Tiền đề của sự lựa chọn hợp lý• Sở thích hoàn chỉnh • Tính chất bắc cầu • Mọi hàng hoá đều có ích nên người tiêudùng thích nhiều hơn ít hàng hoá... Lợi ích• Với các giả thiết trên, có th
Trang 1Chương 2
SỞ THÍCH VÀ LỢI ÍCH
Copyright ©2005 by FOE All rights reserved.
Trang 3Tiền đề của sự lựa chọn hợp lý
• Sở thích hoàn chỉnh
• Tính chất bắc cầu
• Mọi hàng hoá đều có ích nên người tiêudùng thích nhiều hơn ít hàng hoá
Trang 4Lợi ích
• Với các giả thiết trên, có thể chỉ ra rằng ngườitiêu dùng có thể sắp xếp các khả năng theotrật tự từ ít mong muốn nhất đến mong muốnnhất
• Các nhà kinh tế gọi đó là lợi ích
– Nếu A được ưa thích hơn B, khi đó lợi ích thu được từ A lớn hơn lợi ích thu được từ B
U(A) > U(B)
Trang 5Lợi ích
• Xếp loại lợi ích là bản chất của tự nhiên
– Lợi ích thể hiện những mong muốn tương đối
về tập hợp các hàng hoá
• Do lợi ích không có đơn vị đo, không thểxác định được lợi ích nhận được từ A lớnhơn lợi ích nhận được từ B là bao nhiêu
• Không có khả năng so sánh lợi ích giữanhững người tiêu dùng
Trang 6Kinh nghiệm cá nhân
Môi trường văn hoá
•Các nhà kinh tế chỉ quan tâm đến số lượng hàng hoá được tiêu dùng (các yếu tố khác ảnh hưởng đến lợi ích không thay đổi)
Trang 9Đường bàng quan
• Đường bàng quan thể hiện các tập hợp tiêudùng số lượng 2 hàng hoá X và Y đêm lạicùng mức lợi ích như nhau
Trang 10Tỷ lệ thay thế cận biên
• Độ dốc của đường bàng quan tại mỗi điểmgọi là Tỷ lệ thay thế cận biên (MRS) và manggiá trị âm
dX
dY MRS
Trang 11Tỷ lệ thay thế cận biên
• MRS thay đổi khi X và Y thay đổi
– Phản ánh mong muốn thay thế giữa X và Y
Tại (X1, Y1 ), đường bàng quan dốc hơn.
Cá nhân muốn đánh đổi nhiều Y
để được thêm 1 đơn vị X
Tại (X2, Y2 ), đường bàng quan thoải hơn Cá nhân muốn đánh đổi ít Y để được thêm 1 đơn vị X
Trang 12Biểu đồ đường bàng quan
• Mỗi điểm phải có một đường bàng quan đi qua
Trang 13Người tiêu dùng bàng quan giữa A và C.
Người tiêu dùng bàng quan giữa B và C.
Theo tính bắc cầu thì người tiêu dùng
bàng quan giữa A và B
Nhưng B được ưa thích hơn A do
B chứa đựng nhiều
X và Y hơn điểm A
Trang 14Cong lồi so với gốc toạ độ
• Tập hợp các điểm là lồi nếu bất cứ hai điểm nào được nối bằng một đường thẳng có thể chứa đựng toàn bộ các điểm trong tập hợp đó
X
Y
U 1
Giả định MRS giảm dần tương ứng với giả
định mọi tập hợp X và Y được ưa thích hơn
X* và Y* là tập hợp lồi
X*
Y*
Trang 15Cong lồi so với gốc toạ độ
• Nếu đường bàng quan cong lồi, khi đó tập hợp (X1 +
X2)/2, (Y1 + Y2)/2 sẽ được ưa thích hơn các tập hợp
Trang 16Lợi ích cận biên
• Một cá nhân có hàm lợi ích như sau
U = U(X1, X2,…, Xn)
• Lợi ích cận biên hàng hoá X1 như sau:
Lợi ích cận biên của X1 = MUX1 = U/X1
• Lợi ích cận biên là lợi ích tăng thêm khi tiêudùng thêm một đơn vị sản phẩm (các yếu tốkhác không thay đổi)
Trang 17Lợi ích cận biên
• Lấy tổng đạo hàm của U:
n n
dX X
U dX
X
U dX
X
U dU
n X
X
X dX MU dX MU dX MU
• Lợi ích tăng thêm khi tiêu dùng thêm X1,
X2,…, Xn là tổng của lợi ích tăng thêm khităng thêm mỗi đơn vị hàng hoá
Trang 18U MU
MU dX
• MRS là tỷ lệ giữa lợi ích cận biên của hai hàng hoá X và Y
Trang 19Quy luật lợi ích cận biên giảm dần và MRS
• Dường như giả định lợi ích cận biên giảm
dần có liên quan đến khái niệm MRS giảm
dần
– MRS giảm dần đòi hỏi hàm lợi ích phải lồi ngặt
• Độc lập với việc lợi ích được đo như thế nào
– Lợi ích cận biên giảm dần phụ thuộc vào việc lợi ích được đo như thế nào
• Như vậy, hai khái niệm trên khác nhau
Trang 20Các hàm lợi ích
• Hàm Cobb-Douglas
U = U(X,Y) = XY
Trong đó và dương và không đổi
– Giá trị của và xác định tầm quan trọng tương đối của các hàng hoá
Trang 22Các hàm lợi ích
• Bổ sung hoàn hảo
U = U(X,Y) = min (X, Y)
X
Y
Đường bàng quan có dạng chữ L MRS có giá trị là 0 hoặc
U 1
U 2
U 3