1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng quản trị tài chính chương 3 thẩm định và đánh giá dự án đầu tư

76 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 786,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Giá trị hiện tại ròng - Net Present Value Khái niệm : Giá trị hiện tại ròng NPV của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong tương lai với

Trang 1

CHƯƠNG III

THẨM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 2

I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỂ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

II CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

III XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 3

I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

1 Khái niệm về thẩm định dự án

2 Phân loại dự án

Trang 4

1 KHÁI NIỆM

K/n: Thẩm định dự án là toàn bộ quá trình phântích và quyết định xem dự án đó có thể được chấpnhận hay không

- Yếu tố thời gian : đảm bảo có lượng vốn sẵn sàngkhi có nhu cầu sử dụng, đảm bảo cơ hội kinh doanh

- Lập kế hoạch chuẩn bị nguồn vốn cần thiết cho đầu

tư (hoạch định ngân quỹ vốn)

Trang 5

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Đánh giá những cơ hội đầu tư tiềm năng

2 Dự đoán dòng tiền tương lai cho mỗi dự án

3 Xác định giá trị hiện tại của mỗi dòng tiền với chi phí đầu tư

4 Quyết định chấp thuận hay loại bỏ dự án

Trang 6

2 PHÂN LOẠI DỰ ÁN

Phân loại theo quy mô dựa trên những tiêu thức :

Những dự án kéo theo nhiều dự án đầu tư nhỏ

Vốn đầu tư ban đầu đưa vào dự án

Tầm quan trọng của dự án

Trang 7

Phân loại theo cơ cấu vốn

Đầu tư TSCĐ : mua sắm, cải tạo, mở rộng TSCĐ

Chiếm % lớn trong tổng vốn đầu tư( TS hữu hình +

vô hình)

Đầu tư TSLĐ : hình thành TSLĐ cần thiết đảm bảo cho SXKD của DN hoạt động bình thường

Đầu tư TS tài chính : cổ phiếu, trái phiếu, các loại

tài sản mang lại các lợi ích tài chính trong tương lai

Trang 8

Phân loại theo mục đích

Dự án thay thế thiết bị cũ nhằm duy trì hoạt động

SX hiện tại : đầu tư chiều sâu nhằm duy trì và mở

rộng SX các sản phẩm đang sinh lời đối với DN

Dự án thay thế thiết bị hiện có nhằm giảm chi phí :

Dự án mở rộng sản xuất hay thị trường của SP hiện tại : cần phải đưa ra dự báo có căn cứ về sự tăng

trưởng của nhu cầu SP trên thị trường

Dự án chế tạo sản phẩm mới : có tính chiến lược, đòi hỏi một số vốn lớn trong thời gian dài

Trang 9

Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án

Dự án độc lập : Đánh giá và chấp nhận hay từ chối một dự án sẽ không chịu ảnh hưởng bởi quyết định của dự án kia

Dự án phụ thuộc : dự án chịu sự tác động của một quyết định hay từ chối dự án đầu tư khác

Dự án loại trừ nhau : khi một dự án được chấp thuận thì dự án còn lại sẽ bị loại bỏ

Trang 10

II CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Giá trị hiện tại ròng – Net Present Value – NPV

2 Tỷ suất nội hoàn – Internal Rate of Return – IRR

3 Chỉ số lợi nhuận – Profitability Index – PI

4 Thời gian hoàn vốn – Payback Period - PP

Trang 11

1 Giá trị hiện tại ròng - Net Present Value

 Khái niệm : Giá trị hiện tại ròng (NPV) của một

dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong tương lai với giá

trị hiện tại của vốn đầu tư.

Trang 12

CÔNG THỨC

NPV = - I 0 + CF 1 /(1+k) + CF 2 /(1+k) 2 + + CF n /(1+k) n

CFt : khoản thu nhập trong kỳ hạn t (Cash-Flow)

n : thời gian tồn tại của dự án

k : tỷ lệ sinh lời cần thiết của dự án

Trang 13

CÁCH TÍNH NPV

Xác định dòng tiền (dòng tiền vào và dòng tiền ra)

Tính giá trị hiện tại của dòng tiền

Tính tổng những dòng chiết khấu này (NPV)

Nếu NPV>0 => dự án được chấp thuận, nếu NPV

<0 : dự án sẽ bị loại Trong trường hợp so sánh hai

dự án thì dự án nào có NPV lớn hơn sẽ được chọn

Trang 14

Một dự án đầu tư có khoản đầu tư ban đầu I0

=10 tr.VNĐ, dự án có đời sống 4 năm, tỷ lệ

sinh lời cần thiết của dự án 10% năm và thu

nhập dự kiến của dự án từ năm thứ nhất đến

năm thứ 4 lần lượt là 3tr VNĐ; 4tr.VNĐ; 5

tr.VNĐ và 5 tr.VNĐ

Dự án có được chấp nhận hay không ?

Trang 15

NPV

3,415 0,683

5 tr.

4

3,756 0,751

5 tr.

3

3,306 0,826

4 tr.

2

2,727 0,909

PVn FVF(k;n)

Cash Flow Năm

Trang 16

Lựa chọn những dự án đầu tư loại trừ nhau

 1 DN muốn trang bị một dây chuyền sản xuất DN

nhận được hai lời đề nghị của nhà chế tạo :

A : dây chuyền SX với giá 300 tr.VNĐ, dự tính sẽ mang lại cho DN khoản thu nhập 72 tr.VNĐ/năm, trong thời gian 6 năm.

B : giá bán dây chuyền là 420 tr.VNĐ Tuy nhiên dây chuyền này sử dụng ít lao động, chi phí quản lý chung thấp hơn và thu nhập hàng năm là 103

tr.VNĐ, trong thời gian 6 năm Chi phí sử dụng tư

Trang 17

 NPV của từng dây chuyền (trường hợp các CF đều hàng năm) :

NPV A = - 300 + 72 x PVFA (10%,6) = - 300 + 72 x

4,3553 = 13,582 tr VNĐ

NPV B = - 420 + 103 x PVFA (10%,6) = - 420 + 103 x 4.3553 = 28,596 tr.VNĐ

Dây chuyền B có NPV lớn hơn NPV của dây chuyền

A và có giá trị dương nên được chọn

Trang 18

Lưu ý khi sử dụng chỉ tiêu NPV

Thuận lợi :

NPV đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án

đóng góp vào tài sản của cổ đông

NPV giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời bằng chi phí sử

dụng vốn

Quyết định hay từ chối và xếp hạng các dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của cổ đông

Trang 20

2 Tỷ suất nội hoàn - Internal Rate of Return (IRR)

IRR đo lường tỷ lệ hoàn vốn của 1 dự án đầu tư.

Về kỹ thuật tính toán, IRR của một dự án là tỷ lệ

chiết khấu mà tại đó NPV = 0.

- I 0 + CF 1 /(1+IRR) + CF 2 /(1+IRR) 2 + +

CF n /(1+IRR) n = 0

Cách tính :

IRR = r 1 + NPV 1 * (r 2 - r 1 )/ (|NPV 1 | + |NPV 2 |)

Trang 22

TÍNH IRR CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

chuyền may công nghiệp với tổng giá trị chi phí ban đầu là 200.000 USD Dự kiến mỗi

năm công ty thu được 78.000 USD từ dây

chuyền này, trong suối thời gian 4 năm

Tính tỷ suất nội hoàn của dây chuyền ?

Trang 23

CÔNG TY PHƯƠNG NAM

 Đặt IRR = r :

- 200.000 +  78.000/(1+r) t = 0

- 200.000 + 78.000 PVFA (r,4) = 0 PVFA (r,4) = 200.000 / 78.000 = 2,5641

 PVFA (20%,4) = 2,5887 : r1 = 20% ; NPV1 = 1.918,6

 PVFA (22%,4) = 2,4936 : r2 = 22% ; NPV2 = - 5.499,2

IRR = 0,20 + 1.918,6 * (0,22 - 0,2) / (1.918,6 + 5.499,2)

Trang 24

Sử dụng IRR làm tiêu chuẩn lựa chọn

Trường hợp các dự án độc lập :

Nếu IRR > k => Chập thuận dự án

Nếu IRR < k => Loại bỏ dự án

IRR = k : Tuỳ theo những yêu cầu khác đối với

dự án để ra quyết định chập thuận hay loại bỏ

Trường hợp các dự án loại trừ nhau :

Chọn dự án có IRR cao nhất và phải > k

IRR max < k => Không chấp thuận dự án nào

Trang 25

Phương Nam dự tính nhập khẩu một máy xây

dựng với tổng chi phí ban đầu là 6.000 USD,

dòng lưu kim thu nhập dự kiến trong bản IRR ?

N¨m

Trang 26

Ra quyết định trong trường hợp có sự

tương phản giữa NPV và IRR

Quyết định chấp thuận hay từ chối một dự án đầu tư

độc lập :

Sử dụng NPV và IRR làm tiêu chuẩn đánh giá dự

án đầu tư thường đều dẫn đến cùng quyết định chấp thuận hay từ chối do :

NPV > 0  IRR > k

Trang 27

- 23.000 A

3 2

1 0

IRR NPV

k=10%

Năm

Dự án

Trang 28

Dựa theo NPV : NPV > NPV => Chấp thuận dự án A

Trang 29

Nguyên nhân : do sự khác nhau về quy mô đầu tư và độ lớn và kiểu mẫu dòng thu nhập tương lai.

Đánh giá dựa trên một dự án đầu tư C có qui mô và

dòng lưu kim là chênh lệch của hai dự án A và B :

NPV C = 1.101 và IRR C = 13,5% : Dự án A tốt hơn

dự án B.

Trang 30

Lưu ý khi sử dụng chỉ tiêu IRR

Thuận lợi :

Quyết định chấp thuận hay từ chối đối với các dự

án độc lập phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi

nhuận của cổ đông

Đo lường % nên dễ so sánh với chi phí sử dụng

vốn

Trang 31

Bất lợi :

Không đo lường trực tiếp ảnh hưởng của một dự

án đối với lợi nhuận của cổ đông

Dễ tạo ra sự ngộ nhận rằng thu nhập của dự án có thể được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời bằng IRR

Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá thu nhập của cổ đông

Trang 32

3 Chỉ số lợi nhuận Profitability Index (PI)

Chỉ số lợi nhuận PI là giá trị hiện tại của những khoản thu nhập của dự án đầu tư chia cho khoản đầu tư ban đầu.

PI = PV/I 0 = (NPV + I 0 )/I 0

Trang 34

Lưu ý khi sử dụng chỉ tiêu PI

Thuận lợi :

Quyết định chấp thuận hay từ chối đối với các

dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu

Giả định tỷ lệ tái đầu tư là do NPV tạo ra

PI diễn đạt mối liên hệ giữa NPV/Đầu tư ban

đầu

Trang 35

Bất lợi :

Không đo lường trực tiếp tác động của dự án đối

với lợi nhuận của các cổ đông

Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu

tối đa hoá thu nhập của cổ đông

Trang 36

4 Thời gian hoàn vốn

Payback Period (PP)

Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời

gian để thu hồi đầy đủ khoản đầu tư ban đầu của

- Thời gian hoàn vốn không chiết khấu

- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu

Trang 37

=> Thời gian hoàn vốn của dự án nằm giữa năm 2 và 3

Trang 38

THỜI GIAN HOÀN VỐN CÓ CHIẾT KHẤU

 Thời gian hoàn vốn của các dự án có tính đến giá trị của tiền tệ theo thời gian

Trang 39

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CHỈ TIÊU PP

Thuận lợi :

Đơn giản và dễ sử dụng

Nếu sử dụng hợp lý, nó có thể tạo ra một hình

ảnh ban đầu về dự án Tuy nhiên, nó bỏ quan

những phân tích kỹ lưỡng về chi phí của những

dự án rủi ro cao

Trang 40

Bất lợi :

Bỏ qua hoàn toàn phần thu nhập sau thời điểm hoàn vốn (đặc biệt nghiêm trọng đối với những dự án có

CFt cả giá trị âm do đầu tư thêm)

Yếu tố rủi ro đối với các CF không được xem xét, đánh giá

Không đo lường tác động trực tiếp của dự án đối

với thu nhập của các cổ đông

Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối

đa hoá lợi nhuận của các chủ sở hữu

Trang 41

III XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN DỰ ÁN

1.Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

2 Hoạch định ngân quỹ vốn trong đầu tư dài hạn

Trang 42

1 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

1.1 Phương pháp khấu hao tuyến tính (theo) đường thẳng : Mức khấu hao được trích đều đặn cho các năm trong suốt thời kỳ hoạt động của TSCĐ

MKH = G/n

G : Nguyên giá tài sản cố định, n : Thời gian sử dụng

Ví dụ : Cty A mua 1 TSCĐ mới (100%) với giá gốc 200tr.đồng, chi phí vận chuyển là 2 tr.đ, chi phí lắp đặt vàchạy thử là 3 tr.đ Biết rằng TSCĐ có tuổi thọ kỹ thuật

là 7 năm, thời gian sử dụng dự kiến là 5 năm TSCĐđược đưa vào sử dụng từ ngày 1/1/04

Trang 43

1.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (khấu hao nhanh) :

Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ (theo QĐ 206)

 Xác định mức tính khấu hao hàng năm của TSCĐtrong các năm đầu theo công thức :

MKH- TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ * % Khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu nhanh :

%KHN = %KH-ĐT*Hệ số điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo đường thẳng :

Trang 44

Bảng hệ số điều chỉnh xỏc định theo thời gian sử dụng

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều

chỉnh (lần)

Trên 4 đến 6 năm (4n < t ≤ 6n) 2,0

Trên 6 năm ( t > 6n) 2,5

Những năm cuối : MKH = Giá trị còn lại của

TSCĐ/ số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

Trang 45

Công ty T&Đ mua 1 thiết bị SX các linh kiện điện tửvới giá 10 tr.Đ.

Thời gian sử dụng của TSCĐ : theo QĐ 206 là 5n

X/đ mức khấu hao hàng năm như sau :

% KH-ĐT=1/5 * 100% = 20%

% KHN = 20% * 2,0 lần = 40%

Mức KH hàng năm như sau : Bảng tính khấuhao hàng năm (đơn vị : 1000 Đ)

Trang 46

N¨m Gi¸ trÞ cßn

l¹i ®Çu kú cña TSC§

C¸ch tÝnh MKH hµng n¨m

MKH hµng n¨m

TÝch lòy khÊu hao

GÝa trÞ cßn l¹i cuèi kú cña TSC§

Trang 47

PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO THEO SỐ LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM

 Xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ

 Xác định số lượng, khối lượng SP thực tế sản xuất hàng năm của TSCĐ

 Xác định mức trích khấu hao bình quân cho 1 đvị sản phẩm theo công thức :

M KH = Nguyên giá TSCĐ/Sản lượng theo công suất thiết kế Mức khấu hàng hàng năm của TSCĐ = Số lượng sản phẩm

SX trong năm * Mức trích khấu hao bình quân cho 1 đvsp

Trang 48

1.3 ảnh hưởng của phương pháp khấu

hao đến dòng tiền của dự án

1 TSCĐ có giá trị ban đầu là 10 tr.VNĐ, đời sống hữu ích 5 năm Thu nhập trước thuế là 400.000 VNĐ/năm

và thuế suất thuế lợi tức là 34% Hãy lập bảng tính

khấu hao của tài sản theo hai phương pháp : khấu hao đều trong 5 năm và khấu hao nhanh của tài sản

(k=15%/năm)

Trang 49

1.080 2.000

5

1.080 2.000

4

1.440 2.000

3

2.400 2.000

2

4.000 2.000

1

-10.000 -10.000

0

Dt PV

Dt PV

Khấu hao nhanh Khấu hao đường thẳng

Năm

Trang 50

Năm Khấu hao đờng thẳng Khấu hao nhanh

Trang 51

2 HOẠCH ĐỊNH NGÂN QUỸ VỐN

TRONG ĐẦU TƯ DÀI HẠN

2.1 Khái niệm về kế hoạch ngân quỹ

Kế hoạch ngân lưu : là bảng thể hiện chi tiết tất cả các khoản thực thu và thực chi bằng tiền mặt từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư và huy động vốn của dự án trong từng thời điểm có phát sinh

2 phương pháp xây dựng kế hoạch ngân lưu :

Trang 52

QUY ƯỚC

1 Tất cả các khoản thu nhập và chi phí của dự

án trong năm được giả định phát sinh ở cuối năm tức vào ngày 31/12 Năm bắt đầu dự án

là năm 0 (thời điểm hiện tại)

2 Chi phí vào đầu năm 1 được đưa vào tính ở

cuối năm 0.

3 Năm thanh lý dự án : khi dự án kết thúc, cần

phải có thời gian thanh lý TS, nếu dự án kết thúc vào năm n thì giá trị thanh lý của dự án

Trang 53

CÁC THÔNG SỐ CẦN THIẾT CHO BÁO CÁO

 Dự tính tổng vốn đầu tư :

Vốn cố định : là những khoản đầu tư vào TSCĐ vàđược phân bổ vào giá thành sản phẩm hàng nămthông qua hình thức khấu hao Vốn đầu tư cố địnhbao gồm :

Chi phí đầu tư ban đầu : các khoản đầu tư phát sinh trong thời kỳ chuẩn bị đầu tư (chi phí lập dự án khả thi, chi phí về tuyển dụng, đào tạo, khảo sát, thiết kế …)

Chi phí đầu tư mua máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ, xây dựng CSHT của dự án

Xác định vốn cố định để làm cơ sở cần thiết cho việc

Trang 54

 Vốn lưu động : số vốn cần thiết để chi cho những

khoản mục như tiền mặt (CB – Cash Balance), các

khoản phải thu (AR - Account Receivable), tồn kho (AI – Account Inventory) Vốn lưu động thuần được tính :

VLĐ thuần = CB + AR + AI – AP

 AP là khoản phải trả (Account Payable)

Trang 55

Tài sản cố định Nguồn vốn dài hạn

Trang 56

Đối với một dự án, chi phí đầu tư bao gồm :

 Vốn cố đinh : các chi phí đầu tư ban đầu, đầu tưmua máy móc thiết bị

 Vốn lưu động thuần : thay đổi thường xuyên hàng năm trên cơ sở qui mô sản xuất của năm Đầu tư

vào VLĐR không được khấu hao và được thu hồi khi dự án kết thúc => Phải xác định nhu cầu thay đổi VLĐ thuần đầu mỗi năm

Trang 57

CÁC THÔNG SỐ CẦN THIẾT (TIẾP THEO)

 Chi phí hoạt động và các chi phí khác :

 Các chi phí trực tiếp trong quá trình sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công và chi phí quản lý phân xưởng)

Trang 59

2.1 CÁC NGUYÊN TẮC

Trang 60

1 Nguyên tắc dựa trên cơ sở dòng ngân lưu thuần

 Dòng ngân lưu thuần của một dự án đầu tư - căn cứ

để đánh giá các dự án về mặt kinh tế – là phần chênhlệch giữa số lượng tiền nhận được và tiền đã chi tiêu :dòng thu nhập & dòng chi phí

 Số liệu kế toán ≠ Số liệu dự án :

điều chỉnh các số liệu thu-chi kế toán (cộng nhậncác khoản tiền thu nhập hay chi tiêu khi nó xảy ra)

Thời điểm ghi nhận tổng chi phí đầu tư (t = 0)

Mức khấu hao

Trang 61

Khoản mục Vòng đời của dự án

5 Chi phí quản lý và chi phí chung 6

6 Thu nhập trớc thuế & trả lãi 40

7 Chi phí trả lãi 10

8 Lợi nhuận trớc thuế 30

Trang 62

 Thu nhập trước thuế và trả lãi vay (EBIT :

Earnings before interest and tax) :

EBIT = Doanh thu – Tổng chi phí (có tính KH

TSCĐ) = 100 – (50+4+6) = 40 tr.VNĐ

Khấu hao TSCĐ : không phải là một khoản chi tiêu bằng tiền, nên ko được coi là một phần của chi phí khi tính toán dòng ngân lưu của dự án

NCF = Lợi nhuận thuần + Khấu hao TSCĐ

Trang 63

2 Nguyên tắc sử dụng những khoản thu nhập tăng thêm của dự án

 Sử dụng những khoản thu nhập tăng thêm – thu nhập trực tiếp

từ đầu tư.

 Ví dụ : DN hiện đang vận hành một chiếc máy có tuổi thọ kỳ vọng là 5 năm Thu nhập thuần ước tính của máy 10.000 USD/năm, giá trị của máy ở thời điểm hiện tại là 6.000 USD và giá trị còn lại của máy ở thời điểm kết thúc năm thứ 5 bằng 0 Hiện nay DN đang xem xét để mua một máy mới, có hiệu quả hơn nhằm thay thế cho máy trên Tuổi thọ của máy mới là 5 năm Thu nhập thuần của máy mới là 13.000 USD/năm Giá bán hiện tại của máy mới là 17.000 USD và giá trị còn lại cuối năm thứ năm là 5.000 USD.

Trang 64

NHỮNG KHOẢN THU NHẬP TĂNG THÊM DO

QUYẾT ĐỊNH THAY THẾ NÀY ĐEM LẠI :

Trang 65

CHÚ Ý :

 Chi phí lỗ vốn đầu tư : Những khoản chi của những dự án đầu

tư quá khứ không còn khả năng thu hồi vốn Các chi phí này không liên quan đến dự án đầu tư mới và không được tính trong tổng chi phí đầu tư dự án.

 Chi phí chung : Là những chi phí hoạt động không liên quan trực tiếp đến bất cứ sản phẩm hay dịch vụ nào của doanh nghiệp (Chi phí hành chính, điện nước,…).

 Kế toán : tiến hành phân bổ các chi phí chung.

 QTTC : chỉ hach toán vào một dự án đầu tư nếu chúng xẩy ra là do hệ quả trực tiếp của dự án đó hoặc chỉ hạch toán phần chênh lệch trước và sau thời điểm có dự án đầu tư mới

 Chi phí cơ hội : Chi phí cơ hội của tài sản là giá trị hiện giá cao nhất dòng ngân lưu thuần có thể được tạo ra từ tài sản nếu dự

Ngày đăng: 06/12/2015, 03:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng - Bài giảng quản trị tài chính   chương 3  thẩm định và đánh giá dự án đầu tư
Bảng h ệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng (Trang 44)
Bảng tính ngân lưu của dự án (phương pháp gián tiếp) - Bài giảng quản trị tài chính   chương 3  thẩm định và đánh giá dự án đầu tư
Bảng t ính ngân lưu của dự án (phương pháp gián tiếp) (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm