Xác định mô hình kinh tế• Hai phương pháp chung thường sử dụng để xác định mô hình kinh tế: – Phương pháp trực tiếp • Thiết lập tính thực tế của các giả thiết của mô hình – Phương pháp g
Trang 1Lý thuyết kinh tế học vi mô
Trang 2Chương 1
MÔ HÌNH KINH TẾ
Trang 4Xác định mô hình kinh tế
• Hai phương pháp chung thường sử dụng để xác định mô hình kinh tế:
– Phương pháp trực tiếp
• Thiết lập tính thực tế của các giả thiết của mô hình
– Phương pháp gián tiếp
• Chỉ ra rằng mô hình dự đoán đúng các sự kiện của thế giới thực tế
Trang 6Đặc điểm của mô hình kinh tế
• Giả định Ceteris Paribus
• Giả định tối ưu hoá
• Phân biệt giữa phân tích thực chứng và
phân tích chuẩn tắc
Trang 7Giả định Ceteris Paribus
không thay đổi”
• Mô hình kinh tế cố gắng giải thích các mối quan hệ đơn giản
– Mô tả ảnh hưởng của một vài biến số trong mộtkhoảng thời gian
– Các biến khác được giả định không thay đổi trongthời gian nghiên cứu
Trang 8Giả định tối ưu hoá
• Nhiều mô hình kinh tế bắt đầu với giả định các thành viên kinh tế theo đuổi lợi ích cá nhân
– Người tiêu dùng muốn tối đa hoá lợi ích
– Hãng muốn tối đa hoá lợi nhuận (hoặc tối thiểuhoá chi phí)
– Chính phủ muốn tối đa hoá phúc lợi công cộng
Trang 9Giả định tối ưu hoá
• Giả định tối ưu hoá tạo ra các mô hình rõ ràng, các mô hình giải thích
• Mô hình tối ưu hoá xây dựng nhằm giải thích thực tế như thế nào
Trang 10Phân biệt thực chứng và chuẩn tắc
• Lý thuyết kinh tế thực chứng giải thích những hiện tượng kinh tế quan sát được
• Lý thuyết kinh tế chuẩn tắc mô tả điều gì sẽ xảy ra
Trang 11Lý thuyết về giá trị
• Những suy nghĩ ban đầu
– “Giá trị” được coi là đồng nghĩa với khái niệm
“quan trọng”
– Khi giá được xác định bởi con người, giá cả cókhả năng khác với giá trị
– Giá cả > giá trị
Trang 12Lý thuyết về giá trị
• Phát hiện của kinh tế học hiện đại
– Tác phẩm Của Của cải cải của của các các dân dân tộc tộc của AdamSmith là tiền thân của kinh tế học hiện đại
– Phân biệt giữa “giá trị” và “giá cả” vẫn tiếp diễn(Nghịch lý Nước và Kim cương)
• Giá trị của hàng hoá là “giá trị sử dụng”
Trang 13Lý thuyết về giá trị
• Lý thuyết lao động về giá trị trao đổi
– Giá trị trao đổi của hàng hoá được xác định thôngqua chi phí nào để sản xuất ra chúng
• Chi phí sản xuất được tính theo chi phí lao động
• Do đó, giá trị trao đổi của hàng hoá được xác định thông qua số lượng lao động được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó
– Sản xuất kim cương đòi hỏi nhiều lao động hơn sản
Trang 14Lý thuyết về giá trị
• Cuộc cách mạng về lý thuyết cận biên
– Giá trị trao đổi của một hàng hoá không được xácđịnh thông qua tổng số lượng sản phẩm được tiêudùng mà là đơn vị sản phẩm tiêu dùng cuối cùng
• Do nước luôn có sẵn trong tự nhiên nên việc tiêu dùng thêm một đơn vị nước sẽ đem lại giá trị thấp hơn cho người tiêu dùng
Trang 15Lý thuyết về giá trị
• Cung – Cầu của Marshall
– Alfred Marshall đã chỉ ra rằng cả cung và cầu đồngthời xác định giá
– Giá cả phản ánh cả lợi ích cận biên mà người tiêudùng nhận được từ hàng hoá và chi phí cận biên củaviệc sản xuất ra các hàng hoá đó
• Nước có giá trị cận biên và chi phí sản xuất cận biên thấp
Giá thấp
• Kim cương có giá trị cận biên và chi phí sản xuất cận
Trang 16Cân bằng cung – cầu
S
Đường cung dốc lên do chi phí cận biên tăng khi sản lượng sản xuất ra tăng
Cân bằng
QD = Qs
Trang 17Nghịch lý nước và kim cương
Trang 18Nghịch lý nước và kim cương
Trang 19Cân bằng cung – cầu
Trang 20• Mô hình cân bằng tổng thể
– Mô hình của Marshall là mô hình cục bộ
• Chỉ mô tả một thị trường tại một thời điểm
– Để trả lời các câu hỏi tổng quát hơn chúng tacần mô hình toàn bộ nền kinh tế
• Bao hàm mối quan hệ tương tác giữa các thị trường
và các tác nhân kinh tế
Lý thuyết về giá trị
Trang 21• Đường giới hạn khả năng sản xuất có thể được sử dụng nhằm xây dựng mô hình cân bằng tổng thể cơ bản
• Đường giới hạn khả năng sản xuất chỉ ra các tập hợp hai hàng hoá có thể được sản xuất ra với nguồn lực hạn chế trong nền kinh tế
Lý thuyết về giá trị
Trang 22Đường giới hạn khả năng sản xuất
Trang 23• Đường giới hạn khả năng sản xuất nhắc chúng ta rằng nguồn lực là khan hiếm
• Sự khan hiếm có nghĩa là chúng ta phải lựa chọn
– Mỗi sự lựa chọn đều có chi phí cơ hội
– Chi phí cơ hội phụ thuộc vào số lượng mỗihàng hoá được sản xuất ra
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Trang 24• Kinh tế học phúc lợi
– Các công cụ sử dụng trong phân tích cân bằng tổngthể đã được sử dụng cho phân tích chuẩn tắc baohàm sự mong muốn của các hành vi kinh tế
• Hai nhà kinh tế học Francis Edgeworth và Vilfredo Pareto đã cung cấp khái niệm chính xác về hiệu quả kinh
tế và đã chứng minh các điều kiện trong đó thị trường có thể đạt được mục đích
Lý thuyết về giá trị
Trang 25Các công cụ hiện đại
• Xác định các giả định về hành vi cơ bản của các cá nhân và các doanh nghiệp
• Đưa ra các công cụ mới để nghiên cứu thị trường
• Đề cập đến sự không chắc chắn và thông tin không hoàn hảo trong mô hình kinh tế
• Tăng cường việc sử dụng máy tính để phân tích số liệu
Trang 26Microsoft và luật chống độc quyền
• Vấn đề trọng tâm của trường hợp này là có hay
nghiệp phần mềm và vi phạm luật chống độcquyền Sherman (Sherman Antitrust Act)
• Giáo sư Franklin Fisher cho rằng vấn đề nguyhiểm thực tế là Microsoft trở thành hãng trội trongthị trường internet và điều đó hạn chế sự cạnh
Trang 27Microsoft và luật chống độc quyền
Microsoft không có hoạt động như nhà độc quyềntrong việc đặt giá cho hệ thống phần mềm hệ điềuhành Windows
• Toà án quyết định sẽ phải cố gắng làm cân bằnggiữa vấn đề độc quyền phần mềm hệ điều hànhWindows và khả năng đổi mới của Microsoft
Trang 28Liệu các nhà kinh tế luôn đồng ý với nhau?
• Nhiều câu nói đùa và quan điểm chung cho rằng các nhà kinh tế không đồng ý với nhau trên nhiều vấn đề
• Niềm tin này nảy sinh ngay từ đầu do con người không có khả năng phân biệt giữa những vấn đề thực chứng và chuẩn tắc
• Bảng 1 cho thấy, rất nhiều sự tán thành theo những vấn đề thực chứng nhưng có ít sự tán đồng theo những vấn đề chuẩn tắc
Trang 29Bảng 1: Tỷ lệ phần trăm các nhà kinh tế đồng ý với
hàng loạt vấn đề trong ba quốc gia
Tû gi¸ hèi ®o¸i linh ho¹t ¶nh