Với cùng một mức thuế như nhau, chính phủ nên đánh thuế vào sản phẩm nào để tổn thất vô ích của xã hội là nhỏ nhất: a.. Một hôm sau khi học xong lớp kinh tế học, bạn của bạn cho rằng v
Trang 1KINH TẾ HỌC VI MÔ
• GiẢNG VIÊN: TS NGUYỄN QUỲNH HOA
Trang 22, Gregory Mankiw – Chương 6, 8, 9
Trang 4Các chính sách can thiệp của chính phủ
1 Can thiệp gián tiếp:
a Tăng thuế.
b Trợ cấp.
Trang 5Trường hợp chính phủ tăng thuế
Trước khi có t Sau khi có t Số thay đổi
Người tiêu dùng CS1= a+b+e CS2= a CS = -b –e
Người sản xuất PS1= c+d+f PS2= d PS= -c -f
Chính phủ T= b+c T= b+c
Tổng thặng dư TS1= a+b+c+d+e+f TS2= a+b+c+d TS= -e -f
Trang 6TÁC ĐỘNG CỦA MỘT KHOẢN
THUẾ (đánh vào NSX)
Trang 7TÁC ĐỘNG CỦA MỘT KHOẢN
THUẾ (đánh vào NSX)
Trang 13• Còn với các đường cầu và cung có độ dốc như nhau thì quy mô của thuế ảnh hưởng đến lượng tổn thất vô ích của xã hội như thế nào?
Trang 141 A và B là hai sản phẩm khác nhau nhưng có
cùng mức giá và sản lượng cân bằng Chính
phủ định đánh thuế vào một trong hai hàng hóa này Biết rằng đường cung của cả hai sản phẩm này có cùng một độ dốc như nhau, đồng thời
nếu tăng giá lên 10% thì QA sẽ giảm 15%, QB sẽ giảm 12% Với cùng một mức thuế như nhau, chính phủ nên đánh thuế vào sản phẩm nào để tổn thất vô ích của xã hội là nhỏ nhất:
a Đánh thuế vào sản phẩm A
b Đánh thuế vào sản phẩm B
c Đánh thuế vào sản phẩm nào cũng vậy
Câu hỏi thảo luận
Trang 15Câu hỏi thảo luận
2 Một hôm sau khi học xong lớp kinh tế học, bạn
của bạn cho rằng việc đánh thuế thực phẩm là một cách tốt để tạo nguồn thu cho Chính phủ
vì cầu về thực phẩm tương đối ít co dãn
- Hiểu theo nghĩa nào thì việc đánh thuế thực
phẩm là một cách “tốt” để tạo nguồn thu?
- Hiểu theo nghĩa nào thì việc đánh thuế thực
phẩm không phải là một cách “tốt” để tạo
nguồn thu?
Trang 163 Giả sử Chính phủ đánh thuế vào xăng
a Tổn thất vô ích từ khoản thuế này có khả
năng lớn hơn trong năm đánh thuế đầu tiên hay trong năm thứ năm? Hãy giải
thích.
b Nguồn thu thu được từ khoản thuế này
có nhiều khả năng lớn hơn trong năm
đánh thuế đầu tiên hay trong năm thứ
năm? Hãy giải thích.
Trang 19Trường hợp chính phủ tăng trợ cấp
Trước khi có tr Sau khi có tr Số thay đổi
Người tiêu dùng CS1= a+b CS2=a+b+c+f CS =c+f
Người sản xuất PS1= c+d PS2=c+d+b+e PS=b+e
Chính phủ G= b+c+f+g+e G=b+c+f+g+e
Tổng thặng dư TS1= TS2= TS2= -g
g
Trang 242 Can thiệp trực tiếp:
Trang 25a GIÁ TỐI THIỂU
Được quy định cao hơn giá cân bằng
Người sản xuất có lợi?
Áp dụng trong trường hợp giá cân bằng hình thành quá thấp
Trang 26Bảo vệ quyền lợi của ai?
Trang 27• Việc Chính phủ đặt ra mức lương tối thiểu cao hơn mức lương do thị trường tự do
xác định sẽ bảo về quyền lợi cho tất cả
mọi người lao động
a Đúng b Sai
Trang 28Tác động của việc quy định mức
lương tối thiểu
Thất nghiệp
Trang 29∆WL = - (B+C+E)
Trang 30C
DS
Còn nếu Chính phủ định giá tối thiểu
nhưng không mua hàng dư thừa?
Trang 31• Có cách nào ít tốn kém hơn mà cũng làm gia tăng thu nhập của người sản xuất
bằng khoản A + B + D không?
Trang 32∆WL= - (B+C)
SH
Trang 33Chi phí của Chính phủ:
∆G = - (B + C + D)
∆WL= - (B+C)
SH
Trang 34b GIÁ TỐI ĐA
Được quy định thấp hơn giá cân bằng
Người tiêu dùng có lợi?
Áp dụng trong trường hợp giá cân
bằng hình thành quá cao
Trang 35g hay nhập khẩu chịu
lỗ ?Q
P
Trang 36Nếu CP cho phép nhập
khẩu và Pmax>Pw
Trang 37như thế nào?
Trang 38Q1
C
Trang 40Giá tối đa có luôn đem lại lợi ích
cho người tiêu dùng?
A
BC
D
Trang 41Theo một bài báo trong tờ Thời đại
NewYork ngày 5/11/1993 thì “số nông dân
trồng lúa mỳ ở vùng Trung tây nước Mỹ
chống lại Hiệp định thương mại tự do Bắc
Mỹ (NAFTA) cũng bằng số nông dân trồng ngô ủng hộ nó” Vì sao các nhóm người
khác nhau này lại có những thái độ hoàn toàn đối lập nhau trước cùng một sự kiện?
Trang 423 Phân tích chính sách ngoại
thương
• Những luận điểm ủng hộ tự do thương mại:
- Tăng phúc lợi xã hội
- Tăng tính đa dạng của hàng hóa
- Giảm chi phí sản xuất theo quy mô
- Tăng tính cạnh tranh
- Tăng cường trao đổi ý tưởng mới
Trang 43Q P
Trang 44∆CS = A + B
∆PS = - A
∆G = 0
∆WL = + B
Trang 45• Bảo hộ sản xuất trong nước
• Việc làm
• An ninh quốc gia
• Cạnh tranh không công bằng
• Bảo hộ để tạo thuận lợi cho thương lượng
Những luận điểm ủng hộ hạn chế
tự do thương mại:
Trang 46Thuế và hạn ngạch nhập khẩu
• Mục đích:
- Bảo hộ các ngành sản xuất trong nước
- Là công cụ kinh tế khuyến khích hay hạn chế đối với sản xuất và tiêu dùng
- Tạo nguồn thu ngân sách
Trang 47Q
Trang 48P
Q
S+quota
Trang 49So sánh hạn ngạch và thuế nhập khẩu
• Giống nhau:
- Cùng mục đích là bảo vệ các nhà sản xuất trong nước
- Cùng tác động làm:
• Giá trong nước tăng
• Lượng cung trong nước tăng
• Lượng cầu trong nước giảm
• Lượng nhập khẩu giảm
Trang 50Khác nhau
Quota Thuế
Lượng hàng và
ngoại tệ để nk Biết chính xác Khó biết chính xác
Đối tượng hưởng
lợi ngoài nsx Người có quota Ngân sách Chính phủ
Trang 52∆PS = A + B
∆CS = - A
∆G = 0
∆WL = + B
Trang 53∆WL = -(c+e)
PE
Trang 54∆WL = -(c+e)
D+quota
Q2
Q1
PE
Trang 55So sánh hạn ngạch và thuế xuất khẩu
• Giống nhau:
Cùng tác động làm:
• Giá trong nước giảm
• Lượng cung trong nước giảm
• Lượng cầu trong nước tăng
• Lượng xuất khẩu giảm
Trang 56Khác nhau
Quota Thuế
Lượng hàng và
ngoại tệ từ xk Biết chính xác Khó biết chính xác
Đối tượng hưởng
lợi ngoài ntd Người có quota Ngân sách Chính phủ
Trang 58• Các mô hình này dựa trên giả định nào?
Trang 59Tóm tắt
• Các mô hình đơn giản của cầu và cung có thể được sử dụng để phân tích các chính sách khác nhau của Chính phủ
• Ở các trường hợp, thặng dư của người
tiêu dùng và người sản xuất được sử
dụng để xác định số được và mất của
người tiêu dùng và người sản xuất
Trang 60Tóm tắt
• Khi Chính phủ thực hiện việc đánh thuế
hay trợ cấp, giá cả sẽ không tăng lên bằng lượng thuế hay trợ cấp
• Các chính sách can thiệp của Chính phủ thường dẫn đến mất mát xã hội
• Can thiệp của Chính phủ vào thị trường
cạnh tranh không phải lúc nào cũng là
điều xấu
Trang 61* Trường hợp chính phủ qui định giá sàn (Pf) và mua
hết lượng dư thừa
Trước khi có Pf Sau khi có Pf Số thay đổi
Người tiêu dùng CS1=a+b+d CS2= a CS = -b-d
Người sản xuất PS1=c+e PS2= c+e+b+d+i PS= b+d+i
Chính phủ G= d+e+f+g+h+i G= d+e+f+g+h+i Tổng thặng dư TS1=a+b+d+c+e TS2=a+c+b-f-g-h TS2= -d-e-f-g-h
Trang 62* Trường hợp chính phủ qui định giá sàn và khơng mua
hết lượng dư thừa
Trước khi có Pf Sau khi có Pf Số thay đổi
Người tiêu dùng CS1=a+b+d CS2= a CS = -b-d
Người sản xuất PS1=c+e PS2= b+c –
Trang 63* Trường hợp chính phủ qui định giá trần (Pc) và khơng
cung cấp lượng hàng thiếu hụt
Trước khi có Pc Sau khi có Pc Số thay đổi
Người tiêu dùng CS1=a+d CS2= a+b CS = b – d
Người sản xuất PS1=b+c+e PS2=c PS= -b – e
Tổng thặng dư TS1=b+c+e+a+d TS2=a+b+c TS2= - d - e
Trang 64* Trường hợp chính phủ qui định giá trần và cung cấp
lượng hàng thiếu hụt
Trước khi có Pc Sau khi có Pc Số thay đổi
Người tiêu dùng CS1=a+d CS2= a+b+d+e CS =b+e
Người sản xuất PS1=b+c+e PS2=c PS=-b-e
Chính phủ G= (Q2-Q1)(Pc-Pw) G= (Q2-Q1)(Pc-Pw) Tổng thặng dư TS1=a+b+c+d+e TS2= TS2=
g
Trang 65Tóm lại để bảo vệ lợi ích của người
sản xuất hoặc của người tiêu dùng, Chính phủ thường phải can thiệp vào giá cả thị trường Tuy nhiên, những biện pháp này thường mang lại tổn thất xã hội, do đó
Chính phủ chỉ nên can thiệp vào những ngành chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến
đời sống của người tiêu dùng hoặc người sản xuất mà thôi.
Trang 66NHỮNG THUẬT NGỮ THEN CHỐT
• Thị trường Market
• Lượng cung Quantity supplied
• Thị trường cạnh tranh competitive market
• Lượng cầu quantity demanded
• Biểu cung supply schedule
• Biểu cầu demand schedule
• Đường cung supply curve
• Đường cầu demand curve
• Hàng thay thế substitute
• Hàng bổ sung complement
• Hàng cấp thấp inferior good
• Hàng thông thường normal good
• Giá cân bằng equilibrium price
• Trạng thái cân bằng equilibrium
• Lượng cân bằng equilibrium quantity
• Sự thặng dư surplus
• Sự thiếu hụt shortage
• Hệ số co giãn elasticity
• Hệ số co giãn của cầu price elasticity of demand
• Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập income elasticity of demand
• Hệ số co giãn chéo của cầu cross elasticity of demand
• Hệ số co giãn của cung price elasticity of supply
• Thặng dư của người sản xuất producer surpplus
• Thặng dư của người tiêu dùng consumer surpplus
• Kinh tế phúc lợi welfare economics