• Sự lựa chọn kinh tế tối ưu của doanh nghiệp • Tác động của một số quy luật đến việc lựa chọn kinh tế tối ưu.. • Ảnh hưởng của mô hình kinh tế đến việc lựa chọn các vấn đề kinh tế cơ b
Trang 1MICROECONOMICS
Trang 21 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005) Kinh tế học vi mô (tái bản lần thứ
6) Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục.
2 Vũ Thị Minh Phương (2006) Bài tập Kinh tế vi mô Hà Nội: Nhà
xuất bản Thống kê.
3 Frank, R.H (2003) Microeconomics and Behavior New York:
McGraw-Hill.
4 Perloff, J.M (2004) Microeconomic (Ed.) Pearson Education Inc.
5 Phạm Văn Minh (2005) Bài tập Kinh tế vi mô Hà Nội: Nhà xuất
bản Lao động-Xã hội.
6 Pindyck, R.S & Rubinfeld, D.L (1999) Kinh tế học vi mô (Đại học
Kinh tế Quốc dân dịch) Nhà xuất bản Thống kê
7 Ragan, J.F & Thomas, L.B (1993) Principles of Microeconomics
(Ed.) Florida: Harcourt Brace Jovanovic.
8 Walstad, W.B & Bingham, R.C (1999) Study Guide to Accompany
McConnel and Brue Microeconomics (Ed.) New York: McGraw-Hill.
Trang 5NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG I
• Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu Kinh tế học vi mô.
• Doanh nghiệp và những vấn đề kinh tế cơ bản
của doanh nghiệp.
• Sự lựa chọn kinh tế tối ưu của doanh nghiệp
• Tác động của một số quy luật đến việc lựa chọn kinh tế tối ưu.
• Ảnh hưởng của mô hình kinh tế đến việc lựa
chọn các vấn đề kinh tế cơ bản của doanh
Trang 6KHÁI NIỆM KINH TẾ VI MÔ
• Kinh tế học vi mô là một bộ phận của kinh
tế học chuyên nghiên cứu và phân tích
các hành vi của các tác nhân trong nền
kinh tế, bao gồm: người tiêu dùng, doanh
nghiệp và chính phủ
• Kinh tế học vi mô là khoa học về sự lựa
chọn kinh tế tối ưu trong điều kiện nguồn
lực khan hiếm
Trang 7KHÁI NIỆM KINH TẾ VĨ MÔ
• Kinh tế học vĩ mô là một bộ phận của kinh
tế học chuyên nghiên cứu các vấn đề kinh
tế tổng hợp của cả nền kinh tế như: tăng
trưởng, lạm phát, thất nghiệp, các chính
sách vĩ mô,…
Trang 8Kinh tế học thực chứng
• Liên quan đến cách lý giải khoa học, các
vấn đề mang tính nhân quả và thường liên quan đến các câu hỏi đó là gì? Tại sao lại
như vậy? Điều gì sẽ xảy ra?,…
• Ví dụ: Nhà nước quy định phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe có động cơ trên địa
bàn TP Hà Nội, lại gây ra nhiều bất lợi cho người sử dụng nó
Trang 10Đối tượng và nội dung nghiên cứu
• Cung và cầu về hàng hóa và dịch vụ
• Giá cả thị trường
• Sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh
tế thị trường
• Hành vi lựa chọn của người tiêu dùng
• Hành vi lựa chọn của nhà sản xuất
• Cạnh tranh, độc quyền, doanh thu, lợi
nhuận,…
Trang 11Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp so sánh tĩnh
• Phương pháp phân tích thống kê và
mô hình kinh tế lượng
• Phương pháp cân bằng tổng quát
• Quan hệ nhân quả
Trang 12Công cụ nghiên cứu
• Đại số: Thiết lập mô hình, xây dựng phương trình để tìm các điểm tối ưu
• Hình học: Một trong những công cụ trực quan được sử dụng để mô tả sự vận động của các biến số kinh tế
Trang 13Công cụ đồ thi
mối quan hêê
ngược chiều giữa
Trang 14Khái niệm doanh nghiệp
• Là đơn vị kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu thị trường và xã hội để đạt lợi nhuận tối đa và đạt hiệu quả kinh tế -
xã hội cao nhất
Trang 15Phân loại doanh nghiệp
• Phân theo ngành kinh tế - kỹ thuật
• Phân theo cấp quản lý
• Phân theo hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất
• Phân theo quy mô sản xuất kinh doanh
Trang 16Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
• của DN sản xuất của cải vật chất
• của DN thương mại – dịch vụ
• của DN kinh doanh tiền tệ
Trang 17Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp
• Thời gian: thời gian nghiên cứu thị trường, thời
gian chuẩn bị các loại đầu vào hoặc mua-bán và thời gian tổ chức quá trình sản xuất hoặc bao
gói, chế biến và mua bán.
• Quá trình kinh doanh
• Các biện pháp để rút ngắn chu kì kinh doanh:
Các biện pháp về kinh tế, về tổ chức kỹ thuật
công nghệ và về kĩ năng quản lý.
Trang 18NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DN
• Quyết định sản xuất cái gì?
• Quyết định sản xuất như thế nào?
• Quyết định sản xuất cho ai?
Trang 19Lựa chọn kinh tế tối ưu của DN
• Lý thuyết về sự lựa chọn
• Mục tiêu của sự lựa chọn
• Bản chất của sự lựa chọn kinh tế tối ưu
• Phương pháp tiến hành lựa chọn kinh tế
Trang 20(Scarcity Resources)
• Theo David Begg, một nguồn lực khan hiếm là
nguồn lực mà tại điểm giá bằng không thì lượng
cầu về nó lớn hơn lượng cung sẵn có
• Hầu hết các loại nguồn lực xung quanh chúng ta đều là những nguồn lực khan hiếm
• Tài nguyên để thoả mãn nhu cầu con người là
có hạn, khan hiếm như: Lao động, đất đai,
Trang 21khả năng sản xuất (PPF)
• Khảo sát một nền kinh tế với giả
định sản xuất 2 loại hàng hoá là
lương thực và quần áo với điều
kiêên chỉ có 4 lao đôêng làm viêêc.
• Mỗi lao đôêng có thể làm việc
hoặc trong ngành lương thực
hoặc trong ngành quần áo.
Trang 22thực và quần áo
Lương thực Quần áo Phương
án
Lao động X động Lao Y
Trang 23Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
• Đường PPF là một tập hợp các phối hợp
tối đa số lượng các sản phẩm mà nền kinh
tế có thể sản xuất được
• Đường PPF cho biết các mức phối hợp tối
đa của sản lượng mà nền kinh tế có thể
sản xuất được khi sử dụng toàn bộ nguồn
lực sẵn có
Trang 2432 27 19 12
Trang 25giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
• Tại G, xã hội sản xuất ra 12 đơn vị lương thực
và 19 đơn vị quần áo, mất nguồn lực là 3 lao
đôêng, còn có khả năng sản xuất thêm 1 mặt
hàng mà không cắt bớt mặt hàng khác
• Nếu đưa thêm 1 LĐ làm việc trong ngành quần
áo (điểm C), điều gì xảy ra?
• Nếu thêm một người làm việc ở ngành lương
thực (điểm D), điều gì xảy ra?
Trang 26Ý nghĩa của viêÂc phân tích đường PPF
• Đường PPF cho biết những điểm mà tại
đó xã hội sản xuất một cách có hiệu quả
• Điểm G nằm trong đường PPF là điểm
sản xuất không hiệu quả vì bỏ phí các
nguồn lực, vâêy làm cách nào để sử dụng
nguồn lực được tối ưu?
Trang 27đường PPF (tiếp)
• Những điểm nằm ngoài đường PPF, chẳng hạn
điểm H, là những điểm không thể đạt được, vì
nguồn lực có hạn
• Sự khan hiếm nguồn lực buộc xã hội phải chọn
các điểm nằm trong hoặc trên đường PPF.
Trang 28dich chuyển đường PPF
• Đạt được các điểm nằm ngoài đường PPF, cần phải tìm cách đẩy đường PPF ra ngoài.
• Môêt số biện pháp như: đổi mới công nghệ, thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô,…
Trang 29cơ hôÂi
• Chi phí cơ hội của 1 lựa chọn thay
thế được định nghĩa như chi phí do
đã không lựa chọn cái thay thế "tốt
nhất kế tiếp"
• Chi phí cơ hội là sự lựa chọn tốt
nhất bị bỏ lỡ.
Trang 30cơ hôÂi (tiếp)
• Chi phí cơ hội với một người không nhất thiết
phải được đánh giá về mặt tiền bạc mà được
đánh giá theo thứ có giá trị nhất.
• Chi phí cơ hội chỉ có ý nghĩa trong điều kiện
khan hiếm nguồn lực, vì khi đó người ta sẽ buộc phải đánh đổi.
Trang 31học tại trường đại học gồm
• học phí, chi phí cho sách vở và dụng cụ (chỉ tính chi phí ăn và ở nếu những chi phí này khác với
mức chi phí phải trả cho sự lựa chọn tốt nhất kế
tiếp của bạn),
• thu nhập dự tính trước (thường là chi phí lớn
nhất liên quan tới việc học đại học), và
• chi phí tinh thần (căng thẳng, lo lắng? đi cùng do
Trang 32Chi phí cơ hôÂi
• Chọn đường nào???
Trang 33trên đường PPF
Y tg
Trang 34Lý thuyết Bàn tay vô hình
• Thuật ngữ “bàn tay vô hình” được đưa ra
bởi Adam Smith, cha đẻ của kinh tế học
hiện đại
• Lợi ích cá nhân sẽ tạo ra cho xã hội
những hàng hóa và dịch vụ tốt nhất
Trang 35CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ
• Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
• Mô hình kinh tế thị trường tự do
• Mô hình kinh tế hỗn hợp
Trang 36Mô hình KT kế hoạch hóa tập trung
• Chính phủ quyết định ba vấn
đề kinh tế cơ bản
• Ưu điểm
• Nhược điểm
Trang 37Mô hình kinh tế thi trường tự do
• Các vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường (cung-cầu) xác định
• Ưu điểm
• Nhược điểm
Trang 38Mô hình kinh tế hỗn hợp
• Cả chính phủ và thị trường đều tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản
• Ví dụ: Ở các nước khác nhau…