tài chính, giám sát dự án cũng như theo dõi và đánh giá các kết quả hoạt động của dự án PCU sẽ có những trách nhiệm cụ thể như :
(i) hướng dẫn và hỗ trợ các tỉnh trong việc thực hiện và quản lý dự án, bao gồm việc chuẩn bị và thực hiện kế hoạch hoạt động, kế hoạch mua sắm, kế hoạch giải ngân hàng năm, hoạt động giám sát đánh giá, chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch quản lý về môi trường, kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số, kế hoạch đền bù tái định cư ;
(ii) hình thành và duy trì một hệ thống kế toán dự án hoạt động hiệu quả, phù hợp với các quy định trong nước và của nhà tài trợ;
(iii) thực hiện các gói thầu mua sắm theo hình thức Đấu thầu cạnh tranh quốc tế
(ICB), các gói tuyển chọn tư vấn quốc tế, cũng như các gói thầu khác trong đó mua sắm tập trung sẽ hiệu quả hơn so với mua sắm riêng lẻ ở từng địa phương;
2 Cán bộ nhà nước (cán bộ công chức, viên chức), cán bộ/nhân viên hợp đồng làm việc cho PCU không bao gồm các chuyên gia tư vấn hỗ trợ kỹ thuật cho thực hiện và quản lý dự án ở tất cả các hợp phần được lựa chọn và thuê tuyển theo Hướng dẫn tuyển chọn tư vấn của WB
Trang 14(iv) tổ chức giám sát, báo cáo Ban quản lý các dự án nông nghiệp, Bộ NN&PTNT
và IDA về việc tuân thủ các chính sách an toàn, chất lượng trong công tác tổ chức thực hiện và các tác động của dự án; và
(v) chuẩn bị các đề xuất trình Chính phủ và IDA trong trường hợp cần điều chỉnh hoặc tái cơ cấu dự án
1.2.2 Ban Quản lý dự án tỉnh (PPMU)
Sở Nông nghiệp và PTNT sẽ ra quyết định thành lập Ban quản lý dự án tỉnh (PPMU) và
bổ nhiệm Giám đốc PPMU
Nhân sự Ban Quản lý dự án tỉnh (PPMU): gồm các vị trí chủ chốt như Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán dự án, cán bộ mua sắm, kế hoạch, giám sát đánh giá, kỹ thuật và cán bộ chính sách an toàn xã hội và môi trường là những cán bộ được bổ nhiệm, điều động, biệt phái từ các đơn vị, phòng, ban chuyên môn thuộc Sở NN&PTNT, và làm việc toàn thời gian (ngoại trừ vị trí Giám đốc PPMU) (Chi tiết xem bảng 2) Ngoài ra sẽ bổ sung cán bộ hợp đồng mới (cán bộ, nhân viên hỗ trợ), làm việc toàn thời gian theo đề nghị của Giám đốc PPMU Lương và phụ cấp lương của các cán bộ Ban Quản lý dự án tỉnh thực hiện theo quy định của Nhà nước và được cấp từ nguồn quản lý dự án của PPMU3
Bảng 2: Dự kiến nhân sự chủ chốt của PPMU (là cán bộ được bổ nhiệm, điều động, biệt phái)
phần
Số lượng
PPMU có các trách nhiệm cụ thể bao gồm:
3
Cán bộ nhà nước (cán bộ công chức, viên chức), cán bộ/nhân viên hợp đồng làm việc cho PPMU không bao gồm các chuyên gia tư vấn hỗ trợ kỹ thuật cho thực hiện và quản lý dự án ở tất cả các hợp phần được lựa chọn và thuê tuyển theo Hướng dẫn tuyển chọn tư vấn của WB
Trang 15(i) chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch hàng năm bao gồm kế hoạch hoạt động, tài chính, mua sắm, giải ngân và chuẩn bị các báo cáo khác theo yêu cầu của Chính phủ và nhà tài trợ;
(ii) tổ chức đấu thầu mua sắm các gói thầu phân cấp cho địa phương và chuẩn bị các báo cáo xét thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
(iii) duy trì hệ thống kế toán hoạt động hiệu quả, phù hợp theo các quy định trong
nước và của nhà tài trợ;
(iv) giám sát việc tuân thủ các chính sách an toàn và chất lượng thực hiện dự án ở
2.1.1 Ban Chỉ đạo dự án trung ương (CSC)
Bộ Nông nghiệp và PTNT sẽ thành lập một Ban chỉ đạo dự án trung ương (CSC) do Lãnh đạo Bộ đứng đầu, nhằm đưa ra định hướng hoạt động cho các cơ quan thực hiện dự án Lãnh đạo Tổng cục Thuỷ sản là Phó trưởng ban thường trực Ban chỉ đạo dự án trung ương Cán bộ Tổng cục Thủy sản sẽ giữ vai trò thư ký thường thực giúp việc cho Ban chỉ đạo dự án trung ương Ban chỉ đạo dự án trung ương còn có các thành viên là đại diện của
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường; các Vụ, Cục chuyên môn của Bộ NN&PTNT gồm Vụ Hợp tác Quốc tế, Kế hoạch, Tài chính, Cục Quản lý xây dựng công trình, Ban quản lý các dự án nông nghiệp CSC sẽ họp ít nhất hai lần một năm để hỗ trợ các cơ quan thực hiện dự án khi có vướng mắc, khó khăn nảy sinh trong quá trình triển khai dự án
2.1.2 Các cơ quan phối hợp, tham mưu và hỗ trợ kỹ thuật
Các cơ quan sau sẽ tham gia hỗ trợ PCU để thực hiện các vấn đề kỹ thuật
Tổng cục Thủy sản (DOF) thuộc Bộ NN&PTNT là cơ quan chịu trách nhiệm chung
trong việc quản lý ngành thủy sản DOF sẽ cung cấp các chỉ dẫn về mặt chính sách và hỗ trợ kỹ thuật cho Dự án để đảm bảo các hoạt động của dự án là phù hợp và bổ sung cho các chương trình của Ngành và của Chính phủ Tổng cục Thủy sản có thể xem xét cử các cán
bộ của Tổng cục sang làm việc chuyên trách tại PCU để hỗ trợ về kỹ thuật cho các hợp phần của Dự án
Vụ Hợp tác quốc tế Bộ NN&PTNT sẽ giúp phối hợp giữa các Bộ, ngành và với nhà tài
trợ, cũng như báo cáo Lãnh đạo Bộ trong việc đưa ra các quyết định quan trọng liên quan tới Dự án, ví dụ như khi cần điều chỉnh dự án
Vụ Kế hoạch Bộ NN&PTNT là cơ quan đầu mối trình Bộ phê duyệt (hoặc điều chỉnh) kế
hoạch tổng thể cho toàn bộ dự án và phân bổ vốn đầu tư hàng năm nguồn vốn ODA toàn
dự án và vốn đối ứng trung ương theo các quy định hiện hành
Trang 16Các Cục, Vụ chuyên môn khác của của Bộ NN&PTNT (Vụ Tài chính, Cục Quản lý
xây dựng công trình ) sẽ tham gia giám sát, kiểm tra tiến độ, chất lượng thực hiện của dự
án, và phối hợp, hỗ trợ PCU trong việc thực hiện dự án theo chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị và sự phân công của Lãnh đạo Bộ NN&PTNT
Tổng cục Biển và hải đảo Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ tham gia
dự án theo đề nghị của PCU nhằm hỗ trợ thực hiện các hoạt động liên quan tới công tác quy hoạch không gian tổng hợp và đánh giá môi trường chiến lược
Ngoài ra PCU sẽ thuê tuyển một nhóm chuyên gia tư vấn hỗ trợ kỹ thuật để trợ giúp PCU thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động tại tất cả các Hợp phần của Dự án Chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật cho PCU gồm các vị trí chủ chốt sau:
Bảng 3: Dự kiến các vị trí chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật chính cho PCU
1 Tư vấn quốc tế về quản lý và quy hoạch
2 Tư vấn trong nước về quản lý và quy
Hợp phần B
1 Tư vấn quốc tế về an toàn sinh học
trong sản xuất giống và nuôi trồng thuỷ
2 Tư vấn trong nước về an toàn sinh học
trong sản xuất giống và nuôi trồng thuỷ
Trang 17soát và giám sát (MCS)
Hợp phần D (Gói tư vấn kỹ thuật hỗ
trợ thực hiện dự án)
1 Trưởng nhóm tư vấn (CTA) I 1 6 10 10 10 9 45
2 Tư vấn trong nước về nuôi trồng thuỷ
3 Tư vấn trong nước về khai thác thuỷ
4 Tư vấn trong nước về mua sắm N 1 6 12 12 12 6 48
5 Tư vấn trong nước về Giám sát & Đánh
2.2.2 Các cơ quan phối hợp, tham mưu và hỗ trợ kỹ thuật:
Các cơ quan sau sẽ tham gia hỗ trợ PPMU để thực hiện các vấn đề kỹ thuật
Chi cục Quản lý về nuôi trồng thủy sản địa phương, Chi cục Thú y, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Sở NN&PTNT các tỉnh sẽ tham gia dự án theo đề nghị của PPMU nhằm cung cấp hỗ trợ
trong việc thực hiện các nội dung kỹ thuật của dự án
Sở TN&MT sẽ tham gia dự án theo đề nghị của PPMU nhằm hỗ trợ trong việc thực hiện
các hoạt động liên quan tới lập kế hoạch quản lý, theo dõi, giám sát về môi trường
Các Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, 2 và 3 (RIA) sẽ tham gia dự án, dưới sự
quản lý của PCU, nhằm phối hợp thực hiện một chương trình nghiên cứu về gia hóa và cải thiện chất lượng con giống tôm và cá
Chính quyền địa phương các huyện và xã (UBND huyện/xã) nằm trong vùng dự án
sẽ tham gia dự án theo đề nghị của PPMU nhằm hỗ trợ trong việc thực hiện và giám sát các hoạt động của dự án tại địa phương
Các Hiệp hội, tổ chức của nông dân/ngư dân (FO) sẽ được thành lập trên cơ sở tự
nguyện với sự hỗ trợ từ dự án để thúc đẩy việc áp dụng các biện pháp thực hành tốt trong
Trang 18nuôi trồng thủy sản (GAP) thuộc hợp phần B và tham gia vào các mô hình đồng quản lý nghề cá ở hợp phần C của Dự án
Các tổ chức đồng quản lý bao gồm các thành viên từ các cộng đồng ngư dân và chính
quyền địa phương (UBND xã) sẽ hỗ trợ chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch đồng quản lý nghề cá có sự tham gia của các bên liên quan tại các khu vực ven bờ được giao quyền quản lý
Ngoài ra PPMU sẽ thuê tuyển một số chuyên gia tư vấn hỗ trợ kỹ thuật để giúp PPMU thực hiện một số hoạt động kỹ thuật trong các Hợp phần B, C và D của Dự án
Bảng 4: Dự kiến các vị trí chuyên gia tư vấn hỗ trợ kỹ thuật cho PPMU
phần
Số lượng
1 Tư vấn trong nước xây dựng
quy chế và thoả thuận đồng
2 Tư vấn trong nước thực hiện
kế hoạch đồng quản lý tại các
khu vực có đa dạng sinh học
3 Tư vấn trong nước về theo dõi,
kiểm soát và giám sát (MCS) N C 1 6 12 12 12 12 54
Trang 19Ban chỉ đạo dự án trung ương
MARD: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ICD: Vụ Hợp tác quốc tế
DOF: Tổng cục thuỷ sản
DOA: Vụ Nuôi trồng thuỷ sản
DAH: Cục Thú y
DECAFIREP: Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
VASI: Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
RIAs: Các Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản
APMB: Ban Quản lý các dự án nông nghiệp
PCU: Ban quản lý dự án trung ương
PPC: Uỷ ban Nhân dân tỉnh PSC: Ban chỉ đạo dự án cấp tỉnh DARD: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PPMU: Ban Quản lý dự án tỉnh
DONRE: Sở Tài nguyên và Môi trường Sub-DOA: Cơ quan quản lý về Nuôi trồng thuỷ sản tại tỉnh Sub-DAH: Chi cục Thú y
DECAFIREP: Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
Trang 20CHƯƠNG 3: HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH
1 Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Hiệp định dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) ký giữa Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế, Ngân hàng Thế giới;
- Báo cáo Nghiên cứu khả thi dự án CRSD được phê duyệt tại Quyết định số 698/QĐ-BNN-HTQT ngày 30/03/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
- Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
- Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức và Thông tư số
40/2011/TT- BTC ngày 22/3/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế
- Bảng chi phí dự án;
- Các định mức chi tiêu của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành có liên quan;
- Năng lực và nhu cầu thực tế của đơn vị thực hiện dự án, nhu cầu của các đơn vị hưởng lợi có liên quan
2 Nguyên tắc xây dựng kế hoạch
1) Dự án CRSD thực hiện trên cơ sở Hiệp định tài chính giữa Nhà nước CHXHCN Việt Nam và WB Công tác lập kế hoạch của dự án phải tuân thủ các quy định hiện hành của Chính phủ áp dụng cho các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các quy định của IDA/WB về chuẩn bị kế hoạch thực hiện dự án
Khi thực hiện dự án, các Ban QLDA phải chuẩn bị các kế hoạch sau:
Kế hoạch thực hiện tổng thể (Mục II, Phần V, Thông tư 04/2007/TT-BKH);
Kế hoạch tài chính năm để bố trí vốn đối ứng (Mục IV, Phần I, Thông tư 108/2007/TT-BKH)
Kế hoạch thực hiện/giải ngân hàng năm (Mục II, Phần V, Thông tư 04/2007/TT-BKH);
2) Cơ chế tài chính và tính chất sử dụng vốn của Dự án:
Cơ chế tài chính của dự án được thực hiện như sau: (a) Đối với vốn vay của WB: Cấp phát cho Bộ Nông nghiệp và PTNT đối với những hoạt động của Dự án do Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện Cấp phát hỗ trợ có mục tiêu cho các tỉnh đối với các hoạt động
Trang 21do các tỉnh tham gia Dự án thực hiện; (b) Đối với vốn đối ứng: Ngân sách Trung ương cấp phát cho những hoạt động của Dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Ngân sách địa phương cấp phát cho các hoạt động do các tỉnh tham gia Dự án thực hiện Việc lập kế hoạch và bố trí kế hoạch vốn đối ứng thực hiện theo quy định hiện hành
về lập, chấp hành ngân sách Nhà nước ở các cấp; và (c) Người hưởng lợi bố trí vốn đối ứng đối với những nội dung liên quan đến xây dựng mô hình trình diễn sản xuất áp dụng VietGAP và sản xuất bền vững đa dạng sinh học
Về tính chất sử dụng vốn: Dự án mang tính hỗn hợp, vừa có vốn XDCB, vừa có vốn HCSN, trong đó vốn XDCB chiếm tỷ lệ chủ yếu tính trên tổng nguồn vốn ODA Căn cứ trên tỷ lệ phần vốn vay do ngân sách nhà nước cấp phát, dự án được xếp vào nhóm các dự
án có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản Thủ tục về lập, bố trí kế hoạch vốn đối ứng, vốn vay, quản lý, giải ngân quyết toán của dự án áp dụng theo quy định hiện hành đối với các
dự án vay vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản Đối với các khoản chi về hành chính sự nghiệp
sẽ thực hiện theo quy định về chi hành chính sự nghiệp của Nhà nước
Do đó, việc xây dựng các kế hoạch thực hiện, kế hoạch giải ngân và kế hoạch tài chính phải căn cứ vào cơ chế tài chính và tính chất sử dụng vốn của dự án đã được xác định và phải bám sát tiến độ dự án, khối lượng công việc dự kiến thực hiện cũng như các định mức hiện hành để xác định nguồn vốn phù hợp và đảm bảo vốn được phân bổ đầy đủ cho các hoạt động dự án
3) Từng Ban quản lý dự án thành phần chịu trách nhiệm lập kế hoạch cho phần dự án do đơn vị mình thực hiện PCU chịu trách nhiệm lập kế hoạch phần hoạt động do mình thực hiện, đồng thời tổng hợp kế hoạch của toàn bộ dự án Chủ đầu tư các tiểu dự án thành phần không phê duyệt tổng mức đầu tư của các tiểu dự án vượt mức đã được phê duyệt trong quyết định kế hoạch tổng thể dự án do Bộ NN&PTNT ban hành
4) Kế hoạch thực hiện/giải ngân/tài chính của dự án phải thể hiện nội dung chi tiết theo từng hợp phần, từng hoạt động chính của dự án, chi tiết theo từng hạng mục chi tiêu và từng nguồn vốn khác nhau (vốn IDA/WB, vốn đối ứng trong nước) kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán của từng khoản chi Tỷ lệ vốn do IDA tài trợ cho từng hạng mục chi tiêu của Dự án như sau:
(2) Dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn, đào tạo, hội nghị,
hội thảo, chi phí hoạt động tăng thêm1
3 Quy trình lập kế hoạch của dự án
3.1 Kế hoạch thực hiện tổng thể (Mục II, Phần V, Thông tư 04/2007/TT-BKH):
Trang 22Ngay sau khi thành lập Ban quản lý dự án, các Ban quản lý dự án thành phần rà soát, cập nhật, điều chỉnh (nếu cần) kế hoạch tổng thể thực hiện dự án gửi PCU tổng hợp, cân đối kế hoạch toàn dự án
Kế hoạch tổng thể của mỗi đơn vị được xây dựng trên cơ sở kế hoạch thực hiện khả thi của đơn vị và nằm trong khuôn khổ kế hoạch toàn dự án nhằm đạt được các kết quả đầu ra dự kiến khi xây dựng dự án PCU sẽ rà soát, điều phối, cân đối kế hoạch của các đơn vị thực hiện phù hợp với các nội dung hoạt động, kinh phí phân bổ cho từng hạng mục chi tiêu và các kết quả thực hiện chính của dự án phù hợp với Hiệp định vốn vay đã
ký kết Nội dung kế hoạch thực hiện bao gồm:
Các mốc thời gian (bắt đầu, kết thúc) cho các hạng mục, đầu ra và hoạt động chủ yếu của dự án
Khối lượng công việc phải hoàn thành tương ứng cho mỗi giai đoạn thực hiện
Khối lượng nguồn lực đầu vào cần đáp ứng cho từng hạng mục, đầu ra, hoạt động tương ứng với mỗi giai đoạn
Kế hoạch tổng thể toàn dự án sẽ được thống nhất với nhà tài trợ, trình Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Căn cứ kế hoạch tổng thể toàn dự án được phê duyệt, chủ đầu
tư trình UBND tỉnh/thành phố phê duyệt kế hoạch tổng thể phần nội dung thực hiện tại tỉnh mình Trên cơ sở kế hoạch tổng thể được duyệt, Chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch thực hiện năm đầu tiên và từng năm tiếp theo
Các Ban quản lý dự án thành phần (bao gồm cả trung ương và địa phương) căn cứ
kế hoạch tổng thể được phê duyệt xây dựng dự toán chi tiêu (đối với nội dung chi sự nghiệp kinh tế), mua sắm hoặc xây dựng tiểu dự án cho các nội dung đầu tư phát triển trình Cơ quan chủ quản phê duyệt và IDA/WB đồng thuận để làm căn cứ triển khai hoạt động
3.2 Kế hoạch tài chính (kế hoạch vốn đầu tư) năm (Mục IV, Phần I, Thông tư 108/2007/TT-BKH)
Hàng năm, vào thời điểm lập, trình và xét duyệt dự toán NSNN theo quy định hiện hành, các chủ dự án căn cứ tiến độ thực hiện dự án lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Ban quản
lý dự án trung ương để tổng hợp kế hoạch tài chính chung toàn dự án Sau khi có ý kiến thống nhất với Ban quản lý dự án trung ương, chủ dự án gửi kế hoạch tài chính tới Bộ Nông nghiệp và PTNT và UBND tỉnh/thành phố để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung của Bộ, tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp NSNN trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt
Quy trình phê duyệt, phân bổ và thông báo kế hoạch vốn đầu tư cho dự án tuân thủ các quy định hiện hành trong nước về lập và chấp hành NSNN Quyết định của Bộ Nông nghiệp và PTNT hay UBND tỉnh/thành phố phân bổ vốn đầu tư cho dự án phải được gửi đến Bộ Tài chính/Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước nơi kiểm soát chi
Kế hoạch vốn đối ứng cho Ban quản lý dự án trung ương bố trí thông qua Bộ Nông nghiệp và PTNT Vốn đối ứng cho Ban quản lý dự án các tỉnh do UBND tỉnh, thành phố
bố trí từ ngân sách của địa phương
Trang 23Kế hoạch thực hiện/giải ngân hàng năm của các Ban quản lý dự án phải thể hiện các nội dung chi chi tiết theo từng hợp phần, từng hoạt động, chi tiết theo từng nguồn vốn
và phải phù hợp với kế hoạch vốn dự kiến đã được thống nhất trước đó với Ban quản lý
dự án trung ương khi xây dựng kế hoạch tài chính năm để bố trí vốn đối ứng
Hàng năm, trong quá trình thực hiện dự án, nếu cần điều chỉnh kế hoạch giải ngân
để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, các đơn vị thực hiện dự án báo cáo với Ban quản lý
dự án trung ương để thống nhất, tổng hợp toàn dự án, sau đó trình chủ dự án thành phần phê duyệt kế hoạch điều chỉnh Nếu kế hoạch đề nghị điều chỉnh có số vốn đối ứng vượt quá dự toán NSNN đã giao, Ban quản lý dự án thành phần báo cáo cơ quan chủ quản điều tiết, bố trí bổ sung trong nguồn vốn của cơ quan chủ quản hoặc có công văn đề nghị Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét cho bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách (nếu có) hoặc cho ứng trước dự toán ngân sách năm sau
4 Trình tự lập, thông báo kế hoạch và trách nhiệm thực hiện
hiện
Thời gian thực hiện
I Kế hoạch tổng thể
Xây dựng kế hoạch hoạt động tổng thể (chi tiết theo
từng hợp phần, từng hoạt động) bao gồm các thông
tin sau:
1 Các mốc thời gian (bắt đầu, kết thúc) cho các
hạng mục, đầu ra và hoạt động chủ yếu của
dự án
2 Khối lượng công việc phải hoàn thành tương
ứng cho mỗi giai đoạn thực hiện
3 Khối lượng nguồn lực đầu vào cần đáp ứng
cho từng hạng mục, đầu ra, hoạt động tương
ứng với mỗi giai đoạn
PCU/PPMU (Bộ phận kế hoạch, kỹ thuật)
Ngay sau khi thành lập Ban quản lý dự án
Trang 24hiện
Thời gian thực hiện
Tổng hợp nhu cầu vốn (chi tiết theo từng hợp phần,
hoạt động, hạng mục chi, chi tiết theo từng nguồn
vốn)
PCU/PPMU (Bộ phận kế hoạch, tài chính)
Gửi kế hoạch tổng thể (phần tổng hợp nhu cầu vốn
kèm theo phần kế hoạch hoạt động làm báo cáo
thuyết minh cơ sở, căn cứ tính toán) tới PCU xem
IDA/WB và Bộ NN&PTNT xem xét, phê duyệt kế
hoạch tổng thể toàn dự án (bao gồm phần kế hoạch
của PCU)
IDA/WB, Bộ NN&PTNT
UBND tỉnh/thành phố phê duyệt kế hoạch tổng thể
của dự án phần do PPMU tỉnh thực hiện
UBND tỉnh/thành phố
II Kế hoạch tài chính năm để bố trí vốn đối ứng
Xây dựng kế hoạch hoạt động năm (chi tiết theo
từng hợp phần, từng hoạt động) bao gồm các thông
tin sau:
1 Các mốc thời gian (bắt đầu, kết thúc) cho các
hạng mục, đầu ra và hoạt động chủ yếu của
dự án
2 Khối lượng công việc phải hoàn thành tương
ứng cho mỗi giai đoạn thực hiện
3 Khối lượng nguồn lực đầu vào cần đáp ứng
cho từng hạng mục, đầu ra, hoạt động tương
ứng với mỗi giai đoạn
PCU/PPMU (Bộ phận kế hoạch, kỹ thuật)
Tháng 6
Tổng hợp nhu cầu vốn (chi tiết theo từng hợp phần,
hoạt động, hạng mục chi, chi tiết theo từng nguồn
vốn)
PCU/PPMU (Bộ phận kế hoạch, tài chính)
Tháng 6
Gửi kế hoạch tài chính năm (phần tổng hợp nhu cầu
vốn kèm theo phần kế hoạch hoạt động làm báo cáo
thuyết minh cơ sở, căn cứ tính toán) tới PCU xem
xét, tổng hợp
PCU thống nhất kế hoạch với các đơn vị PCU/PPMU Tháng 6 PCU trình kế hoạch vốn IDA/WB toàn dự án và vốn PCU/PPMU Tháng 7
Trang 25hiện
Thời gian thực hiện
đối ứng trung ương cho Bộ NN&PTNT tổng hợp;
PPMU trình kế hoạch vốn đối ứng địa phương cho
UBND tỉnh/thành phố tổng hợp;
PCU trình kế hoạch vốn IDA/WB cho IDA/WB xem
xét, phê duyệt vốn ODA cho năm sau
Bộ NN&PTNT và UBND tỉnh/thành phố tổng hợp
kế hoạch toàn đơn vị gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tổng hợp NSNN trình Chính phủ và Quốc
hội phê duyệt
Bộ NN&PTNT và UBND tỉnh/thành phố
Tháng 11
II Kế hoạch thực hiện/giải ngân năm
PCU/PPMU lập kế hoạch thực hiện/giải ngân năm
chi tiết phù hợp với dự toán ngân sách được giao
Tháng 12
PCU/PPMU gửi kế hoạch cho Bộ Tài chính (Cục
Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại) và Kho bạc nhà
nước cho mục đích kiểm soát chi
PCU/PPMU Tháng 12
Điều chỉnh kế hoạch năm gửi các cơ quan có liên
quan khi có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung hoạt động
và vốn đối ứng
PCU/PPMU Khi có phát
sinh hoạt động hoặc tháng 9 hàng năm
Trang 26CHƯƠNG 4: HỢP PHẦN A - TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỂ CHẾ CHO
QUẢN LÝ NGHỀ CÁ BỀN VỮNG
Mục tiêu: Mục tiêu của Hợp phần này là tăng cường năng lực quản lý nghề cá theo hướng
bền vững và phù hợp với định hướng phát triển của ngành thông qua (a) áp dụng cách tiếp cận quy hoạch không gian liên ngành (ISP) vào quy hoạch phát triển thuỷ sản ven bờ, đảm bảo sự hài hoà mục đích sử dụng nguồn lợi giữa các ngành liên quan và cân bằng giữa mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội với mục tiêu bảo vệ môi trường; (b) nâng cấp hệ thống
cơ sở dữ liệu nghề cá nhằm cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ và tin cậy giúp cho công tác quy hoạch và quản lý ngành được toàn diện và có cơ sở khoa học; (c) tiến hành các nghiên cứu chính sách phù hợp góp phần định hướng chiến lược phát triển của ngành
Mô tả Hợp phần: Hợp phần Tăng cường năng lực thể chế cho quản lý nghề cá bền vững
gồm có ba tiểu Hợp phần:
1 Tiểu hợp phần A1: Quy hoạch liên ngành khu vực ven bờ
Quy hoạch vùng nước ven bờ là một trong những vấn đề chính ảnh hưởng đến tính bền vững trong phát triển của ngành thủy sản Tuy nhiên, hiện các địa phương chủ yếu vẫn đang quy hoạch vùng nước ven bờ theo cách tiếp cận truyền thống của ngành Điều này thường dẫn đến sự thiếu đồng bộ, thống nhất và thậm chí dẫn đến sự mâu thuẫn giữa các ngành do thiếu sự điều phối và chia sẻ thông tin Năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định 25/2009/NĐ-CP về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo Năm 2010, Chính phủ lại ban hành Nghị định số 33/2010-NĐ-CP về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển thông qua việc phân cấp quản lý cho các cấp địa phương (tỉnh, huyện và xã) thực hiện các mô hình đồng quản
lý các nguồn lợi ven biển Hiện đã hình thành được khung cơ sở pháp lý, chính sách nhưng khiếm khuyết chính hiện nay lại nằm ở việc triển khai thực hiện những chính sách
Quy hoạch không gian liên ngành (ISP) là cách tiếp cận thực tế để quản lý hai mặt mâu thuẫn và tương thích đối với môi trường biển trước áp lực phát triển ngày càng gia tăng và
sự quan tâm ngày càng lớn đối với việc sử dụng bền vững và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Đó là một công cụ thực tế nhằm tạo, dựng lên cách tổ chức hợp lý hơn đối với việc
sử dụng không gian biển và sự tương tác giữa các mục đích sử dụng không gian biển, nhằm tạo sự cân bằng giữa nhu cầu phát triển với nhu cầu bảo vệ các hệ sinh thái biển, và
để đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội một cách minh bạch và có kế hoạch Quy hoạch không gian liên ngành là một quy trình công khai về phân tích và thực hiện việc phân bổ không gian và thời gian các hoạt động của con người tại các khu vực biển để đạt được các mục tiêu về sinh thái, kinh tế, xã hội Việc xây dựng quy hoạch không gian liên ngành là
Trang 27một quá trình liên tục, lặp lại và cần được đúc rút kinh nghiệm và thích ứng theo thời gian Song song với nó, các quy hoạch chiến lược cho ngành thuỷ sản sẽ vẫn tiếp tục được hình thành ngay cả khi quy hoạch liên ngành đã được đưa vào thực hiện trong thực tế Quy hoạch không gian liên ngành có hiệu quả có những đặc điểm như sau:
a) Dựa vào hệ sinh thái: tạo ra sự cân bằng giữa các mục đích và mục tiêu về sinh thái, kinh tế, xã hội nhằm hướng tới phát triển bền vững;
b) Tổng hợp/liên ngành: xuyên suốt giữa các ngành, cơ quan và các cấp quản lý của chính phủ;
c) Căn cứ theo vùng hoặc địa điểm: căn cứ vào khu vực;
d) Mang tính thích ứng: có khả năng học hỏi từ kinh nghiệm để quản lý;
e) Mang tính chiến lược và định hướng: tập trung vào dài hạn;
f) Có sự tham gia: các bên liên quan tham gia tích cực vào quá trình
Dự án sẽ hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) và các tỉnh dự án áp dụng và thực hiện ISP cho vùng ven bờ4 và thực hiện các đánh giá môi trường chiến lược
ở các tỉnh dự án Các hoạt động trong tiểu hợp phần này sẽ bao gồm ít nhất các hoạt động sau:
Đào tạo cho các cán bộ cấp trung ương, tỉnh và địa phương thuộc các ban, ngành khác nhau về khái niệm ISP, các công cụ và kỹ năng cần thiết, đánh giá môi trường, quy hoạch và giám sát;
Thực hiện phân vùng tổng hợp ven bờ và quy hoạch không gian cho tất cả các huyện ven biển thuộc các tỉnh dự án thông qua các cuộc khảo sát thực địa và tham vấn với sự tham gia của các ngành và các bên có lợi ích liên quan nhằm tạo cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch bền vững cho nuôi trồng và khai thác thủy sản ở các vùng nước ven bờ Ở những khu vực có tính đa dạng sinh học cao, dự án sẽ hỗ trợ thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu hơn, để sau đó chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch đồng quản lý nghề cá bền vững ở những khu vực đó;
Song song với ISP, các tỉnh dự án sẽ thực hiện Đánh giá Môi trường Chiến lược (SEA) cho nghề cá cấp tỉnh Các kết quả từ ISP và SEA sẽ đưa ra các khuyến nghị cho điều chỉnh quy hoạch tổng thể nghề cá ven bờ cấp tỉnh trong giai đoạn tới (đến năm 2020) (hoạt động thuộc Tiểu hợp phần A3); và
Tổ chức các hội thảo tham vấn nhằm đạt được sự đồng thuận và tăng cường trao đổi giữa các cơ quan chính quyền cấp tỉnh, địa phương và các bên có lợi ích liên quan Các đợt tuyên truyền nâng cao nhận thức và tập huấn nâng cao năng lực là những hoạt động quan trọng, cần thiết nhằm tránh sự thiếu nhất quán giữa quy hoạch và thực hiện
Để thực hiện tiểu hợp phần này, PPMUs cần tiến hành các bước/hoạt động sau:
4
Tất cả các hoạt động quy hoạch trong Hợp phần A sẽ được giới hạn trong khu vực ven bờ (trong vòng 6 hải lý từ đường bờ trở ra biển)
Trang 281 Thành lập tổ công tác quy hoạch liên ngành khu vực ven bờ (ISP) cấp tỉnh và cấp huyện: Cần có quy định rõ ràng về thành phần, thẩm quyền, cơ chế lãnh đạo, vai trò, trách nhiệm, và tính liên tục trong việc chịu trách nhiệm và sự tham gia của các
cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng và thực hiện Tổ công tác ISP sẽ bao gồm các thành viên từ các Sở, Ban, Ngành có liên quan với các kỹ năng và chuyên môn khác nhau
2 Đặt ra các mục tiêu rõ ràng và các kết quả đầu ra dự kiến: Các vấn đề tồn tại gì? Tại sao cần có ISP? Các mục tiêu tổng quan, mục tiêu cụ thể của ISP là gì?
3 Chuẩn bị kế hoạch làm việc: bao gồm xác định các nguồn lực về con người và tài chính cần thiết, xác định các ranh giới (ví dụ: trong phạm vi 6 hải lý từ biển trở vào đường bờ) và khung thời gian (ví dụ: 5-10 năm hoặc lâu hơn) cho nghiên cứu và quản lý
4 Xác định các bên có lợi ích liên quan tham gia vào ISP: nhằm khuyến khích tính làm chủ ISP và để hiểu rõ hơn về sự phức tạp trong khu vực biển cần quản lý cũng như những ảnh hưởng trong hoạt động của con người đối với khu vực đó Những bên có lợi ích liên quan tham gia vào quy hoạch không gian liên ngành sẽ gồm những người bị ảnh hưởng bởi các quyết định về ISP, là người có sinh kế phụ thuộc vào nguồn lợi trong khu vực thực hiện ISP, những người có hoặc có đòi quyền lợi hợp pháp, hoặc có nghĩa vụ đối với các khu vực hoặc nguồn lợi trong khu vực quản
lý, người có các hoạt động tác động đến các khu vực hoặc nguồn lợi trong khu vực quản lý, người có lợi ích đặc biệt theo mùa vụ hoặc theo vùng địa lý trong khu vực quản lý, và những người có quan tâm đặc biệt đến khu vực quản lý (như các Tổ chức phi chính phủ về môi trường và các nhóm bảo tồn văn hóa) Không phải tất cả các bên có lợi ích liên quan đều cần phải tham gia vào toàn bộ quá trình Các nhóm lợi ích liên quan khác nhau với mức độ quan tâm và quyền lợi khác nhau sẽ tham gia vào các bước khác nhau của quá trình lập quy hoạch
5 Trao quyền cho các bên có lợi ích liên quan: Truyền bá thông tin nhằm nâng cao nhận thức, tổ chức hội thảo cho cộng đồng địa phương hiểu rõ về ISP và các ảnh hưởng (tích cực, tiêu cực) của ISP đến một số nhóm có lợi ích liên quan nhất định; các buổi tập huấn cho các nhóm liên quan cụ thể (ví dụ: các hoạt động khai thác thuỷ sản quy mô nhỏ của cư dân địa phương) để hỗ trợ thu thập thông tin cần thiết
về không gian hoạt động của họ, nhờ đó họ sẽ có thể bày tỏ quan điểm khi thảo luận xây dựng các chiến lược quy hoạch khác nhau; các sáng kiến giáo dục cho các nhóm có lợi ích liên quan nhằm phát triển và cải thiện những kỹ năng thương thảo cần thiết v.v…
6 Nâng cao năng lực ISP: Tập huấn về các công cụ và kỹ năng thực hiện ISP cho các nhóm ISP cấp tỉnh do PCU tổ chức; tập huấn cho nhóm ISP cấp huyện, cán bộ xã
và các bên tham gia sẽ do PPMU tổ chức
7 Xác định và phân tích các điều kiện hiện tại: Tiến hành khảo sát thực địa tại các huyện thí điểm bao gồm: (a) đánh giá môi trường và xã hội cho một huyện điểm ở mỗi tỉnh dự án; và (b) đánh giá đa dạng sinh học và các nguồn lợi biển tại khu vực nghiên cứu Những hoạt động này nhằm thu thập thông tin hiện trạng môi trường biển và ven bờ để đánh giá áp lực không gian ở giai đoạn sau của quy hoạch Các vấn đề sau cần được cân nhắc: đặc điểm sinh thái đặc trưng của khu vực quản lý là gì? Đâu là khu vực đặc biệt nhạy cảm hoặc khu vực có tầm quan trọng về sinh thái?
Trang 29Có cần phải quan tâm đến yếu tố kinh tế hoặc xã hội cụ thể nào hay không? Có ngành nào phụ thuộc vào một loại nguồn lợi cụ thể ở khu vực biển quản lý hay không? Những áp lực chính đối với khu vực biển quản lý là gì? Và có hiểm họa đặc biệt nào không? Những động lực chính có thể định hình cho sự phát triển biển trong tương lai tới là gì?
8 Thu thập thông tin và xây dựng bản đồ các điều kiện sinh thái, môi trường và môi trường sinh thái quan trọng: các khu vực có đa dạng sinh học cao, khu vực có tính đặc hữu cao (loài, quần thể hay quần xã), khu vực có năng suất cao (quần thể hay quần xã), bãi đẻ, bãi ương nuôi tự nhiên, khu vực ngập nước, bãi cỏ biển, rạn san hô…
9 Thu thập thông tin và xây dựng bản đồ về các hoạt động của con người: hoạt động khai thác (ví dụ: phương pháp khai thác và ngư cụ), các hoạt động du lịch và giải trí, vận tải biển, hoạt động cầu cảng…, qua đó xác định những mâu thuẫn và sự tương thích hiện tại
10 Xác định và phân tích các điều kiện trong tương lai: dự đoán những xu thế đối với nhu cầu không gian và thời gian hiện nay trong hoạt động của con người; ước tính những yêu cầu về không gian và thời gian trong thời gian tới (nhu cầu mới); xác định những kịch bản khác nhau cho vùng được quy hoạch; và lựa chọn kịch bản sử dụng không gian biển phù hợp nhất
11 Chuẩn bị và phê duyệt kế hoạch quản lý không gian: xác định các biện pháp quản lý tạm thời và quản lý không gian; xác định rõ các tiêu chí lựa chọn các biện pháp quản lý không gian biển; xây dựng kế hoạch phân vùng, đánh giá và phê duyệt kế hoạch quản lý không gian Kế hoạch quản lý không gian là một tài liệu toàn diện, mang tính chiến lược, cung cấp khuôn khổ và định hướng cho các quyết định quản
lý không gian biển
Các bước thực hiện cho tiểu hợp phần này được trình bày ở Sơ đồ 1 dưới đây
Trang 30Sơ đồ 1: Các bước chính trong thực hiện ISP ở các tỉnh dự án
Thành lập tổ công tác ISP cấp tỉnh, huyện, chuẩn bị kế hoạch thực hiện
Xác định và phân tích các điều kiện hiện tại thông qua thu thập số liệu thứ cấp và các cuộc khảo sát hiện trường (1 huyện/tỉnh)
Nhân rộng sang các huyện khác
Thu thập thông tin và xây dựng bản đồ về các điều kiện sinh thái, môi trường sinh thái quan trọng
PCU và PPMUs tổ chức tập huấn cho các tổ công tác ISP
cấp tỉnh và địa phương, và các bên có lợi ích liên quan
Xác định các điều kiện tương lai
Thu thập thông tin và xây dựng bản đồ các họat động của con người
Trang 3131
Tổ chức thực hiện: Trong quá trình thực hiện, PCU với sự hỗ trợ của các Cục/Vụ chuyên môn thuộc Bộ NN&PTNT và tư vấn dự án, sẽ phối hợp với Tổng cục Biển và Hải đảo (VASI) của Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE) thực hiện tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho PPMU để thực hiện thí điểm ISP ở các huyện và xã ven biển trên địa bàn các tỉnh dự án Ở mỗi tỉnh dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ thành lập một tổ công tác ISP liên ngành gồm các cán bộ từ Sở NN&PTNT, Sở TN&MT, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thương mại, Sở LĐ –TB-XH, do lãnh đạo Sở NN&PTNT hoặc Sở TN&MT làm tổ trưởng
PCU sẽ tuyển chọn nhóm tư vấn để tập huấn cho các cơ quan và cán bộ thuộc các Sở, Ban, Ngành có liên quan trong tỉnh dự án về các khái niệm ISP, các công cụ và kỹ năng cần thiết, công tác đánh giá môi trường, quy hoạch và giám sát5 Tiếp đến, PPMU sẽ phối hợp và hợp tác chặt chẽ với Sở TN&MT tổ chức tập huấn cho cán bộ cấp huyện, xã Sau khi hoàn thành tập huấn cho các cán bộ địa phương về ISP, PPMU sẽ hỗ trợ Sở NN&PTNT, cán bộ cấp huyện, xã để tiến hành các cuộc khảo sát, đánh giá có sự tham gia tại các huyện thí điểm, bắt đầu là các đánh giá về xã hội, môi trường, nguồn lợi biển và đa dạng sinh học Các cuộc đánh giá này dự kiến sẽ được thực hiện với sự tham gia, và tham vấn liên tục với các cộng đồng ven biển của địa phương, nhất là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản ven bờ
Dựa trên các kết quả khảo sát và đánh giá, PPMU sẽ tổ chức các cuộc hội thảo tham vấn cấp huyện với sự tham gia của các ban ngành và các bên có lợi ích liên quan của địa phương để hiệu chỉnh kết quả nghiên cứu và cung cấp cơ sở khoa học cho việc hình thành ISP cấp huyện Bài học kinh nghiệm sẽ được rút ra trước khi ISP được nhân rộng ra các huyện khác
Sau khi ISP đã được thực hiện ở tất cả các huyện ven biển ở các tỉnh dự án, PPMU sẽ hỗ trợ Sở NN&PTNT tổng hợp kết quả để chuẩn bị ISP cho tỉnh Để làm điều này, PPMU sẽ
tổ chức hội thảo tham vấn cấp tỉnh để thảo luận giữa các huyện và xây dựng sự đồng thuận giữa các bên liên quan của địa phương Sở NN&PTNT sẽ hợp tác chặt chẽ với PPMU, Sở TN&MT và các phòng, ban liên quan khác trong suốt quá trình Việc tuyên truyền nâng cao nhận thức và xây dựng sự đồng thuận giữa các bên liên quan và chính quyền địa phương có vai trò rất quan trọng nhằm tránh sự thiếu nhất quán giữa quy hoạch
và thực hiện
Song song với ISP, các tỉnh dự án sẽ thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (SEA) cho ngành thủy sản cấp tỉnh Các kết quả từ ISP và SEA sẽ đưa ra các khuyến nghị cho điều chỉnh quy hoạch tổng thể nghề cá ven bờ cấp tỉnh trong giai đoạn tới (đến năm 2020)
5 Trong quá trình chuẩn bị dự án, Sở TN&MT các tỉnh dự án đã tham gia vào khóa tập huấn cơ bản về quy hoạch tổng hợp vùng bờ do Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (VASI), Bộ TN&MT tổ chức
Trang 32dự án để hệ thống hoạt động được hiệu quả
Dự án sẽ hỗ trợ đánh giá và nâng cấp hệ thống CSDL Vnfishbase, bao gồm: (a) cung cấp thông tin bổ sung và kết nối với các cơ sở dữ liệu nghề cá khác thuộc Bộ; (b) xây dựng một hệ thống quản lý thông tin; (c) cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết; và (d) phát triển nguồn nhân lực để duy trì, vận hành hệ thống Các hoạt động trong tiểu hợp phần này sẽ bao gồm ít nhất các hoạt động sau:
Đánh giá, nâng cấp CSDL bao gồm cả CSDL cho nuôi trồng và khai thác thuỷ sản ở cả cấp trung ương và địa phương;
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin bao gồm cung cấp thêm máy tính, máy chủ, đường truyền, mạng LAN, các thiết bị và phần mềm liên quan khác cho cấp trung ương và địa phương;
Xây dựng CSDL, các gói modul cho quản lý thông tin cần thiết cho quy hoạch
và quản lý ngành và phù hợp các tiêu chí/thông tin yêu cầu của thị trường, có tính đến yếu tố hội nhập quốc tế và yêu cầu thị trường đối với nghề cá;
Tăng cường năng lực thể chế, tập huấn cho các cán bộ thu mẫu nghề cá địa phương, cho cán bộ Cục/Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trung tâm Thông tin thủy sản và các cơ quan thống kê nghề cá có liên quan để thu thập, vận hành và quản lý CSDL được thống nhất; tiến hành các cuộc khảo sát cần thiết để thu thập các dữ liệu bổ sung…;
Thiết lập hệ thống quản lý thông tin để tăng cường trao đổi thông tin cấp độ khu vực và quốc tế về thông tin nghề cá, các bài học kinh nghiệm trong quản
lý nghề cá đa loài cũng như tiếp cận quản lý nghề cá dựa vào hệ sinh thái;
Tổ chức các cuộc hội thảo đánh giá để cải thiện hệ thống Khi kết thúc dự án thì hệ thống CSDL sẽ phù hợp cho việc nhân rộng ra các tỉnh duyên hải khác
Tổ chức thực hiện: Ở cấp trung ương, PCU sẽ phối hợp với Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (KT&BVNLTS) và Trung tâm Thông tin thủy sản (IC) thuộc Tổng cục Thủy sản để tổ chức hội thảo với sự tham gia của các tỉnh để đánh giá hoạt động của CSDL Vnfishbase và các hệ thống thông tin nghề cá khác hiện có và xác định các nhu cầu nâng cấp CSDL để bổ sung thêm CSDL về nuôi trồng thủy sản và các CSDL khác PCU
sẽ phối hợp với Trung tâm Thông tin thuỷ sản xây dựng điều khoản tham chiếu (TOR) tuyển chọn đơn vị tư vấn cung cấp dịch vụ xây dựng và nâng cấp hệ thống thông tin nghề
Trang 3333
cá và tư vấn nâng cấp phần mềm CSDL Vnfishbase Việc nâng cấp phần mềm Vnfishbase bao gồm việc cài đặt phần mềm và đào tạo chuyển giao cho cán bộ của IC và cán bộ các Chi cục KT&BVNLTS Để đảm bảo tính tương thích và đồng bộ về hạ tầng công nghệ thông tin của toàn bộ hệ thống, PCU sẽ triển khai tổ chức mua sắm thiết bị cần thiết cho nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin như mua thêm máy tính, máy chủ, đường truyền internet, mạng nội bộ (LAN), và các thiết bị cần thiết khác cho cấp trung ương và địa phương
Ở cấp tỉnh, Sở NN&PTNT sẽ xem xét nhu cầu về nhân lực và nguồn lực để vận hành và quản lý hệ thống này Sở NN&PTNT thông qua Chi cục KT&BVNLTS sẽ xem xét lại năng lực thể chế và cán bộ để vận hành hệ thống bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và báo cáo PPMU phối hợp với Chi cục KT&BVNLTS sẽ thực hiện tập huấn cho cán
bộ thu thập dữ liệu địa phương và các cơ quan thống kê thủy sản cấp tỉnh có liên quan Sở NN&PTNT sẽ thiết lập thể chế rõ ràng với quy định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, vai trò của tất cả các cơ quan/cán bộ có liên quan đến thu thập dữ liệu, cập nhật và quản lý CSDL, hạ tầng công nghệ thông tin Dự kiến mỗi tỉnh tham gia dự án sẽ có khả năng thu thập, duy trì và đưa ra được các thông tin cần thiết phục vụ công tác quy hoạch và quản lý ngành thủy sản như thông tin về khai thác bất hợp pháp, không theo quy định và không có báo cáo (IUU), truy xuất nguồn gốc các sản phẩm khai thác và nuôi trồng, nhật ký khai thác, sản xuất nuôi trồng thuỷ sản, số liệu về sản lượng khai thác cập bến (lấy mẫu tại bến cá), tổng quan nghề cá tỉnh… Hàng năm, PCU sẽ phối hợp với Trung tâm Thông tin Thuỷ sản tổ chức hội thảo tổng kết để xác định các vấn đề cần cải thiện đối với hệ thống CSDL
và thông tin nghề cá Vào thời điểm kết thúc dự án, hệ thống sẽ được đánh giá, với mục đích nhân rộng sang các tỉnh duyên hải khác
Dự án sẽ xây dựng một hệ thống quản lý chia sẻ thông tin (ví dụ như lập các trang thông tin điện tử tại IC và các tỉnh dự án) để thúc đẩy trao đổi thông tin cấp khu vực và quốc tế
về quản lý nghề cá đa loài cũng như quản lý dựa trên tiếp cận hệ sinh thái
3 Tiểu Hợp phần A3: Thực hiện nghiên cứu chính sách đã lựa chọn
Chiến lược phát triển ngành thuỷ sản Việt nam đến năm 2020 đã được phê duyệt và hiện nay Bộ NN&PTNT đang chủ trì việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2020 Quy hoạch tổng thể này sẽ là tài liệu quan trọng cho phát triển ngành thuỷ sản trong thời gian tới Dự án sẽ hỗ trợ các nguồn lực cần thiết để giúp các cơ quan của Bộ Nông nghiệp thực hiện các nghiên cứu chọn lọc nhằm góp phần vào hoàn thiện và thực hiện bản quy hoạch tổng thể mới cho ngành thủy sản
Dự án sẽ hỗ trợ Bộ NN&PTNT và các tỉnh dự án để thực hiện một số nghiên cứu lựa chọn nhằm góp phần vào việc xây dựng và thực hiện quy hoạch tổng thể ngành thủy sản đến năm 2020 Các hoạt động trong tiểu hợp phần này sẽ bao gồm ít nhất các hoạt động sau:
Hỗ trợ kỹ thuật cho Bộ NN&PTNT để thực hiện các nghiên cứu chính sách có liên quan nhằm bổ khuyết những vấn đề chưa được biết, góp phần vào việc xây dựng
và thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2020 Các chủ
đề nghiên cứu trong 3 năm đầu đã được xác định (cho cả cấp trung ương và cấp tỉnh), bao gồm: (a) xây dựng chiến lược sản xuất giống phục vụ nuôi thủy sản ven
Trang 3434
biển đến năm 2020; (b) quy hoạch bền vững cho nuôi tôm đến 2020; và (c) nghiên cứu sinh kế thay thế cho ngư dân khai thác ven bờ Các chủ đề nghiên cứu cho các năm tiếp theo sẽ được xác định dựa trên cơ sở các nhu cầu phát triển và các bài học được đúc rút trong quá trình triển khai dự án những năm đầu tiên
Tổ chức các cuộc hội thảo tham vấn các bên có lợi ích liên quan để có góp ý cho kết quả nghiên cứu
Tổ chức thực hiện: PCU và PPMU sẽ điều phối cùng với các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT
và các cơ quan chức năng cấp tỉnh để tuyển chọn tư vấn thực hiện các nghiên cứu, giám sát chất lượng công việc, tổ chức hội thảo tham vấn tiếp nhận các ý kiến phản hồi của các bên có lợi ích liên quan và phổ biến kết quả cho các nhóm chịu trách nhiệm chuẩn bị quy hoạch tổng thể mới của Bộ và các tỉnh dự án
Trang 3535
CHƯƠNG 5: HỢP PHẦN B – THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN BỀN VỮNG
Mục tiêu của Hợp phần này nhằm: đảm bảo ngành nuôi trồng thuỷ sản được phát triển
bền vững thông qua: (a) cải tạo các cơ sở hạ tầng công phục vụ sản xuất, người dân được tập huấn về các biện pháp thực hành nuôi tốt qua các mô hình trình diễn của dự án; (b) con giống được cung cấp có chất lượng và sạch mầm bệnh; và (c) chất lượng nước và điều kiện môi trường quanh khu vực sản xuất được giám sát chặt chẽ, đảm bảo phù hợp cho sản xuất
Nguyên tắc hỗ trợ: Dự án sẽ đảm bảo không trùng lặp với các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng
khác trên cùng địa bàn bằng các cơ chế rà soát được thực hiện ở cấp tỉnh và cấp huyện Đầu tư của hợp phần ở cấp tỉnh sẽ chỉ giới hạn ở những đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước và phù hợp với hình thức cấp vốn từ nguồn ngân sách trung ương cấp phát hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn ODA
Mô tả hợp phần: Hợp phần B – Áp dụng thực hành tốt cho nuôi trồng thuỷ sản bền vững
- gồm có ba tiểu hợp phần:
1 Tiểu hợp phần B1: Tăng cường quản lý an toàn sinh học
Hiện trạng các điều kiện đảm bảo an toàn sinh học trong nuôi trồng thuỷ sản tại các tỉnh
dự án:
Thiếu hạ tầng cơ sở đảm bảo an toàn sinh học cho nuôi trồng thuỷ sản: Ngành nuôi tôm
đã phát triển nở rộ trong những thập kỷ qua Tuy nhiên do thiếu quy hoạch và quy chế thực hiện nên đã khiến cho môi trường ven biển bị suy thoái ở quy mô lớn và nhiều khu rừng ngập mặn bị phá huỷ, nhất là tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long Do không có quy hoạch không gian đầy đủ và không kiểm soát được an toàn sinh học nên các hoạt động nuôi tôm dễ có nguy cơ bị nhiễm dịch bệnh Tại hầu hết các khu vực nuôi tôm hiện nay, do hạ tầng cơ sở hỗ trợ ngành nuôi tôm còn yếu nên không đảm bảo được chất lượng nước cho nuôi tôm, không đảm bảo nước thải được xử lý phù hợp trước khi xả ra môi trường Công tác quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản tại một số tỉnh còn yếu nên không có sự dung hoà với các ngành khác về sử dụng và đảm bảo bền vững nguồn lợi ven biển
Các thực hành nuôi trồng thuỷ sản còn yếu: Mặc dù đã xây dựng được những thực hành
quản lý tốt (BMP), thực hành nuôi tốt (GAP) cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản và các cơ sở nuôi thương phẩm, tuy nhiên công tác giám sát và thực thi các biện pháp an toàn sinh học vẫn chưa được thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện không hiệu quả Người nuôi để phòng ngừa, điều trị dịch bệnh đã sử dụng các loại thuốc kháng sinh, đôi khi sử dụng cả các hoá chất bị cấm sử dụng như nitrofuran và chloramphenicol Hoá chất
và thuốc kháng sinh vẫn còn được sử dụng một cách phổ biến và tuỳ tiện Kết quả là trong một số trường hợp, các sản phẩm và hệ thống sản xuất thuỷ sản không đáp ứng được yêu cầu ngặt nghèo của thị trường EU và Hoa Kỳ về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm, làm ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của những nhà xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam
Trang 3636
Thiếu đa dạng các đối tượng nuôi: Đa dạng hoá các đối tượng nuôi vẫn còn ít được quan
tâm Trong khi người dân đã nuôi thử nghiệm một số đối tượng nuôi khác, chủ yếu sử dụng con giống khai thác được ngoài tự nhiên và sử dụng cá tạp làm thức ăn, thì các hoạt động nghiên cứu gia hoá các đối tượng nuôi mới vẫn còn rất hạn chế và phần lớn các hoạt động nghiên cứu đó không tập trung vào thúc đẩy các hình thức nuôi có tính khả thi về kinh tế Quan sát phát triển của ngành và so sánh với các quốc gia khác trong khu vực, có thể thấy các chương trình sản xuất giống và thuần hoá các đối tượng nuôi có giá trị cao (như cá biển và nhuyễn thể) vẫn chưa được đầu tư đầy đủ Ngoài ra cũng chưa có chương trình đầu tư để nghiên cứu hoặc phát triển thị trường cho các đối tượng nuôi mới
Tổn thất dọc theo chuỗi cung ứng còn cao trong khi giá trị gia tăng cho các sản phẩm còn thấp: Việc xử lý, vận chuyển và sơ chế sản phẩm sau thu hoạch còn yếu kém (qua nhiều
khâu trung gian bốc dỡ sản phẩm) khiến cho sản phẩm bị giảm sút chất lượng trước khi đến được địa điểm cuối cùng để chế biến và đưa ra thị trường Việc pha lẫn tạp chất vào sản phẩm dọc theo chuỗi giá trị (ví dụ bơm chất alga hoặc các tạp chất khác vào sản phẩm thuỷ sản) đã làm ảnh hưởng lớn đến giá trị của sản phẩm và làm sút giảm uy tín sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam Người sản xuất vẫn chưa có quan tâm đúng mức đến việc xây dựng, quảng bá thương hiệu cho sản phẩm của mình (như sản phẩm sạch, sản phẩm sinh thái, thân thiện với môi trường…) Các sản phẩm thuỷ sản Việt Nam nói chung vẫn chưa tạo dựng được uy tín đối với người tiêu dùng quốc tế về khía cạnh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường Trái lại các sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam lại luôn bị các phương tiện truyền thông và các Tổ chức phi chính phủ công kích vì tính bền vững chưa cao (còn hạn chế) Mặc dù ngành vẫn đang nỗ lực áp dụng các tiêu chuẩn được quốc tế công nhận,
và phát triển các tiêu chuẩn quốc gia (VietGAP), nhưng so với các quốc gia khác thì đó mới chỉ là giai đoạn sơ khai ban đầu
Năng lực cơ quan thú y của nhà nước, khả năng khống chế và dập dịch còn yếu: Năng lực
khống chế và dập dịch trong nuôi trồng thuỷ sản của các cơ quan thú y nhà nước còn yếu
và thiếu tại tất cả các cấp Trong thập kỷ qua, việc quản lý dịch bệnh cấp trung ương và cấp tỉnh vẫn chưa có nhiều tiến triển Vẫn chưa có một hệ thống giám sát dịch bệnh hiệu quả Dịch bệnh bùng phát và diễn ra nhiều tháng mà các cơ quan chức năng vẫn không hề hay biết Hệ thống ứng phó với dịch bệnh còn yếu và không được tổ chức Một số viện nghiên cứu cấp vùng có phòng kiểm nghiệm nhưng người nông dân hầu như chưa thể tiếp cận được với dịch vụ của những phòng kiểm nghiệm đó
Các hoạt động dự kiến: Dự án sẽ hỗ trợ tăng cường quản lý an toàn sinh học thông qua
các hoạt động như: (a) nâng cấp những hạng mục cơ sở hạ tầng công phục vụ sản xuất tại một số khu vực (cộng đồng) nuôi trồng thủy sản quan trọng được lựa chọn; (b) tập huấn
kỹ thuật cho người nông dân về áp dụng các thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (GAP)6, áp dụng hình thức sản xuất bền vững thông qua việc đa dạng hóa các loài nuôi, trong đó bao gồm cả việc xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất theo GAP; mô hình sản xuất đa dạng hóa loài nuôi, và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho thực hiện chứng nhận GAP, nâng cao
6
Dự án sẽ hỗ trợ những người nuôi quy mô nhỏ để (tối thiểu) đáp ứng được các tiêu chuẩn VietGAP nhằm giảm bớt các rủi ro về dịch bệnh và ô nhiễm môi trường Kết quả thực hiện sẽ được đo lường bằng các chỉ số theo dõi kết quả 1 &2 Về mặt trung hạn Bộ NN&PTNT cần có những biện pháp để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn VietGAP vẫn được khách hàng quốc tế tin tưởng
Trang 3737
năng lực và giám sát kỹ thuật đảm bảo an toàn sinh học; (c) cung cấp trang, thiết bị, tập huấn và kinh phí hoạt động cho các Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư tỉnh/huyện được lựa chọn và các Chi cục thú y/nuôi trồng thuỷ sản các tỉnh dự án nhằm phục vụ cho phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh Trong tiểu hợp phần này ít nhất phải có các hoạt động sau:
Cải thiện an toàn sinh học cho các vùng nuôi chính thông qua việc quy hoạch vùng nuôi, tăng cường các biện pháp an toàn sinh học và quản lý các nguy cơ ô nhiễm
Dự án sẽ cung cấp kinh phí nâng cấp khoảng 45 hạng mục cơ sở hạ tầng nông thôn (như các hệ thống cấp, thoát nước, các hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn; dưới 300.000 USD cho mỗi hạng mục công trình) nhằm cải thiện các điều kiện an toàn sinh học tại các khu vực (cộng đồng) nuôi quan trọng tại khoảng 40 huyện dự án;
Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp thực hành nuôi tốt (GAP) thông qua việc xây dựng khoảng 400 mô hình trình diễn GAP7 (chi phí mỗi mô hình khoảng 25.000 USD), tập huấn kỹ thuật cho khoảng 10.000 nông dân về áp dụng GAP; tăng cường năng lực cho khoảng 40 trung tâm khuyến ngư cấp tỉnh/huyện, trong đó bao gồm tập huấn cho các cán bộ khuyến ngư, nâng cấp trụ sở và trang thiết bị làm việc cho các trung tâm khuyến ngư của tỉnh và trạm khuyến ngư huyện để cải thiện các dịch vụ khuyến ngư nhà nước, hỗ trợ việc áp dụng các mô hình GAP tại các khu vực nuôi chính; cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho Bộ NN&PTNT và các PPMU để thực hiện theo dõi việc tuân thủ kỹ thuật và chứng nhận8 GAP và; tăng cường truy xuất nguồn gốc thông qua việc xây dựng và thực hiện một hệ thống đăng ký người NTTS tại các tỉnh dự án qua đó giúp xác định được các xã, và thậm chí, các trại nuôi khi phân vùng và khống chế dịch bệnh (thông tin đăng ký cần bao gồm những thông tin về nguồn cung và cơ sở sản xuất con giống, thức ăn chăn nuôi, các phòng kiểm nghiệm và các đơn vị cung cấp dịch vụ có liên quan); hỗ trợ việc thành lập các nhóm nông dân áp dụng GAP để thực hiện một kế hoạch quản lý vùng nuôi chung và tăng khả năng tiếp cận được với các dịch vụ thú y công; và đẩy mạnh các hoạt động tạo giá trị gia tăng cho các sản phẩm trong vùng nuôi (ví dụ có các chiến lược hỗ trợ để giúp người nông dân gắn kết trực tiếp với các nhà máy chế biến; tập huấn về xử lý và sơ chế sau thu hoạch và đẩy mạnh áp dụng các công nghệ tạo giá trị gia tăng; tăng cường các hoạt động tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản như sử dụng nhãn, mác, bao bì sản phẩm có chứng nhận VietGAP; tăng cường sơ chế sau thu hoạch…)
7
Dự án sẽ áp dụng các quy định và chính sách hỗ trợ của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư, theo đó Dự
án có thể sẽ tài trợ tối đa là 40-60% các chi phí cho mô hình, trong đó ưu tiên tài trợ cho các phương tiện xử lý nước thải và đảm bảo an toàn sinh học để giúp người nông dân đáp ứng được các yêu cầu trong tiêu chuẩn GAP Người nuôi quy mô nhỏ để được Dự án hỗ trợ làm mô hình sẽ phải đóng góp một phần chi phí xây dựng mô hình Các sản phẩm thu hoạch được từ mô hình sẽ thuộc về người NTTS Đóng góp tài chính của họ vào mô hình thấp hơn các chi phí sản xuất thông thường
8
Dự án hỗ trợ những người nuôi quy mô nhỏ sản xuất đáp ứng được các tiêu chuẩn VietGAP được Bộ NN&PTNT ban hành trong tháng 7 năm 2011 Các tiêu chuẩn VietGAP phần lớn tương tự như các tiêu chuẩn GlobalGAP với mục tiêu là đảm bảo an toàn thực phẩm, quản lý thú y thuỷ sản, và các khía cạnh kinh tế-xã hội
và bảo vệ môi trường
Trang 38 Tăng cường năng lực các cơ quan thú y nhà nước và tăng cường năng lực khống chế và dập dịch Dự án sẽ hỗ trợ tăng cường năng lực cho khoảng 43 Chi cục thú y/nuôi trồng thuỷ sản về chẩn đoán, giám sát, báo cáo sớm về dịch bệnh và dập dịch thông qua việc cung cấp trang thiết, bị kỹ thuật và tập huấn; tăng cường năng lực các mạng lưới thú y hiện có để thực hiện nhiệm vụ được tốt hơn, chức năng nhiệm vụ được phân công rõ ràng hơn; tăng cường năng lực chẩn đoán tại các phòng kiểm nghiệm trung ương, cấp vùng và cấp tỉnh để phát hiện sớm dịch bệnh
và tập huấn cho cán bộ khuyến ngư tỉnh, huyện và nông dân về phát hiện dịch bệnh (qua các dấu hiệu nhận biết chính) và ứng phó với dịch bệnh; xây dựng và thực hiện một chương trình giám sát dựa trên rủi ro có hiệu quả và một hệ thống báo cáo và cảnh báo sớm, các quy trình ứng phó với dịch bệnh một cách toàn diện và các kế hoạch dự phòng tại các tỉnh dự án (như đóng cống xả các ao nuôi bị bệnh để phòng nước thải và chất thải bị xả ra ngoài môi trường xung quanh khi chưa có các biện pháp xử lý phù hợp; thông báo cho người dân trong khu vực về dịch bệnh, các thủ tục điều tra dịch bệnh…); và nâng cao năng lực điều tra dịch tễ thuỷ sản nhằm phân tích dữ liệu về dịch bệnh, qua đó cho phép xác định được yếu tố rủi ro và xây dựng được các biện pháp phòng ngừa và hạn chế ảnh hưởng
Tổ chức thực hiện: Hầu hết các hoạt động trong hợp phần này sẽ được các PPMU chịu
trách nhiệm triển khai thực hiện chính với sự hỗ trợ của PCU và các cơ quan có liên quan thuộc Bộ NN&PTNT, Chi cục NTTS và các đơn vị khuyến ngư
Các tiêu chí lựa chọn các vùng nuôi áp dụng GAP: (a) đáp ứng được các tiêu chí về vùng
nuôi áp dụng tiêu chuẩn VietGAP theo quy định, (b) người sản xuất sẵn sàng đăng ký và
tổ chức thành các nhóm sản xuất áp dụng GAP (hoặc các tổ chức nông dân), (c) người sản xuất có cam kết đầu tư vốn cho mô hình theo tỷ lệ và tiến độ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của mô hình, và (d) người sản xuất chưa nhận hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung của mô hình
Các địa điểm xây dựng mô hình trình diễn GAP: PPMU sẽ phối hợp với Chi cục NTTS và
các đơn vị khuyến ngư để lựa chọn các địa điểm xây dựng các mô hình trình diễn GAP
9
Dự án sẽ áp dụng các quy định và chính sách hỗ trợ của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư, theo đó Dự
án có thể sẽ tài trợ tối đa 40-60% các chi phí cho mô hình, trong đó ưu tiên tài trợ cho các phương tiện xử lý nước thải và đảm bảo an toàn sinh học để giúp người nông dân đáp ứng được các yêu cầu trong tiêu chuẩn GAP Người nuôi quy mô nhỏ để được Dự án hỗ trợ làm mô hình sẽ phải đóng góp một phần chi phí xây dựng mô hình Các sản phẩm thu hoạch được từ mô hình sẽ là của họ
Trang 3939
Các Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư của địa phương, qua sự điều phối của PPMU, sẽ
hỗ trợ nông dân về các vấn đề kỹ thuật Nông dân phải đăng ký và hoạt động theo nhóm hoặc theo tổ chức Sẽ tiến hành một cuộc theo dõi và đánh giá độc lập để đánh giá về việc tuân thủ áp dụng GAP của những người tham gia
Nâng cấp cơ sở hạ tầng an toàn sinh học vùng nuôi và tăng cường kiểm soát dịch bệnh:
Những hoạt động này sẽ tập trung vào các khu vực nuôi chính, là nơi dự kiến sẽ thực hiện
áp dụng GAP, có xây dựng các mô hình trình diễn GAP, mô hình đa dạng hóa vật nuôi, các khu vực sản xuất giống đạt tiêu chuẩn chất lượng và hệ thống các trụ sở/phòng thí nghiệm của các cơ quan thú y, khuyến nông của tỉnh giúp tăng cường kiểm soát dịch bệnh
và hỗ trợ công tác khuyến nông trong Dự án
PPMU sẽ phối hợp với Chi cục Thú y, Chi cục NTTS để thuê tuyển các dịch vụ kỹ thuật nhằm cải thiện việc quy hoạch an toàn sinh học, tổ chức thực hiện các tiểu dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp cơ sở hạ tầng an toàn sinh học vùng nuôi và các công trình
cơ sở hạ tầng khác trong phạm vi tiểu hợp phần này với sự tham gia, hỗ trợ, phối hợp của các bên liên quan cũng như của chính quyền địa phương phù hợp với các quy định trong nước về quản lý đầu tư xây dựng công trình
Các bước và trách nhiệm trong thực hiện các tiểu dự án đầu tư xây dựng công trình của
Dự án như sau:
a) Căn cứ kế hoạch tổng thể thực hiện dự án được phê duyệt, PPMU sẽ xác định các tiểu
dự án đầu tư xây dựng công trình, tổng hợp nhu cầu đầu tư và các hạng mục đầu tư chính của mỗi tiểu dự án đảm bảo phù hợp với nội dung, các tiêu chí lựa chọn và nguyên tắc hỗ trợ của dự án gửi PCU xem xét
b) Trên cơ sở ý kiến chấp thuận của PCU, PPMU tự thực hiện hoặc thuê tuyển tư vấn lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc Dự án đầu tư (tùy theo quy mô, loại và cấp công trình theo quy định của Luật Xây dựng) Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc Dự án đầu tư và thiết kế bản
vẽ thi công sau khi hoàn thành phải được gửi tới PCU xem xét với sự hỗ trợ của các tư vấn đặt tại PCU để đảm bảo sự thống nhất, tính khả thi của tiểu dự án và chi tiết các nội dung đầu tư là phù hợp với nguyên tắc hỗ trợ và mục tiêu của toàn dự án Việc chuẩn bị nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc Dự án đầu tư sẽ đảm bảo rằng việc thu hồi đất (nếu có), các vấn đề môi trường và người dân tộc thiểu số phải được thể hiện đầy đủ Các tiểu dự án yêu cầu phải có Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch quản lý môi trường còn phải xin ý kiến WB phê duyệt các nội dung cụ thể phù hợp với Khung quản lý về môi trường và xã hội của Dự án
c) Báo cáo kinh tế kỹ thuật/Dự án đầu tư sau khi hoàn thiện sẽ trình cho UBND tỉnh phê duyệt hoặc uỷ quyền cho Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt
d) Trên cơ sở Báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt, PPMU tiến hành đấu thầu xây lắp, mua sắm hàng hoá theo quy định của dự án
e) PPMU tiến hành hợp đồng xây lắp, cung cấp hàng hoá thiết bị, theo dõi tiến độ và giám sát chất lượng xây lắp trong quá trình thi công
Trang 4040
f) Sau khi công trình được bàn giao, đơn vị sử dụng cần có kế hoạch sử dụng hiệu quả, có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng để phát huy hiệu quả đầu tư
2 Tiểu hợp phần B2: Tăng cường quản lý chất lượng con giống
Hiện nay nuôi tôm là hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ven biển quan trọng nhất cả về giá trị
và diện tích sản xuất Hai đối tượng nuôi chính là tôm sú (P monodon) và tôm thẻ chân trắng (P vannamei) Chất lượng tôm giống là một trong những nguyên nhân chính gây ra
dịch bệnh ở tôm quy mô lớn không chỉ trong những thập kỷ qua và mà cả hiện nay Mục tiêu của tiểu hợp phần là nhằm hỗ trợ, đầu tư tăng cường quản lý chất lượng con giống
Các hoạt động dự kiến: Dự án sẽ hỗ trợ các hoạt động nhằm tăng cường quản lý chất
lượng con giống như: (a) nâng cấp cơ sở hạ tầng công ích về an toàn sinh học cho các khu vực sản xuất giống được lựa chọn; (b) áp dụng và thực hiện chương trình chuẩn hoá sản xuất giống; (c) các nghiên cứu về quy hoạch sản xuất giống; (d) xây dựng các khu vực sản xuất giống an toàn sinh học và tập trung, là những khu vực sản xuất chỉ sử dụng đàn giống
bố mẹ sạch bệnh và đã được thuần hoá; và (e) hỗ trợ các viện nghiên cứu thuộc Bộ NN&PTNT tiến hành chương trình nghiên cứu ban đầu về gia hoá và nâng cao chất lượng con giống Trọng tâm chính của tiểu hợp phần này là dần thay thế con giống kém chất lượng bằng con giống có chứng nhận chất lượng, qua đó giúp các hệ thống sản xuất tránh được dịch bệnh do con giống mang bệnh được sản xuất từ các cơ sở sản xuất giống quản
lý yếu kém hoặc từ con giống bố mẹ kém chất lượng Trong tiểu hợp phần này, tối thiểu phải có các hoạt động sau:
Nâng cấp các dịch vụ và cơ sở hạ tầng công đảm bảo an toàn sinh học (như hệ thống xử
lý nước thải, cung cấp nước sạch….) để hỗ trợ cho các cụm (khoảng 100 cơ sở) sản xuất giống tôm quy mô nhỏ hiện có trong khu vực dự án để có thể sản xuất và/hoặc ương nuôi được con giống chất lượng cao Dự án sẽ khuyến khích sự hợp tác giữa các cơ sở sản xuất giống địa phương với các công ty giống thuỷ sản quốc tế để sản xuất ra được nhiều hơn nữa các con giống chất lượng cao cung cấp cho người nuôi trong vùng
Giới thiệu và thực hiện một chương trình chuẩn hoá sản xuất giống nhằm quản lý việc
nhập khẩu con giống bố mẹ đã thuần hoá, kiểm chứng chất lượng con giống bố mẹ khai thác được ngoài tự nhiên và chứng nhận con giống sạch bệnh (SPF) Thực hiện chương trình chuẩn hóa về sản xuất và ương nuôi con giống Sẽ cung cấp hỗ trợ kỹ thuật nhằm rà soát và phát triển các tiêu chuẩn an toàn sinh học cho các cơ sở sản xuất, ương nuôi con giống, trong đó tập trung vào giống tôm (có tiếp thu các thực hành quản lý tốt (BMP) được xây dựng cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thuỷ sản do Chương trình hỗ trợ ngành thuỷ sản giai đoạn 1 của DANIDA hỗ trợ nhưng có chú trọng hơn đến các khía cạnh an toàn sinh học để áp dụng được công nghệ sản xuất con giống sạch bệnh) Sẽ tiến hành đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật nhằm giúp các cơ sở sản xuất và ương nuôi con giống đáp ứng được các yêu cầu trong tiêu chuẩn an toàn sinh học đã đề ra Dự án cũng sẽ hỗ trợ một chương trình truy xuất nguồn gốc con giống và đàn giống bố mẹ để quản lý việc nhập khẩu con giống bố mẹ đã thuần hoá, kiểm chứng chất lượng con giống bố mẹ khai thác được ngoài tự nhiên, và giám sát chất lượng con giống để đảm bảo con giống được thả nuôi là sạch bệnh; tăng cường năng lực chẩn đoán của phòng kiểm nghiệm cấp tỉnh và