1 - Giới thiệu chung về PL thuế thu vào hành vi sử dụng một số tài sản do nhà nước quản lý 1.1 Khái niệm - Tài sản do NN quản lý?. - Thứ hai: Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho phép sử d
Trang 21 - Giới thiệu chung về PL thuế thu vào hành vi
sử dụng một số tài sản do nhà nước quản lý
1.1 Khái niệm
- Tài sản do NN quản lý? (Đ 17, 18 HP 1992)
Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong
lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành, lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước đều
thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý
Trang 3 Pháp luật thuế thu vào hành vi sử dụng một số tài sản
• Thuế tài nguyên: thu vào hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 4 Cơ sở lý luận để Nhà nước thu thuế
- Thứ nhất: quản lý tài sản quốc gia mà những tài sản này
thường là những tư liệu sản xuất chủ yếu
- Thứ hai: Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho phép sử dụng, khai thác và hưởng lợi từ những tài sản đặc biệt này cần phải chia sẻ một phần lợi ích mà họ có được với Nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Trang 5 Pháp luật thuế thu vào hành vi sử dụng một số loại tài
sản do Nhà nước quản lý là tập hợp các QPPL do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận
để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế tài nguyên.
Trang 61.2 Đặc điểm
- Là loại thuế trực thu
- Đối tượng chịu thuế là các tài sản mà cụ thể là hành vi sử dụng tài sản (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp) hoặc hành vi khai thác tài sản (thuế tài nguyên) của Nhà nước
- Thông qua thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, nhà nước gián tiếp kiểm tra quá trình khai thác, sử dụng các loại tài sản thuộc quyền sở hữu quốc gia
Trang 72 Nội dung PL thuế thu vào việc sử dụng một số tài sản của Nhà nước
Pháp luật thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trang 82.1 Khái niệm và sự hình thành
Thuế sử dụng đất nông nghiệp là loại thuế thu vào hành vi
sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
Quá trình hình thành?
Mục đích?
Trang 92.2 Đối tượng chịu thuế
Là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm:
- Đất trồng trọt (đất trồng cây hàng năm, lâu năm, đất trồng cỏ);
- Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
- Đất rừng trồng (không bao gồm đất đồi núi trọc)
Trang 102.3 Đối tượng không chịu thuế
Trang 112.3 Người nộp thuế
- Tổ chức, HGĐ, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp phải nộp thuế
- Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không
sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trang 12Căn cứ để xác định đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Hành vi sử dụng đất nông nghiệp
- Việc được Nhà nước giao đất vào sản xuất nông nghiệp
Trường hợp được giao đất nhưng không sử dụng?
Trường hợp chưa có chứng nhận quyền sử dụng đất?
Trường hợp đất đang tranh chấp?
Trang 15- Điều kiện khí hậu, thời tiết (nhiệt độ TB, độ ẩm)
- Điều kiện tưới tiêu (mức độ tưới tiêu chủ động, gần/xa nguồn nước …)
Trang 16Chỉ tiêu phân loại hạng đất
Ý nghĩa?
Thực trạng? (chủ yếu dựa vào tiêu chí
năng suất hoặc sản lượng thu hoạch hệ quả)
Trang 182.5 Chế độ miễn, giảm thuế SDĐ NN
Chế độ miễn thuế
- Miễn thuế trong hạn mức: đối tượng áp dụng? Ý nghĩa?
- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho toàn bộ diện tích
đất sử dụng
+ Hộ nghèo
+ Đất SX nông nghiệp tại xã đặc biệt khó khăn thuộc
chương trình phát triển kinh tế, xã hội…
Ý nghĩa?
Trang 19 Chế độ giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Xem mục I.4 Thông tư 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003
Ý nghĩa?
Trang 202.6 Chế độ quản lý thuế
• Đăng ký và kê khai thuế:
- Kê khai thuế theo năm
- Mẫu tờ khai
• Nộp thuế
• Quyết toán thuế
Trang 21THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Trang 222.1.1 Đối tượng chịu thuế
CSPL: Đ 2 Luật thuế SDĐPNN
- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
- Đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp không chịu thuế sử dụng vào mục đích kinh doanh
Trang 232.2 Đối tượng không chịu thuế
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng
- Đất do CS tôn giáo sử dụng;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh;
- Đất phi nông nghiệp khác theo quy định PL
Trang 24* Vì sao thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tiếp tục kế thừa
quy định PL thuế nhà đất không điều tiết với nhà ở?
Trang 25- Sự đồng tình của cư dân
- Không thực sự hiệu quả cho mục tiêu hạn chế đầu cơ nhà ở
- Bản chất của thuế nhà ở là thuế tài sản nếu điều tiết hiện nay sẽ gây mất công bằng
- Trong tình hình hiện nay, thực thi đồng bộ là khó khăn
- Không hiệu quả (thu không lớn, chi phí không nhỏ)
Trang 262.3 Đối tượng nộp thuế
- Tổ chức, HGĐ, cá nhân có quyền sử dụng đất
- Trường hợp chưa được cấp GCN quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất người đang
sử dụng đất là người nộp thuế
- Đã cấp giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp?
Trang 272.4 Căn cứ tính thuế
- Giá tính thuế
- Thuế suất
Trang 28- Giá tính thuế = diện tích đất tính thuế * với giá của 1m2
Trang 29- Thuế suất:
+ Đất ở: lũy tiến từng phần+ Khác: tỷ lệ cố định
Ý nghĩa?
Trang 302.5 Đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán thuế
Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền
sử dụng đất
Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn, người nộp thuế có thể thực hiện việc đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại Uỷ ban nhân dân xã
Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất
ở ?
Trang 312.6 Chế độ miễn, giảm thuế SDĐ PNN
Miễn thuế (Điều 9)
Giảm thuế (Đ 10)
Nguyên nhân? Mục đích?
Trang 32 Nguyên tắc miễn, giảm:
- NNT được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; NNT thuộc hai trường hợp được giảm thuế trở lên thì được miễn thuế.
- NNT đất ở chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại một
nơi do người nộp thuế lựa chọn (trừ k 9 Đ9 và k 4 Đ10).
- NNT có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế
thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư.
- Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp.
Trang 33THUẾ TÀI NGUYÊN
(tự nghiên cứu
có hướng dẫn)
Trang 35Các hành vi VPHC trong lĩnh vực thuế
Vi phạm thủ tục thuế (Đ 105 LQLT)
Là việc người nộp thuế đã thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật quản lý thuế về thủ tục thuế như:
- Nộp hồ sơ không đúng thời hạn
- Khai không đầy đủ nội dung trong hồ sơ khai thuế
- Vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
- Vi phạm các quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế…
Trang 36 Chậm nộp tiền thuế (Đ106)
Là việc người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không khai thuế nhưng tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện
Mức phạt chậm nộp: 0,05% mỗi ngày tiền chậm nộp
Trang 37Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
Người nộp thuế đã phản ánh trung thực, đầy đủ các nghiệp vụ làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên thực tế
nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
hoặc tăng số được hoàn (Đ 107)
Xử lý?
Mức phạt: 10% số nộp thiếu
Trang 38Trốn thuế, gian lận thuế (Đ 108)
Không thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định PL quản lý thuế
Có thực hiện nhưng bằng những nghiệp vụ khác nhau làm tăng tiền thuế được hoàn hoặc giảm nghĩa vụ phải nôp
Hành vi hoàn thành
Xử lý: phạt 1 – 3 lần số tiền thuế trốn
Thời hiệu?