1 Giá trị hiện tại ròng - Net Present Value Khái niệm : Giá trị hiện tại ròng NPV của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong tương lai với
Trang 1CHƯƠNG III
THẨM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 2I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỂ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
II CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
III XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 3I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
1 Khái niệm về thẩm định dự án
2 Phân loại dự án
Trang 41 KHÁI NIỆM
K/n: Thẩm định dự án là toàn bộ quá trình phântích và quyết định xem dự án đó có thể được chấpnhận hay không
- Yếu tố thời gian : đảm bảo có lượng vốn sẵn sàngkhi có nhu cầu sử dụng, đảm bảo cơ hội kinh doanh
- Lập kế hoạch chuẩn bị nguồn vốn cần thiết cho đầu
tư (hoạch định ngân quỹ vốn)
Trang 5CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Đánh giá những cơ hội đầu tư tiềm năng
2 Dự đoán dòng tiền tương lai cho mỗi dự án
3 Xác định giá trị hiện tại của mỗi dòng tiền với chi phí đầu tư
4 Quyết định chấp thuận hay loại bỏ dự án
Trang 62 PHÂN LOẠI DỰ ÁN
Phân loại theo quy mô dựa trên những tiêu thức :
Những dự án kéo theo nhiều dự án đầu tư nhỏ
Vốn đầu tư ban đầu đưa vào dự án
Tầm quan trọng của dự án
Trang 7Phân loại theo cơ cấu vốn
Đầu tư TSCĐ : mua sắm, cải tạo, mở rộng TSCĐ
Chiếm % lớn trong tổng vốn đầu tư( TS hữu hình +
vô hình)
Đầu tư TSLĐ : hình thành TSLĐ cần thiết đảm bảo cho SXKD của DN hoạt động bình thường
Đầu tư TS tài chính : cổ phiếu, trái phiếu, các loại
tài sản mang lại các lợi ích tài chính trong tương lai
Trang 8Phân loại theo mục đích
Dự án thay thế thiết bị cũ nhằm duy trì hoạt động
SX hiện tại : đầu tư chiều sâu nhằm duy trì và mở
rộng SX các sản phẩm đang sinh lời đối với DN
Dự án thay thế thiết bị hiện có nhằm giảm chi phí :
Dự án mở rộng sản xuất hay thị trường của SP hiện tại : cần phải đưa ra dự báo có căn cứ về sự tăng
trưởng của nhu cầu SP trên thị trường
Dự án chế tạo sản phẩm mới : có tính chiến lược, đòi hỏi một số vốn lớn trong thời gian dài
Trang 9Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án
Dự án độc lập : Đánh giá và chấp nhận hay từ chối một dự án sẽ không chịu ảnh hưởng bởi quyết định của dự án kia
Dự án phụ thuộc : dự án chịu sự tác động của một quyết định hay từ chối dự án đầu tư khác
Dự án loại trừ nhau : khi một dự án được chấp thuận thì dự án còn lại sẽ bị loại bỏ
Trang 10II CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Giá trị hiện tại ròng – Net Present Value – NPV
2 Tỷ suất nội hoàn – Internal Rate of Return – IRR
3 Chỉ số lợi nhuận – Profitability Index – PI
4 Thời gian hoàn vốn – Payback Period - PP
Trang 111 Giá trị hiện tại ròng - Net Present Value
Khái niệm : Giá trị hiện tại ròng (NPV) của một
dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong tương lai với giá
trị hiện tại của vốn đầu tư.
Trang 12CÔNG THỨC
NPV = - I 0 + CF 1 /(1+k) + CF 2 /(1+k) 2 + + CF n /(1+k) n
CFt : khoản thu nhập trong kỳ hạn t (Cash-Flow)
n : thời gian tồn tại của dự án
k : tỷ lệ sinh lời cần thiết của dự án
Trang 13CÁCH TÍNH NPV
Xác định dòng tiền (dòng tiền vào và dòng tiền ra)
Tính giá trị hiện tại của dòng tiền
Tính tổng những dòng chiết khấu này (NPV)
Nếu NPV>0 => dự án được chấp thuận, nếu NPV
<0 : dự án sẽ bị loại Trong trường hợp so sánh hai
dự án thì dự án nào có NPV lớn hơn sẽ được chọn
Trang 14Một dự án đầu tư có khoản đầu tư ban đầu I0
=10 tr.VNĐ, dự án có đời sống 4 năm, tỷ lệ
sinh lời cần thiết của dự án 10% năm và thu
nhập dự kiến của dự án từ năm thứ nhất đến
năm thứ 4 lần lượt là 3tr VNĐ; 4tr.VNĐ; 5
tr.VNĐ và 5 tr.VNĐ
Dự án có được chấp nhận hay không ?
Trang 15NPV
3,415 0,683
5 tr.
4
3,756 0,751
5 tr.
3
3,306 0,826
4 tr.
2
2,727 0,909
PVn FVF(k;n)
Cash Flow Năm
Trang 16Lựa chọn những dự án đầu tư loại trừ nhau
1 DN muốn trang bị một dây chuyền sản xuất DN
nhận được hai lời đề nghị của nhà chế tạo :
A : dây chuyền SX với giá 300 tr.VNĐ, dự tính sẽ mang lại cho DN khoản thu nhập 72 tr.VNĐ/năm, trong thời gian 6 năm.
B : giá bán dây chuyền là 420 tr.VNĐ Tuy nhiên dây chuyền này sử dụng ít lao động, chi phí quản lý chung thấp hơn và thu nhập hàng năm là 103
tr.VNĐ, trong thời gian 6 năm Chi phí sử dụng tư
Trang 17 NPV của từng dây chuyền (trường hợp các CF đều hàng năm) :
NPV A = - 300 + 72 x PVFA (10%,6) = - 300 + 72 x
4,3553 = 13,582 tr VNĐ
NPV B = - 420 + 103 x PVFA (10%,6) = - 420 + 103 x 4.3553 = 28,596 tr.VNĐ
Dây chuyền B có NPV lớn hơn NPV của dây chuyền
A và có giá trị dương nên được chọn
Trang 18Lưu ý khi sử dụng chỉ tiêu NPV
Thuận lợi :
NPV đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án
đóng góp vào tài sản của cổ đông
NPV giả định rằng những khoản thu nhập tạm thời được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời bằng chi phí sử
dụng vốn
Quyết định hay từ chối và xếp hạng các dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của cổ đông
Trang 202 Tỷ suất nội hoàn - Internal Rate of Return (IRR)
IRR đo lường tỷ lệ hoàn vốn của 1 dự án đầu tư.
Về kỹ thuật tính toán, IRR của một dự án là tỷ lệ
chiết khấu mà tại đó NPV = 0.
- I 0 + CF 1 /(1+IRR) + CF 2 /(1+IRR) 2 + +
CF n /(1+IRR) n = 0
Cách tính :
IRR = r 1 + NPV 1 * (r 2 - r 1 )/ (|NPV 1 | + |NPV 2 |)
Trang 22TÍNH IRR CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
chuyền may công nghiệp với tổng giá trị chi phí ban đầu là 200.000 USD Dự kiến mỗi
năm công ty thu được 78.000 USD từ dây
chuyền này, trong suối thời gian 4 năm
Tính tỷ suất nội hoàn của dây chuyền ?
Trang 23CÔNG TY PHƯƠNG NAM
Đặt IRR = r :
- 200.000 + 78.000/(1+r) t = 0
- 200.000 + 78.000 PVFA (r,4) = 0 PVFA (r,4) = 200.000 / 78.000 = 2,5641
PVFA (20%,4) = 2,5887 : r1 = 20% ; NPV1 = 1.918,6
PVFA (22%,4) = 2,4936 : r2 = 22% ; NPV2 = - 5.499,2
IRR = 0,20 + 1.918,6 * (0,22 - 0,2) / (1.918,6 + 5.499,2)
Trang 24Sử dụng IRR làm tiêu chuẩn lựa chọn
Trường hợp các dự án độc lập :
Nếu IRR > k => Chập thuận dự án
Nếu IRR < k => Loại bỏ dự án
IRR = k : Tuỳ theo những yêu cầu khác đối với
dự án để ra quyết định chập thuận hay loại bỏ
Trường hợp các dự án loại trừ nhau :
Chọn dự án có IRR cao nhất và phải > k
IRR max < k => Không chấp thuận dự án nào
Trang 25Phương Nam dự tính nhập khẩu một máy xây
dựng với tổng chi phí ban đầu là 6.000 USD,
dòng lưu kim thu nhập dự kiến trong bản IRR ?
N¨m
Trang 26Ra quyết định trong trường hợp có sự
tương phản giữa NPV và IRR
Quyết định chấp thuận hay từ chối một dự án đầu tư
độc lập :
Sử dụng NPV và IRR làm tiêu chuẩn đánh giá dự
án đầu tư thường đều dẫn đến cùng quyết định chấp thuận hay từ chối do :
NPV > 0 IRR > k
Trang 27- 23.000 A
3 2
1 0
IRR NPV
k=10%
Năm
Dự án
Trang 28Dựa theo NPV : NPV > NPV => Chấp thuận dự án A
Trang 29Nguyên nhân : do sự khác nhau về quy mô đầu tư và độ lớn và kiểu mẫu dòng thu nhập tương lai.
Đánh giá dựa trên một dự án đầu tư C có qui mô và
dòng lưu kim là chênh lệch của hai dự án A và B :
NPV C = 1.101 và IRR C = 13,5% : Dự án A tốt hơn
dự án B.
Trang 30Lưu ý khi sử dụng chỉ tiêu IRR
Thuận lợi :
Quyết định chấp thuận hay từ chối đối với các dự
án độc lập phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận của cổ đông
Đo lường % nên dễ so sánh với chi phí sử dụng
vốn
Trang 31Bất lợi :
Không đo lường trực tiếp ảnh hưởng của một dự
án đối với lợi nhuận của cổ đông
Dễ tạo ra sự ngộ nhận rằng thu nhập của dự án có thể được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời bằng IRR
Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá thu nhập của cổ đông
Trang 323 Chỉ số lợi nhuận Profitability Index (PI)
Chỉ số lợi nhuận PI là giá trị hiện tại của những khoản thu nhập của dự án đầu tư chia cho khoản đầu tư ban đầu.
PI = PV/I 0 = (NPV + I 0 )/I 0
Trang 34Lưu ý khi sử dụng chỉ tiêu PI
Thuận lợi :
Quyết định chấp thuận hay từ chối đối với các
dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu
Giả định tỷ lệ tái đầu tư là do NPV tạo ra
PI diễn đạt mối liên hệ giữa NPV/Đầu tư ban
đầu
Trang 35Bất lợi :
Không đo lường trực tiếp tác động của dự án đối
với lợi nhuận của các cổ đông
Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu
tối đa hoá thu nhập của cổ đông
Trang 364 Thời gian hoàn vốn
Payback Period (PP)
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời
gian để thu hồi đầy đủ khoản đầu tư ban đầu của
- Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Trang 37=> Thời gian hoàn vốn của dự án nằm giữa năm 2 và 3
Trang 38THỜI GIAN HOÀN VỐN CÓ CHIẾT KHẤU
Thời gian hoàn vốn của các dự án có tính đến giá trị của tiền tệ theo thời gian
Trang 39LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CHỈ TIÊU PP
Thuận lợi :
Đơn giản và dễ sử dụng
Nếu sử dụng hợp lý, nó có thể tạo ra một hình
ảnh ban đầu về dự án Tuy nhiên, nó bỏ quan
những phân tích kỹ lưỡng về chi phí của những
dự án rủi ro cao
Trang 40Bất lợi :
Bỏ qua hoàn toàn phần thu nhập sau thời điểm hoàn vốn (đặc biệt nghiêm trọng đối với những dự án có
CFt cả giá trị âm do đầu tư thêm)
Yếu tố rủi ro đối với các CF không được xem xét, đánh giá
Không đo lường tác động trực tiếp của dự án đối
với thu nhập của các cổ đông
Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận của các chủ sở hữu
Trang 41III XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN DỰ ÁN
1.Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
2 Hoạch định ngân quỹ vốn trong đầu tư dài hạn
Trang 421 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
1.1 Phương pháp khấu hao tuyến tính (theo) đường thẳng : Mức khấu hao được trích đều đặn cho các năm trong suốt thời kỳ hoạt động của TSCĐ
MKH = G/n
G : Nguyên giá tài sản cố định, n : Thời gian sử dụng
Ví dụ : Cty A mua 1 TSCĐ mới (100%) với giá gốc 200tr.đồng, chi phí vận chuyển là 2 tr.đ, chi phí lắp đặt vàchạy thử là 3 tr.đ Biết rằng TSCĐ có tuổi thọ kỹ thuật
là 7 năm, thời gian sử dụng dự kiến là 5 năm TSCĐđược đưa vào sử dụng từ ngày 1/1/04
Trang 431.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (khấu hao nhanh) :
Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ (theo QĐ 206)
Xác định mức tính khấu hao hàng năm của TSCĐtrong các năm đầu theo công thức :
MKH- TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ * % Khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu nhanh :
%KHN = %KH-ĐT*Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo đường thẳng :
Trang 44Bảng hệ số điều chỉnh xỏc định theo thời gian sử dụng
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều
chỉnh (lần)
Trên 4 đến 6 năm (4n < t ≤ 6n) 2,0
Trên 6 năm ( t > 6n) 2,5
Những năm cuối : MKH = Giá trị còn lại của
TSCĐ/ số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Trang 45Công ty T&Đ mua 1 thiết bị SX các linh kiện điện tửvới giá 10 tr.Đ.
Thời gian sử dụng của TSCĐ : theo QĐ 206 là 5n
X/đ mức khấu hao hàng năm như sau :
% KH-ĐT=1/5 * 100% = 20%
% KHN = 20% * 2,0 lần = 40%
Mức KH hàng năm như sau : Bảng tính khấuhao hàng năm (đơn vị : 1000 Đ)
Trang 46N¨m Gi¸ trÞ cßn
l¹i ®Çu kú cña TSC§
C¸ch tÝnh MKH hµng n¨m
MKH hµng n¨m
TÝch lòy khÊu hao
GÝa trÞ cßn l¹i cuèi kú cña TSC§
Trang 47PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO THEO SỐ LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM
Xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ
Xác định số lượng, khối lượng SP thực tế sản xuất hàng năm của TSCĐ
Xác định mức trích khấu hao bình quân cho 1 đvị sản phẩm theo công thức :
M KH = Nguyên giá TSCĐ/Sản lượng theo công suất thiết kế Mức khấu hàng hàng năm của TSCĐ = Số lượng sản phẩm
SX trong năm * Mức trích khấu hao bình quân cho 1 đvsp
Trang 481.3 ảnh hưởng của phương pháp khấu
hao đến dòng tiền của dự án
1 TSCĐ có giá trị ban đầu là 10 tr.VNĐ, đời sống hữu ích 5 năm Thu nhập trước thuế là 400.000 VNĐ/năm
và thuế suất thuế lợi tức là 34% Hãy lập bảng tính
khấu hao của tài sản theo hai phương pháp : khấu hao đều trong 5 năm và khấu hao nhanh của tài sản
(k=15%/năm)
Trang 491.080 2.000
5
1.080 2.000
4
1.440 2.000
3
2.400 2.000
2
4.000 2.000
1
-10.000 -10.000
0
Dt PV
Dt PV
Khấu hao nhanh Khấu hao đường thẳng
Năm
Trang 50Năm Khấu hao đờng thẳng Khấu hao nhanh
Trang 512 HOẠCH ĐỊNH NGÂN QUỸ VỐN
TRONG ĐẦU TƯ DÀI HẠN
2.1 Khái niệm về kế hoạch ngân quỹ
Kế hoạch ngân lưu : là bảng thể hiện chi tiết tất cả các khoản thực thu và thực chi bằng tiền mặt từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư và huy động vốn của dự án trong từng thời điểm có phát sinh
2 phương pháp xây dựng kế hoạch ngân lưu :
Trang 52QUY ƯỚC
1 Tất cả các khoản thu nhập và chi phí của dự
án trong năm được giả định phát sinh ở cuối năm tức vào ngày 31/12 Năm bắt đầu dự án
là năm 0 (thời điểm hiện tại)
2 Chi phí vào đầu năm 1 được đưa vào tính ở
cuối năm 0.
3 Năm thanh lý dự án : khi dự án kết thúc, cần
phải có thời gian thanh lý TS, nếu dự án kết thúc vào năm n thì giá trị thanh lý của dự án
Trang 53CÁC THÔNG SỐ CẦN THIẾT CHO BÁO CÁO
Dự tính tổng vốn đầu tư :
Vốn cố định : là những khoản đầu tư vào TSCĐ vàđược phân bổ vào giá thành sản phẩm hàng nămthông qua hình thức khấu hao Vốn đầu tư cố địnhbao gồm :
Chi phí đầu tư ban đầu : các khoản đầu tư phát sinh trong thời kỳ chuẩn bị đầu tư (chi phí lập dự án khả thi, chi phí về tuyển dụng, đào tạo, khảo sát, thiết kế …)
Chi phí đầu tư mua máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ, xây dựng CSHT của dự án
Xác định vốn cố định để làm cơ sở cần thiết cho việc
Trang 54 Vốn lưu động : số vốn cần thiết để chi cho những
khoản mục như tiền mặt (CB – Cash Balance), các
khoản phải thu (AR - Account Receivable), tồn kho (AI – Account Inventory) Vốn lưu động thuần được tính :
VLĐ thuần = CB + AR + AI – AP
AP là khoản phải trả (Account Payable)
Trang 55Tài sản cố định Nguồn vốn dài hạn
Trang 56Đối với một dự án, chi phí đầu tư bao gồm :
Vốn cố đinh : các chi phí đầu tư ban đầu, đầu tưmua máy móc thiết bị
Vốn lưu động thuần : thay đổi thường xuyên hàng năm trên cơ sở qui mô sản xuất của năm Đầu tư
vào VLĐR không được khấu hao và được thu hồi khi dự án kết thúc => Phải xác định nhu cầu thay đổi VLĐ thuần đầu mỗi năm
Trang 57CÁC THÔNG SỐ CẦN THIẾT (TIẾP THEO)
Chi phí hoạt động và các chi phí khác :
Các chi phí trực tiếp trong quá trình sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công và chi phí quản lý phân xưởng)
Trang 592.1 CÁC NGUYÊN TẮC
Trang 601 Nguyên tắc dựa trên cơ sở dòng ngân lưu thuần
Dòng ngân lưu thuần của một dự án đầu tư - căn cứ
để đánh giá các dự án về mặt kinh tế – là phần chênhlệch giữa số lượng tiền nhận được và tiền đã chi tiêu :dòng thu nhập & dòng chi phí
Số liệu kế toán ≠ Số liệu dự án :
điều chỉnh các số liệu thu-chi kế toán (cộng nhậncác khoản tiền thu nhập hay chi tiêu khi nó xảy ra)
Thời điểm ghi nhận tổng chi phí đầu tư (t = 0)
Mức khấu hao
Trang 61Khoản mục Vòng đời của dự án
5 Chi phí quản lý và chi phí chung 6
6 Thu nhập trớc thuế & trả lãi 40
7 Chi phí trả lãi 10
8 Lợi nhuận trớc thuế 30
Trang 62 Thu nhập trước thuế và trả lãi vay (EBIT :
Earnings before interest and tax) :
EBIT = Doanh thu – Tổng chi phí (có tính KH
TSCĐ) = 100 – (50+4+6) = 40 tr.VNĐ
Khấu hao TSCĐ : không phải là một khoản chi tiêu bằng tiền, nên ko được coi là một phần của chi phí khi tính toán dòng ngân lưu của dự án
NCF = Lợi nhuận thuần + Khấu hao TSCĐ
Trang 632 Nguyên tắc sử dụng những khoản thu nhập tăng thêm của dự án
Sử dụng những khoản thu nhập tăng thêm – thu nhập trực tiếp
từ đầu tư.
Ví dụ : DN hiện đang vận hành một chiếc máy có tuổi thọ kỳ vọng là 5 năm Thu nhập thuần ước tính của máy 10.000 USD/năm, giá trị của máy ở thời điểm hiện tại là 6.000 USD và giá trị còn lại của máy ở thời điểm kết thúc năm thứ 5 bằng 0 Hiện nay DN đang xem xét để mua một máy mới, có hiệu quả hơn nhằm thay thế cho máy trên Tuổi thọ của máy mới là 5 năm Thu nhập thuần của máy mới là 13.000 USD/năm Giá bán hiện tại của máy mới là 17.000 USD và giá trị còn lại cuối năm thứ năm là 5.000 USD.
Trang 64NHỮNG KHOẢN THU NHẬP TĂNG THÊM DO
QUYẾT ĐỊNH THAY THẾ NÀY ĐEM LẠI :
Trang 65CHÚ Ý :
Chi phí lỗ vốn đầu tư : Những khoản chi của những dự án đầu
tư quá khứ không còn khả năng thu hồi vốn Các chi phí này không liên quan đến dự án đầu tư mới và không được tính trong tổng chi phí đầu tư dự án.
Chi phí chung : Là những chi phí hoạt động không liên quan trực tiếp đến bất cứ sản phẩm hay dịch vụ nào của doanh nghiệp (Chi phí hành chính, điện nước,…).
Kế toán : tiến hành phân bổ các chi phí chung.
QTTC : chỉ hach toán vào một dự án đầu tư nếu chúng xẩy ra là do hệ quả trực tiếp của dự án đó hoặc chỉ hạch toán phần chênh lệch trước và sau thời điểm có dự án đầu tư mới
Chi phí cơ hội : Chi phí cơ hội của tài sản là giá trị hiện giá cao nhất dòng ngân lưu thuần có thể được tạo ra từ tài sản nếu dự