1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí

89 983 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp: Tại Công Ty TNHH Minh Trí
Người hướng dẫn Thầy Giáo Vũ Đình Vanh
Trường học Trường TC Kinh Tế - Kỹ Thuật Bắc Thăng Long
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 702 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển với nhiều thành phầnkinh tế khỏc nhau tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp trẻ ra đời làm cho sựcạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp ngày càng trở nờn gay gắt Để giữ được

vị trớ của mỡnh trờn thị trường bắt buộc cỏc doanh nghiệp phải tăng cườngđổi mới cụng nghệ sản xuất,nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩmđồng thời cũng cần phải chỳ trọng cụng tỏc quản lý sản xuất, quản lý kinh

tế để đảm bảo thúc đẩy sản xuất kinh doanh phỏt triển và đạt hiệu quả cao

Để làm được điều này, cỏc nhà quản lý của doanh nghiệp phải luụn luụnnắm bắt được một lượng thụng tin kinh tế cần thiết như là :các thông tin vềthị trường,về giỏ cả,cỏc thụng tin trong nội bộ doanh nghiệp như thông tin

về năng suất lao động,dự trữ vật tư,giá thành và tiền vốn, lợi nhuận… và

kế toán là người cú thể cung cấp những thụng tin này một cỏch chớnh xỏcnhõt, kịp thời và đầy đủ nhất Muốn kế toán phát huy được hiệu quả củamỡnh thỡ cỏc doanh nghiệp phải ỏp dụng được cỏc chế độ chớnh sỏch kếtoán mà nhà nước ban hành vào con đường kinh doanh thực tế của doanhnghiệp

Thấy được tầm quan trọng của cụng tỏc quản lý kinh tế và cụng tỏc kếtoỏn trong cụng cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước và mối quan hệ này, hệthống kế toán đó và đang được xõy dựng, ban hành để phự hợp với yờu cầuquản trị kinh doanh của cỏc doanh nghiệp thuộc tất cả cỏc thành phần kinh

tế Trong thời gian 10 tuần thực tập tại cụng ty TNHH Minh Trớ, ngoàinhững kiến thức đó học ở trường em cũn được tiếp xỳc thực tế với cụngviệc của một kế toán Điều đó đó giỳp em lắm vững hơn những kiến thức

đó được học ở trường đồng thời được bổ sung so sỏnh giữa kiến thức đóhọc với kiến thức thực tế trong thời gian tập làm, giúp em có được sự tựtin, gảm bớt bỡ ngỡ khi ra trường đi làm sau này

Trang 2

Để hoàn thành được đợt thực tập và có được kết quả thực tập ( hoànthành phần chuyên đề của mỡnh ) là nhờ sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tỡnhcủa thầy giáo VŨ ĐèNH VANH và cỏc anh, cỏc chị phũng kế toán công tyTNHH Minh Trí Em xin được bày tỏ lũng biết ơn sâu sắc tới ban giỏmhiệu trường TC Kinh Tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long đó tạo cho em có cơhội làm quen, tiếp xỳc với cụng việc thực tế Em cũng xin chõn thành cảm

ơn thầy giáo VŨ ĐèNH VANH và cỏc anh, cỏc chị phũng kế toỏn tại cụng

ty TNHH Minh Trí đó tạo điều kiện và nhiệt tỡnh giỳp đỡ em trong suốtthời gian thực tập tại cụng ty

Em xin chõn thành cảm ơn !

Trang 3

PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT CHUNG

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CễNG TY TNHH MINH TRÍ:

I.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển cụng ty TNHH Minh Trớ: I.1.1 Khỏi quỏt chung:

- Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH Minh Trớ

- Tờn giao dịch: Minh Tri limited company

- Trụ sở chớnh: Khu cụng nghiệp Vĩnh Tuy –Thanh Trỡ - Hà Nội

- Hỡnh thức hoạt động:

+ May cụng nghiệp

+ Đại lý mua bỏn ký gửi hàng hỏo dịch vụ và thương mại.+ Vận tải hàng hoỏ,vận chuyển hành khỏch và dịc vụ chothuờ kho bói

- Từ khi mới thành lập với số vốn điều lệ là 4.000.000.000 VNĐ và

456 cán bộ công nhân viên, công ty đó khụng ngừng mở rộng và phỏt triểnhoạt động kinh doanh hàng may gia cụng xuất khẩu và tạo lập được nhiều

Trang 4

quan hệ kinh doanh uy tớn với thị trường trong và ngoài nước Ban đầucông ty đặt trụ sở chớnh ở số 6 ngừ Thịnh Hào 1 Phố Tôn Đức ThắngĐống Đa Hà Nội Do nhu cấu sản xuất, tháng 11/1995 công ty đó chuyểntới Lĩnh Nam-Thanh Trỡ - Hà Nội

- Tháng 12/2001 Công ty đó tăng vốn điều lệ lên đến5.500.000.000VNĐ, đến thỏng 7/2003 cụnng ty tới khu cụng nghiệp VĩnhTuy - Thanh Trỡ - Hà Nội và đến nay vốn điều lệ của công ty đó lờn tới8.000.000.000VNĐ Đây là một sự mở rộng và phỏt triển vượt bậc củacụng ty

I.1.3 Vị trớ kinh tế :

Là một cụng ty TNHH cú quy mụ sản xuất vừa và nhỏ Nhưng công tyTNHH đó gúp một phần khụng nhỏ cho sự phỏt triển của nghành dệt maynúi riờng và gúp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước phỏt triển Công tyđang khẳng định mỡnh trờn thị trường trong nước và thế giới Cụng ty sảnxuất cỏc sản phẩm may mặc tiờu dựng và xuất khẩu

Để cú cỏi nhỡn toàn diện về cụng ty chỳng ta cú thể xem những con số

mà công ty đó đạt được trong những năm gần đây:

Trang 5

Nhận xột: Qua bảng số liệu trờn ta thấy Cụng ty TNHH Minh Trớ chỉ trongmột thời gian ngắn đó cú sự chuyển biến vượt bậc cả về số vốn lẫn sốlượng cụng nhõn viờn.Số vốn kinh doanh năm 2002 mới cú10.358.146.933 đồng đến năm 2004 đó tăng lên được là 37.524.590.414,mặc dự giảm hơn so với năm 2003 nhưng đây là một sự cố gắng đáng kểcủa cụng ty Số lượng công nhân viên cũng tăng lên đáng kể, từ 815 người

đó tăng lên 1263 người Doanh thu của công ty tăng dẫn dến thu nhập củanhân viên cũng tăng lên đáng kể, từ 639.000 lờn tới 1.100.000đ Hàng nămcon số đóng góp thuế thu nhập của công ty cũng tăng lên đóng góp mộtphần khụng nhỏ vào NSNN

I.2 Chức năng, nhiệm vụ của cụng ty TNHH Minh Trớ

I.2.1 Chức năng:

Là một cụng ty may nờn chức năng chủ yếu chớnh của cụng ty là sảnxuất cỏc sản phẩm may mặc phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trongnước Sản phẩm của cụng ty rất đa dạng và phong phỳ về kiểu cỏch và mẫu

mó như áo Jachket, áo sơ mi nam, quần ỏo phụ nữ và trẻ em… ngoài racụng ty cũn sản xuất rất nhiều hàng hoỏ xuất khẩu

Thỏng 11/2002, cụng ty chớnh thức đưa vào hoạt động thờm 2 dõytruyền nữa với quy mụ lớn, trang thiết bị 100% mỏy múc mới với diện tớchtrờn 7.200 m2

Hiện nay cụng ty sản xuất và xuất khẩu nhiều mặt hàng và đó cú nhiềusản phẩm cú mặt trờn nhiều thị trường lớn của thế giới như EU, Canada,Đức, Tiệp, Đài Loan, Ma cao, Nhật bản và đặc biệt là Mỹ

Trang 6

- Thực hiện cỏc nghĩa vụ đối với nhà nước.

-Đảm bảo kết quả lao động, chăm lo không ngừng cải thiện nâng caođời sống vật chất và tinh thần của cỏn bộ CNV trong toàn cụng ty Nõngcao trỡnh độ khoa học kỹ thuật chuyờn mụn nghiệp vụ của Cỏn bộ CNVTrỏch nhiờm của cỏn bộ lónh đạo cụng ty la thực hiờn chức năng quản

lý đảm bảo việc sản xuất kinh doanh cú hiệu quả cao

I.3 Cụng tỏc tổ chức quản lý, tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty: I.3.1 Cụng tỏc tổ chức quản lý của cụng ty TNHH Minh Trớ:

Tổ chức bộ mỏy lónh đạo của cụng ty là một việc mà bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng phải cần và khụng thể thiếu được Nó đảm bảo sựgiỏm sỏt quản lý chặt chẽ tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Để phỏt huy và nõng cao vai trũ của bộ máy công ty Minh Trí đó tổchức bộ mỏy quản lý như sau:

Trang 7

SƠ ĐỒ I.1.SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA CễNG TY

+ Phó giám đốc xuất nhập khẩu

+ Phó giám đốc kế hoạch sản xuất

QL đơn hàng

Phũng

kế toỏn tài chớnh

Px mayII I(tổ 8 đến tổ 15)

PX Thờu Ban cơ

điện

PX hoàn thiện, KCS

Phũng kinh doanh XNK

Trang 8

Là người cú quyền hành cao nhất trong cụng ty, tham gia quản

lý mọi hoạt động của cụng ty

Trang 9

Giúp GĐ trong công tác XNK, kí kết cỏc hợp đồng XNK, tiếnhành cỏc hoat động giao dich với khỏch hàng, quảng cỏo.

- Phó giám đốc kế hoạch sản xuất:

Tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất trongnăm Khảo sỏt nền kinh tế thi trường trong và ngoài nước và định hướngcho những năm tiếp theo.Tiến hành lập kế hoạch sản xuất

*Phũng tổ chức lao động hành chớnh:

Tham mưu cho GĐ trong việc quản lý nhõn sự, quản lý và phõnphối nguồn lực, xõy dựng và quản lý cụng tỏc tiền lương và các chế độ đốivới người lao động như BHXH, BHYT và các chế độ chớnh sỏch do nhànước ban hành

*Phũng kế toỏn tài chớnh:

Tham mưu cho GĐ trong lĩnh vực tài chính, thu, chi, vay và đảmbảo cỏc nguồn thu chi, chịu trỏch nhiệm trong công tác lưu trữ chứng từ.Trực tiếp quản lý vốn và nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh theo dừichi phớ sản xuất và các hoat động tiếp thị, hạch toỏn cỏc kết quả của hoạtđộng kinh doanh

*Phũng kinh doanh xuất nhập khẩu:

Cú chức năng quản lý và điều hành mọi hoạt động XNK củacụng ty

*Phũng quản lý đơn hàng:

Cú chức năng quản lý các đơn hàng của cụng ty và trợ giỳp chophũng kế toỏn trong cụng tỏc hạch toỏn và kiểm tra các đơn hàng

I.3.2 Đặc điểm tổ chiức cụng tỏc kế toỏn:

Xuất phỏt từ đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ mỏy quản lý của công

ty, để phự hợp với điều kiện và trỡnh độ quản lý của doanh nghiệp, cụng ty

Trang 10

tổ chức bộ mỏy kế toỏn theo hỡnh thức tập chung Cụng ty bố trớ cỏc nhõnviờn thống kê phân xưởng làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra cụng tỏc ghichộp vào sổ sỏch cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh trong phạm vi phânxưởng, cuối thỏng chuyển chứng từ về phũng kế toỏn.

SƠ ĐỒ I.2:SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

*Chức năng, nhiêm vụ:

Thông thường mỗi nhõn viờn kế toán đảm nhiệm một phần hành

kế toỏn cụ thể, nhưng do nhu cầu cũng như việc thực hiện kế hoạch đưa kếtoỏn mỏy vào cụng ty giỳp giảm nhẹ khối lượng cụng việc nờn một nhõnviờn cú thể đồng thời kiờm nhiệm nhiều phần hành kế toỏn

Kế toỏn tập hợp chi phớ

và tớnh giỏ thành sản phẩm

Kế toỏn tiền mặt

và tiền gửi ngõn hàng kiờm thủ quỹ

Kế toỏn thành phẩm tiờu thụ

và kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 11

- Kế toỏn tổng hợp kiờm kế toỏn tiền lương: Là người chịu trỏchnhiệm trực tiếp với kế toán trưởng Kế toỏn tổng hợp cú nhiệm vụ tổng hợp

số liệu của toàn công ty đẻ lập bỏo cỏo kế toán theo tháng, đồng thời phụtrỏch sổ cỏi TK 334, TK338 từ cỏc chứng từ gốc để lập bảng tính lương vàbảo hiểm xó hội cho từng mó sản phẩm

- Kế toỏn nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ, tài sản cố định: Cú nhiệm

vụ theo dẽo việc nhập- xuất- tồn cỏc nguyờn vật liệu hay cụng cụ dụng cụ,tỡnh hỡnh tăng, giảm khấu hao tài sản cố định phõn bổ các chi phí này chocác đối tượng cú liờn quan

- Kế toỏn tập hợp chi phớ tớnh giỏ thành: Cú nhiệm vụ theo dừi cỏcloại chi phớ sản xuất chớnh, chi phớ SX phụ, tiến hành phõn tớch giỏ thànhsản phẩm, lập báo cáo tài chính liên quan đến cỏc TK 154, TK 632

- Kế toỏn tiền mặt, tiền gửi ngõn hàng(Kế toỏn thanh toỏn): Khi cúcỏc nghiệp vụ liên quan đến việc thu- chi, kế toỏn thanh toỏn cú nhiệm vụghi chép đầy đủ cỏc chứng từ cú liờn quan Nếu chi thỡ kế toỏn viết phiếuchi, nếu thu thỡ kế toỏn viết phiếu thu; đồng thời hàng thỏng lập kế hoạchtiền mặt gửi lờn ngõn hàng cú quan hệ giao dich như Ngân hàngTechcombank, Ngân hàng Vietcombank, Ngân hàng Eximbank, theo dừicỏc TK111, TK112, lập chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cỏi TK111, TK112

- Kế toỏn TP và tiờu thụ sản phẩm, thanh toán và xác định kết quảhoạt động SXKD: Theo dừi tỡnh hỡnh nhập- xuất kho thành phẩm, tỡnhhỡnh tiờu thụ thành phẩm vá xác định kết quả hoạt động SXKD, ghi sổ chitiết cỏc TK cú kiờn quan Hàng thỏng vào sổ cỏi TK 155(Thành phẩm),tớnh giỏ hàng húa gửi đi, theo dừi TK131, TK331, TK632…

I.3.3 Hỡnh thức bộ mỏy kế toỏn:

Hiện nay công ty đang áp dụng hỡnh thức sổ: “Chứng từ ghi sổ” Ưuđiểm của hỡnh thức này là rễ ghi chộp, rễ kiểm tra, đối chiếu, thuận tiệncho việc phân công công tác cơ giới húa cụng tỏc kế toỏn

Trang 12

- Bảng cân đối số phỏt sinh

Quỏ trỡnh hạch toỏn theo hỡnh thức Chứng từ ghi sổ cú thể được phảnánh qua sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ I.3: SƠ ĐỒ TRèNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

Trang 13

liờn tục trong từng thỏng và cú chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toỏnduyệt trước khi ghi sổ.

Niên độ kế toỏn bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thỳc vào ngày31/12hằng năm Kỳ kề toỏn ỏp dụng thống nhất là kỳ kế toỏn thỏng

Cuối thỏng lập các báo cáo tài chính như sau:

- Bảng cân đối kế toỏn

- Bảng cõn đối tài khoản

- Kết quả hoạt động SXKD

- Lưu chuyển tiền tệ

- Sơ đồ tổng hợp chữ T

- Thuyết minh bỏo cỏo tài chớ

Hệ thống báo cáo tài chính này được lập ra để tổng hợp và trỡnh bàymột cỏch tổng quỏt, toàn diện tỡnh hỡnh sử dụng tài sản, cụng nợ, nguồnvốn, kết quả hoạt động SXKD của cụng ty trong mỗi tháng Đồng thời cungcấp cỏc thụng tin kinh tế tài chớnh chủ yếu cho việc đánh giá tỡnh hỡnh vàkết quả hoạt động của cụng ty

Hiện nay phũng kế toỏn cú 3 mỏy vi tớnh, 1 mỏy in do dú khối lượngcụng việc được giảm nhẹ do được thực hiện dần trên máy vi thính và tăng

Trang 14

độ chớnh xỏc của cụng tỏc kế toán do được ỏp dụng phần hành kế toỏnmỏy.

I.4 Tổ chức sản xuất, quy trớnh cụng nghệ SXKD chớnh của cụng ty

TNHH Minh Trớ :

I.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Cụng ty TNHH Minh Trí, các phân xưởng được tổ chức sản xuất theodõy truyền khộp kớn

SƠ ĐỒ I.4:SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

*Giải thớch:

- PX may: Nhận nguyờn vật liệu tiến hành cắt may rồi giao cho bộphận kiểm tra chất lượng sản phẩm Nếu thấy cỏc mặt hàng nào đó có yêucầu thờu thỡ giao cho PX thờu sau đó mới nhận vải đó thờu để tiến hànhmay thành sản phẩm hoàn chỉnh

PX May 1: Thường may cho khỏch hàng Golden Wheat trading Co,ltd

Phân xương may 2

Phân xưởng may 3

Phân xưởng hoàn thiện

Tổ 1.2.3.4.5.

6.7

Tổ 16.17.18.

19.20

Tổ 8.9 10.11 12.13.14.

15

Trang 15

PX May 2: Thường may cho khỏch hàng Hangtung Garment factoryltd

PX May 3: Thường may cho khỏch hàng khỏc

Các PX may được chia làm nhiều tổ để rễ ràng cho cụng tỏc quản lý

- PX Thờu: Nhận được vải đó cắt từ phân xưởng may, thờu theo yờucầu, sau đó giao lại cho phân xưởng may

- PX Hoàn thiện: Nhận sản phẩm từ bộ phận KCS, là, đóng thùng,kiểm tra chất lượng sản phẩm rồi nhập kho thành phẩm

Đứng đầu các phân xưởng là cỏc quản đốc phân xưởng giúp ban gámđốc hiểu được tỡnh hỡnh thực tế sản xuất và nguyện vọng của cụng nhõn

I.4.2.Đăc điểm quy trỡnh cụng nghệ sản xuất:

Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất là quy trỡnh sản xuất phức tạp kiểu liờntục, sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn như: Cắt, thêu, là, đóng gói…

Trang 16

A.1 Nguyờn tắc quản lý vốn bằng tiền của cụng ty TNHH Minh Trớ:

Cũng giống như nhiều cụng ty khỏc Cụng ty TNHH Minh Trớ cúmột số nguyờn tắc quản lý vốn như sau:

1 - Cụng ty lấy Việt Nam đồng làm đơn vị tiền tệ thống nhất khihạch toán và được ký hiệu là “đ” nếu trờn cỏc thị trường Quốc tế là “vnđ”

2 - Cụng ty chỉ để tồn quỹ một lượng tiền nhất định, mọi việc liênquan đến thu - chi tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trỏch nhiệm thực hiện vàcỏc nghiệp vụ này phải có đầy đủ chừng từ hợp phỏp Thủ quỹ phải mở sổquỹ để hạch toỏn thu-chi-tồn quỹ hàng ngày

3 - Cỏc nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ cụng tyluụn theo dừi trờn cơ sở tiền gửi ngoại tệ và đổi ra “vnđ” theo tỷ giỏ bỡnhquõn của thị trường liờn ngân hàng nhà nước Việt Nam cụng bố tại thờidiểm nghiệp vụ kinh tế đó phát sinh và được hạch toỏn trờn sổ tiền gửi,được theo dừi cả phần giỏ trị “vnđ” và phần nguyờn tệ

4- Đối với vàng bạc, kim khí, đá quý thỡ cụng ty hạch toỏn cả vềgiỏ trị, số lượng của từng thứ từng loại

5- Cuối thỏng cụng ty tiế hành kiểm kờ vốn bằng tiền, phỏt hiện cỏcnguyờn nhõn thừa thiếu để cú biện phỏp giải quyết kịp thời

A.2 Nội dung kế toỏn vốn bằng tiền:

A.2.1 Kế toỏn tiền mặt

A.2.1.1 Thủ tục lập và trỡnh tự luõn chuyển chứng từ tiền mặt

Trang 17

cứ vào cỏc chứng từ để ghi sổ quỹ, lập bỏo cỏo quỹ kốm theo cỏc chứng từthu - chi để chuyển cho kế toỏn tiền mặt ghi sổ.

- Cụng ty TNHH Minh trớ sử dụng cỏc sổ sỏch hạch toỏn sau: Sổ quỹtiền mặt, chứng từ ghi sổ…

* Trỡnh tự luõn chuyển chứng từ tiền mặt:

- Thu tiền mặt:

Trách nhiệm luân chuyển

Công việc

Ngườinộp tiền Kế toán

thanhtoán

Kế toántrưởng Thủ quỹ

Người nộp tiền viết giấy đề nghị nộp tiền giao cho kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán lập phiếu thu làm 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung và ghivào phiếu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng kí duyệt rồi chuyển cho thủquỹ làm thủ tục nhập quỹ Khi nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tếnhập quỹ vào phiếu thu trước khi kí tên và đóng dấu đã thu tiền và 3 liêncủa phiếu thu(thủ quỹ giữ một liên để ghi vào sổ quỹ, liên thứ hai giao chongười nhận, còn liên thứ ba thì lưu lai cuống)

-Chi tiền mặt:

Trang 18

Trách nhiệm luân chuyển

Công việc

Ngườinhậntiền

Kế toánthanhtoán

Thủtrưởn

g đơnvị

Kế toántrưởng

Thủquỹ

Người nhận tiền viết giấy đề nghị chi tiền Sau khi đề nghị chi tiềnđược thủ trưởng đơn vị và kế toán thanh toán thông qua thì kế toán thanhtoán kiểm tra kĩ tất cả những điều kiện chi tiền và thủ tục giấy tờ rồi viếtphiếu chi Thủ quỹ lập thủ tục xuất quỹ chi tiền, lập ba liên, có chữ kí củangười lập phiếu và có xác nhận đã nhận đủ tiền của người nhận tiền(ghi rõ

số tiền) Thủ quỹ kí tên đóng dấu Một liên của phiếu chi tiền do kế toángiữ làm căn cứ ghi sổ Cuối ngày kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị và

kí duyệt phiếu chi và kế toán thanh toán đưa chứng từ vào lưu trữ và bảoquản

Căn cứ vào cỏc chứng từ gốc đó là phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng, giấythanh toỏn tạm ứng kế toỏn vào sổ quỹ tiền mặt

A.2.1.2 Trỡnh tự ghi sổ tiền mặt:

Hàng ngày khi cú cỏc nghiệp vụ liên quan đến thanh toỏn tiền mặt, kếtoỏn thanh toỏn lập phiếu thu, phiếu chi sau đó ghi sổ quỹ tiền mặt

Từ sổ quỹ , kế toỏn vào sổ chi tiết tiền mặt để ghi vào chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết tiềnmặt

Sổ cỏi

Chứng từ ghisổPhiếu chi

Sổ quỹ

Phiếu thu

Trang 19

Cuối thỏng hoặc định kỳ vào sổ cỏi TK 111

A.2.1.3.Phương pháp hạch toỏn tiền mặt tại quỹ của cụng ty:

Hàng ngày, kế toỏn tiền mặt tập hợp cỏc phiếu thu, phiếu chi tiến hành vào

sổ quỹ tiền mặt sổ chi tiết

Theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ, khụnng phõn biệt chứng từ cú số tiềnlớn hay nhỏ đều được tập hợp vào sổ quỹ, sổ chi tiết

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Minh Chõm

Địa chỉ:Công ty TNHH Minh Cường

Lý do thu: thu tiền bỏn ỏo MS1560

(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) CễNG TY TNHH MINH TRÍ

Trang 20

A.2.1.4.Phương pháp ghi sổ tiền mặt:

+Cột 2, 3: Phản ỏnh số hiệu phiếu thu, phiếu chi

+Cột 4: Túm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh

+Cột 5: Ghi số hiệu TK đối ứng

+Cột 6,7: Ghi số tiền tương ứng cựng một dũng với phiếu thu,phiếuchi

+Cột 8: Cuối mỗi ngày thủ quỹ xác định số dư bằng cỏch:

Số dư = Số tồn trước ngày + ∑thu trong ngày - ∑chi trong ngày

Trang 21

Và ghi cựgn dũng với nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh cuối cùng trong ngày.Định kỳ kế toỏn kiể tra đối chiếu số tiền tồn ở cột 8 phải khớp với số tồntrờn cỏc sổ kế toỏn.

-Căn cứ để ghi sổ cỏi là chứng từ ghi sổ

-Phương pháp ghi: Kết cấu sổ cỏi bao gồm 7 cột

+Cột 1: Ghi ngày thỏng kế toỏn ghi sổ cỏi

+Cột 2,3: Ghi số hiệu chứng từ kế toỏn lien quan

+Cột 4: Túm tắt nội dung kinh tế phỏt sinh

+Cột 5: Ghi số hiệu TK đối ứng

+Cột 6: Ghi số tiền phỏt sinh bờn nợ tương ứng cựng một dũng vớiphiếu thu,phiếu chi

+Cột 7: Ghi số tiền phỏt sinh bờn cú

Cuối kỳ kế toỏn tổng cộng số tiền

A.2.2 Kế toàn tiền gửi ngõn hàng:

A.2.2.1 Nguyờn tắc hạch toỏn:

Mọi khoản tiền nhàn rỗi của công ty đều phải gửi vào ngõn hàng Khi cần chi tiờu, cụng ty làm thủ tục rỳt tiền hoặc chuyển tiền Việc hạchtoỏn tiền gửi ngõn hàng phải mở sổ chi tiết cho từng loại tiền gửi Hiệnnay, cụng ty TNHH Minh Trớ mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàngnhư: Ngân hàng Eximbank, techcombank, VietComBank

Chứng từ sử dụng để hạch toỏn gồm cú:

-Giấy bỏo cú, giấy bỏo nợ

-Bảng sao kờ của ngõn hàng kốm theo cỏc chứng từ gốc như ủynhiệm thu, ủy nhiệm chi, sec bỏo chi, sec chuyển khoản…

Hàng ngày kế toàn phải kiểm tra đối chiếu tiền gửi ngõn hàng, nếu

cú sự chờnh lệch phải thụng bỏo kịp thời cho ngân hàng nơi gửi Cuối

Trang 22

tháng chưa xác định được nguyờn nhõn thỡ chuyển vào bờn Nợ TK 1381hoặc bờn Cú TK 3381 Sang thỏng sau khi tim f hiểu được nguyờn nhõn sẽđiều chỉnh

A.2.2.2.Phương pháp ghi sổ tiền gửi ngõn hàng:

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNGNơi mở giao dịch:…………

Loại tiền gửi:………

ĐVT:USD

đối ứng

SỔ CÁI TK 112

Trang

đối ứng

Số tiền

Số dư 05.10 125 Gửi tiền mặt vào

Trang 23

B.1.1.Thủ tục lập, trỡnh tự luõn chuyển chứng từ lao động tiền lương, thủ tục thanh toỏn tiền lương, bảo hiểm xó hội va cỏc khoản cho CNV và người lao động:

*Thủ tục lập chứng từ tiền lương:

Căn cứ vào tỡnh hỡnh hoạt động SXKD mà cụng ty TNHH Minh Trớ

sử dụng cỏc chứng từ phự hợp với việc quản lý lao động tiền lương củacông ty Để phục vụ tút việc điều hành và quản lý lao động tiền lương trongcông ty, phản ỏnh chớnh xỏc kịp thời cú hiệu quả cỏc phũng ban lập chứng

từ :

- Bản chấm cụng

- Sổ sản lượng

- Bản thanh toán lương

*Thủ tục thanh toỏn tiền lương:

Thủ tục thanh toàn lương của công ty Minh Trí được khái quat theo

sơ đồ sau: SƠ ĐỒ II.1 SƠ ĐỒ THANH TOÁN LƯƠNG

Cụng ty TNHH Minh Trớ là một doanh nghiệp vừa và nhỏ vỡ vậy cỏcthủ tục thanh toán lương đơn giản gon nhẹ đảm bảo tiền lương đến tận taycỏc CNV

Tổ phũng ban tập hợp

tính lương

Phũng tổ chức lao động tiền lương kiểm tra

Giám đốc duyệt năng suất chất lượng cỏc tập thể cỏ nhõn

Kế toán trưởng kiểm

tra ký duyệt Kế toỏn thanh toỏn ghi phiếu chi nhập toàn bộ dữ liệu Phũng kế toỏn mỏy

vào mỏy

Giám đốc ký và duyệt Thủ quỹ chi tiền Phũng kế toỏn quản

lý toàn bộ chứng từ

và lưu chứng từ

Trang 24

Ban đầu trưởng cỏc bộ phận, phũng ban tập hợp cỏc kết quả lao độngcủa từng người, năng xuất chất lượng theo bảng tổ, làm cơ sở làm bảngchấm cụng, kết quả này phải được trưởng các đơn vị trong công ty và cáctrưởng phũng tài chớnh lao động tiền lương kiểm tra sau đó giám đốc duyệtnăng xuất, chất lượng tập thể Cỏc chứng từ này sau khi kiểm tra thỡchuyển cho phũng kế toỏn Kế toỏn tiền lương sẽ nhập toàn bộ dữ liệu vàomáy để tớnh và kiểm tra kết quả cỏc bảng lương, kế toỏn tiền lương đốichiếu và hoàn thiện việc tính lương cho CNV, kế toỏn thanh toỏn viếtphiếu chi và chuyển cho kế toán trưởng xem xột và ký duyệt, sau khi đượcgám đốc phờ duyệt thỡ thủ quỹ chi tiền và kế toán thanh toán căn cứ vàobảng thanh toán lương trích lập cỏc khoản trích theo lương, phân bổ chocác đối tượng, tập hợp chi phớ sản xuất và chi phớ quản lý doanh nghiệp vàlưu toàn bộ chứng từ và lưu toàn bộ chứng từ này.

và vào chứng từ ghi sổ Cuối cựng kế toỏn vào sổ cỏi TK334

* Bảo hiểm xó hội, cỏc khoản cho CNV và người lao động:

Chứng từ ghi sổ Bảng phõn bổ

Bảng thanh toán lương

Chứng từ gốc về tiền

lương

Bảng chấm cụng

Sổ cỏi

Trang 25

BHXH và BHYT được tớnh theo hệ số lương của cỏn bộ CNV.BHXH được hỡnh thành bằng cỏch tớnh vào chi phớ của doanh nghiệp vàthu nhập của người lao động Quỹ BHXH nhằm mục đích trả lương choCNV khi nghỉ hưu hoặc mất sức lao động hoặc trong cỏc trường hợp ốmđau thai sản… phải nghỉ việc

Theo quy định của chế độ tài chớnh hiện hành, hàng thỏng cụng tytrớch lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% tổng số thu nhập ổn định phải trả choCNV, trong đó 15% được tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh của cụng

ty , cũn lại trừ vào thu nhập của tùng nhân viên và người lao động Số tiềnthuộc quỹ BHXH được nộp nên cơ quan quản lý BHXH để quản lý tậptrung

Cách tính như sau:

Trừ vào lương của CNV=(Hệ số lương * Lương tối thiểu )* 5%

Tớnh vào chi phớ sản xuất KD= ( Hệ số lương *Lương tối thiểu)

Trang 26

BHYT được trớch theo tỷ lệ 3% của tiền lương, trong đó 2% tính vào chiphí của cụng ty, 1% trừ vào thu nhập của người lao động.

Cách tính BHYT như sau:

Trừ vào lương của CNV =(Hệ số lương*Lương tối thiểu)*1% Tớnh vào chi phớ SXKD=(Hệ số lương* Lương tối thiểu)*2%

B.1.3.Cỏc hỡnh thức trả lương, phương pháp tính lươngvà các khoản phụ cấp theo lương:

B.1.3.1 Cỏc hỡnh thức trả lương:

Hiện nay công ty TNHH Minh Trí đang áp dụng hỡnh thức trả lươngtheo 2 kỳ:

- Đối với Cụng nhõn:

+ Kỳ thứ nhất là kỳ tạm ứng được thưc hiện vào ngày 13 hàng thỏng

Kỳ tạm ứng này công nhân được trả theo định mức tiờu chuẩn là 200.000đ/người/thỏng

+ Kỳ thứ 2 là kỳ thanh toán được thực hiện vào ngày 27 và công nhânđược trả nốt số tiền cũn lại của mỡnh tớnh theo cụng sản lượng

- Đối với Nhân viên văn phũng:

+ Kỳ 1 được thưc hiện vào ngày 15 Kỳ này được tạm ứng một nửa sovới lương hành chính

+ Kỳ 2 trả số lương cũn lại vào ngày 22 hàng thỏng

B.1.3.2 Phương pháp tính lương và các khoản phụ cấp theo lương:

Hiện nay công ty đang áp dụng 2 phương pháp tính lương đó làphương pháp tính lương theo thời gian và phương pháp tính lương theolương khoán sản phẩm Phương pháp tính lương theo thời gian được cụng

Trang 27

ty ỏp dụng kể từ ngày 1/6/2002 và phương pháp tính lương theo lươngkhoán sản phẩm được ỏp dụng kể từ ngày 1/7/2002

* Phương pháp tính lương theo lương thời gian:

+

Sốcông đilàmtrongtháng

+

Cáckhoảnphụ cấp

*

Hệ sốxếp loạilaođộng

+ Tiền

ăn ca

Đối tượng ỏp dụng : là những người lao động giỏn tiếp hoặc lao

động trực tiếp nhưng không trực tiếp làm ra sản phẩm như cán bộ quản lý,cỏn bộ nghiệp vụ, cỏn bộ và nhõn viờn kỹ thuật, cỏn bộ quản lý kho, nhõnviờn phục vụ, nhõn viờn bảo vệ, nhõn viờn vệ sinh

Nguyờn tắc tính lương:

Ngyờn tắc chung: Đây là lương thỏa thuận tính theo tháng là 26 ngàycông được ghi trong hợp đồng lao động đẻ ký với người lao động khi làmviệc chớnh thức tại cụng ty Mức lương này phụ thuộc vào tớnh chất cụngviệc trong hợp đồng lao động và phụ thuộc vào số ngày công đi làm trongtháng của người lao động

Nguyờn tắc cụ thể:

Lương thỏa thuận bao gồm:

1.Lương theo câp bậc cụng việc:Là phần lương cứng trả cho môt tháng(quy ước là 26 ngày)theo cụng việc mà người lao động đảm nhận trongcụng ty Phần lương này được trả theo ngày công đi làm và tính cho nhngxngày công làm thêm, nghỉ bự

Trang 28

2.Phụ cấp: ngoài phần lương cứng theo cụng việc cụng ty sẽ trả thờmphụ cấp Một người lao động cú thể được trả thờm nhiều loại phụ cấp theotớnh chất cụng việc mà người đó đảm nhiệm.

Phụ cấp phụ thuộc vàp 2 điều kiện sau:

+ Theo ngày cụng tực tế đi làm:

Ngày cụng thực tế đi làm đạt từ 80% ngày công quy định trong thánghưởng 100% phụ cấp

Ngày cụng thực tế đi làm đạt từ 70% đến 79% ngày công quy địnhtrong tháng hưởng 80% phụ cấp

Ngày cụng thực tế đi làm đạt từ 50% đến 69% ngày công quy địnhtrong tháng hưởng 50% phụ cấp

Ngày công không đạt yờu cầu như trên không có phụ cấp

+Theo mức độ hoàn thành cụng việc:

Trang 29

Đối tượng ỏp dụng: Là những người lao động trực tiếp làm ra sản

phẩm như: nhân phân xưởng may, phân xưởng thờu, cụng nhõn thu húa…

Một số khái niêm công ty quy định:

- Số lượng sản phẩm định mức: Là số sản phẩm hoàn chỉnh hoặc bỏnhoàn chỉnh mỗi công nhân được yờu cầu làm trong một ngày.Số lượng sảnphẩm dịnh mức được gọi là định mức

- Định mức của cụng nhõn trực tiếp sản xuất được xác định bằng cỏchbấm thời gian cho từng công đoạn sản phẩm.Nú phụ thuộc vào chất lượngtheo yờu cầu của khách hàng cũng như theo giá gia cônh thực tế công ty đó

kớ vúi khỏch hàng

- Định mức của tổ trưởng sản xuất

Định mức này được xác định căn cứ vào:

+ Định mức của cụng nhõn trực tiếp sản xuất

+ Định biên lao động cho một tổ

Định mức tổ trưởng = ĐM lao động của CN trực tiếp SX* Định

biên lao động cho một tổ * 0,9

Quy định cụ thể:

- Đối với lương định mức: Là lương trả cho cụng nhõn hànhthỏng khi hoàn thành số lượng sản phẩm định mức trong tháng và dùng đểtính đơn giá lao động cho từng công đoạn

Trang 30

- Tiền thưởng: Tiền thưởng phụ thuộc vào hệ số hoàn thành cụng việccũng như việc đánh giá ý thức hoàn thành cụng việc của CN tức là việc xếploại lao động hàng thỏng:

+Loại A hưởng 100% phụ cấp

+Loại A1 hưởng 80% phụ cấp

+Loại A2 hưởng 60% phụ cấp

+Loại B hưởng 30% phụ cấp

+Loại C không được hưởng

Ví dụ: Trong tháng 1/2005 việc tính lương cho Trần Thị ThuýNga ở tổ 1 như sau:

Công việc: Kiểm phôi:Dựa trên dây truyền sản xuất ( Biểu số1)ta có :

Định mức/ngày: 400chiếc Đơn giá: 37.14

Trong tháng Trần Thị Thuý Nga làm được định mức đặt ra nênviệc tính lương thực hiện như sau:

Căn cứ váo phiếu ghi năng suất lao động và đơn giá lương từnggiai đoạn tính được trong tháng là 23 công * đơn giá lương 341.692đ làtổng lương sản phẩm

Tiền thưởng trong tháng: 136.677đ

Nên số tiền còn lại: 663.235-200.00-93.380 = 369.805

Khi nhận được bảng thanh toán lương cùng với chứng từ khác thì kế toánlập bảng tổng kết lương cho từng tháng (Biểu số 2) và sổ chi tiết thanh toáncho nhân viên

Trang 31

B.2.Kế toỏn tổng hợp tiền lương và các khoản trich theo lương:

B.2.1 Hạch túan tiền lương và các khoản trích theo lương:

Hạch toỏn tiền lương:

Nợ TK 642: 70.000.000(chi phớ quản lý doanh nghiệp)

Nợ TK 241: 35.126.000(chi phớ nhõn viờn sửa chữa)

Cú TK 334:1.120.998.500Phản ỏnh cỏc khoản khấu trừ vào lương:

Nợ TK 334:

Cú TK 338: (cỏc khoản phải trả nhà nước)

Cú TK 141: (tạm ứng thừa)

Hạch toỏn cỏc khoản trích theo lương:

Tổng số BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo lương là 25% trong đó 19%doanh nghiệp chịu, 6% khấu trừ vào lương Trong đó BHXH trích 15%,BHYT 2%, KPCĐ 2%, khấu trừ vào lương CNV bao gồm 5% BHXH, 1%BHYT

Hạch toán như sau:

Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phộp:

Số trích trước= (∑Tiền lương nghỉ phộp dự tớnh cho CN sản xuất) (∑Tiền lương phải trả cho CN sản xuất trong năm)

Hạc toỏn:

Nợ TK 622:

Cú TK 635:

Trang 32

Căn cứ vào nhu cấu sử dụng, mỗi khi có TS tăng thêm do mua sắm, doxõy lắp hoặc đề nghị cấp, kế toỏn phải lập cỏc chứng từ cần thiết Khi mua

TS về kế toán căn cứ vào hóa đơn chứng từ thanh toỏn về nguyờn giỏ, vềchi phớ vận chuyển, chi phớ lắp đặt, chạy thử, thếu, lệ phí trước bạ(nếucó)cơ sở để ghi tăng TSCĐ sau đó vào thẻ TSCĐ

Nếu thanh toỏn tiền mua TSCĐ theo hỡnh thức nào thỡ phải kẹp hóađơn chứng từ tương ứng với hỡnh thức đó

-Thủ tục đưa TSCĐ vào sản xuất:

Khi đưa TSCĐ vào sử dụng ở bộ phận nào thỡ ta phải lập biờn bảngiao nhận cho bộ phận đó, biên bản phải có đầy đủ chữ ký và con dấu củangười giao TSCĐ và người nhận TSCĐ

-Thủ tục thanh lý:

Khi TS không được sử dụng hoặc khụng cần sử dụng vỡ cỏc lý donhư quá cũ hoặc lạc hậu thỡ giỏm đốc ra quyết định thanh lý TS đó Khi cóquyết đinh thanh lý thỡ ban giỏm đốc lập hội đồng thanh lý và kế toỏn lậpbiờn bản thanh lý để ghi giảm TSCĐvà là cơ sở để thụi trớch khấu hao.-Thủ tục nhượng bỏn:

Khi cú quyết định nhượng bỏn thỡ phải lập hội đồng giao bán đểquyết định đơn giá bán TS đó Đơn giá này được hội đồng căn cứ vào đơngiá trên thi trường để lập

Trang 33

* Phương pháp lập:

Sổ TSCĐ được mở cho một năm của từng loại TSCĐ

Căn cứ vào cỏc chứng từ ghi tăng TSCCĐ tức là BBGN, biờn bảnđánh giá lại ghi vào cột 1 đến cột 8 Mỗi TSCĐ được ghi trờn một dũng.Dũng kế tiếp bỏ trống trong trường hợp điều chỉnh nguyờn giỏ

Nếu điều chỉnh tăng ghi bổ sung vào dũng kế tiếp

Nếu điều chỉnh giảm ghi bằng mực đỏ

Từ cột 9 đến cột 11 ghi số hao mũn trong đó cột 10 = cột 8* cột 9

Từ cột 12 đến 14 ghi giảm TSCĐ

Trang 34

Chứng từ

Tên đặc điểm,kớ hiệu TSCĐ

Nước sản xuất

Tháng, năm đưa vào

sử dụng

Số hiệu TSCĐ

Nguyờn giỏ

Khấu hao Khấu hao

đó trớch đế khi ghi giảm TS

Chứng từ

Lý do giảm TSCĐ

Số

hiệu Ngày thỏng

Tỷ lệ khấu hao

Mức khấu hao

Số hiệu Ngày thỏng

Cộng

Trang 35

C.2.Kế toỏn tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

-TK sử dụng: TK211, TK 213

-TSCĐ được xác định như sau:

Nguyờn giỏ = Giỏ mua + Chi phớ thu mua + Thếu(nếu cú) +Phớ

trước bạ (nếu cú)- cỏc khoản giảm trừ

C.2.1 Kế toán tăng TSCĐ:

Ở công ty TSCĐ tăng trong trường hợp cụng ty mua mới hoặc do sửachữa, nõng cấp TSCĐ

Trong cụng ty khi mua một TSCĐ bằng số tiền mặt tự cú hoặc vay thỡ

kế toỏn phải lập hợp đồng kinh tế của TSCĐ và biên bản thanh lý hợp đồng.Sau đó lập một biờn bản giao nhận TSCĐ, đưa TSCĐ này vào sử dụng vàquản lý, khi đó thuộc quyền quản lý của cụng ty thỡ kế toán TSCĐ phải ghivào danh mục TSCĐ và ghi thẻ TSCĐ

VÍ DỤ: Trớch tài liệu tại công ty năm 2001, cụng ty tiến hành mua mộtmáy đánh đai theo HĐ mua bán số 01/2001 theo biờn bản giao nhận và phiếunhập kho có nguyên giá là :17.436.000đ, tỷ lệ hao mũn 10%

Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, kế toỏn tiến hành định khoản và ghi

sổ kế toán như sau:

Nợ TK 211: 17.436.000

Nợ TK 133: 1.743.600

Cú TK 331: 19.179.600

C.2.2 Kế toỏn giảm TSCĐ:

Ở cụng ty, những TSCĐ giảm trong trường hợp bị hao mũn hoặc là giảm

do những TS đó công ty không sử dụng đến và đem nhượng bỏn.Do cụng tyTNHH Minh trớ là một doanh nghiệp sản xuất cỏc sản phẩm may mặc nờnhầu như các nghiệp vụ về giảm TSCĐ ít xảy ra Tuy nhiờn, nếu cú nghiệp vụkinh tế xảy ra thỡ kế toỏn vẫn phản ánh theo sơ đồ sau:

Trang 36

TK211,TK213TK111,TK112,TK331 TK214

Mua ngoài TSCĐ Nhượng bỏn thanh lý

TK153,TK412,TK3381 TK153

Đánh giá tăng kiểm kờ thừa Đánh giá TSCĐ chuyển

thành CCDC

TK412,TK1381 Đánh giá giảm TSCĐ thiếu

khi kiểm kờ

Trang 37

C.3 Kế toỏn khấu hao TSCĐ:

C.3.1 Nguyờn tắc khấu hao: Cụng ty TNHH minh trớ khấu hao theo nghuyờn tắc trũn thỏng Cụng thức tớnh khấu hao:

Khấu hao của một

Mức khấu hao của 1 năm

12

Khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐSố năm sử dụng

VÍ DỤ: Trớch tài liệu tháng 3 năm 2004, công ty mua 1 lô máy Model gồm

72 đầu máy, mô tơ: bàn, chân bàn và phụ tựng sản xuất từ Malayxia cú trị giỏ

là 994,50 USD, thời gian sử dụng là 10 năm Tính hao mũn?

Mức khấu hao thỏng = 1.451.97012

= 120.997,5đvn

C.3.2 Chế độ quản lý và sử dụng nguồn vốn khấu hao:

Cụng ty luụn luụn phản ánh đầy đủ, chớnh xỏc, kịp thời cả về sốlượng, chất lượng nguồn vốn khấu hao Nguồn khấu hao này được dùng để táiđầu tư vào TSCĐ khác

C.3.3 Phương pháp hạch toỏn khấu hao TSCĐ:

Trang 38

Nợ TK 627,TK 641, TK 642:(TS phục vụ cho SX, bỏn hàng, quản lý)

Nợ TK 811: (Khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động)

Cú TK 214:

D, PHẦN HÀNH KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU, CễNG CỤ, DỤNG CỤ

Vật liệu là đối tượng lao động của doanh nghiệp mà con người tác độngvào nó để sản xuất ra sản phẩm phục vụ cho đời sống và nhu cầu xó hội

D.1 Đặc điểm nguyờn vật liệu và nguồn nhập nguyờn vật liệu, cụng

cụ, dụng cụ chủ yếu của doanh nghiệp:

- Cụng ty TNHH Minh Trớ là cụng ty chuyờn sản xuất cỏc sản phẩmmay mặcđể xuất khẩu vỡ vậy sản phẩm của công ty được cấu thành từ nhiềuchi tiết khác nhau đũi hỏi phải sử dụng nhiều nguyờn vật liệu khỏc nhau.Nguyờn vật liệu của cụng ty rất đa rạng, phong phỳ về chủng loại Cú khoảnghơn 80 loại nguyờn vật liệu như: Vải sulger, vải Kaky, vải 0984, vải atex…

- Cỏc nguyờn vật liệu này chủ yếu được mua ở trong nước của cáccông ty như: Công ty Phong Phú, Công ty Hoa Việt, Cụng ty An Bỡnh, Cụng

ty Thành Tiến…

D.2, Phõn loại nguyờn vật liệu:

- Cụng ty TNHH Minh Trớ phõn chia nguyờn vật liệu như sau:

+ Nguyờn liệu, vật liệu chinh: Vải cỏc loại, mex, chun cỏc loại…

+ Vật liệu phụ: Keo dỏn cỏc loại, phấn may, sợi, bao dứa…

+ Nhiờn liệu: Dầu…

+ Vật liệu khỏc: Kim

+Phế liệu thu hồi: Vải vụn, mex…

D.3, Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ:

Lập chứng

từ xin xuất

Thủ trường, kế toán trưởng

Bộ phận cung ứng vất tư

Thủ kho toán Kế

vật tư

Duyệt lệnh xuất

Lập phiếu xuất kho

Xuất hàng

Ghi sổ

Bảo quàn và lưu

Trang 39

- Cụng ty hiện nay đang dùng các chứng từ:

+ Phiếu nhập

+ Phiếu xuất

+ Hóa đơn giá trị gia tăng:

+ Biờn bản kiểm kờ vật tư

+ Thẻ kho

+ Sổ chi tiết tài khoản nguyờn vật liệu

- Thủ tục nhập xuất nguyờn vật liệu

+ Thủ tục nhập: Trường hợp mua mới, khi nhận được phiếu yờucầu mua nguyờn vật liệu, cỏn bộ của phũng kế toỏn sẽ viết giấy tạmứng để nhân viên đi mua nguyên vât liệu

+ Khi nguyờn vật liệu về đến kho, thủ kho tiến hành kiểm tra sốlượng, chất lượng, quy cỏch phẩm chất… để xem nguyờn vật liệu cóđúng yêu cầu không sau đó tiến hành nhập kho và ký nhận vỏo mặtsau cả tờ hóa đơn là kho đó nhận hàng

+ Căn cứ vào hóa đơn phũng vật tư làm phiếu nhập kho Phiếu nhậpkho gồm 3 liờn:

Liên 1: Lưu tại quyển gốc

Liên 2: Người nhập kho đưa thủ kho nhập nguyờn vật liệu vàghi thẻ sổ kế toỏn chi tiết

Liên 3: Dùng để hạch toỏn

- Thủ tục xuất kho:

+ Phiếu xuất kho do bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận cung ứnglập thành 3 liờn Sauk hi lập xong phụ trỏch bộ phận cung ứng ký và

Trang 40

giao cho người cầm phiếu xuống kho đẻ lĩnh Thủ kho căn cứ vàolượng xuất đẻ ghi vào cột số lượng thực xuất và cùng người nhận hàng

ký vào phiếu xuất kho 3 liờn của phiế xuất kho như sau:

Liên 1 lưu ở bộ phận nhập phiếu

Liờn 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho rồi chuyển cho kế toán đểtớnh thành tiền và ghi vào sổ kế toỏn

Liên 3 đưa cho người nhận để ghi ở bộ phận sử dụng cuốithỏng

- Vớ dụ thực tế minh họa tập làm:

Đơn vị Mẫu số: 01-VT

Địa chỉ… PHIẾU NHẬP KHO Theo QĐ:1141-TC/QĐ/CĐKT

Ngày 01 Tháng 03 Năm 2005 Ngày 1 tháng11 năm 1995 của Bộ Tài Chớnh

Nợ: TK 152 Số345NVL Cú: TK 331

-Họ,tên người giao hàng: Cụng ty Phong Phỳ

Đơnvịtớnh

Số lượng

Đơngiá

ThànhtiềnTheo

chứng từ

Thựcnhập

Ngày đăng: 24/04/2013, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ I.1.SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA CễNG TY - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA CễNG TY (Trang 7)
SƠ ĐỒ I.2:SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
2 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 10)
SƠ ĐỒ I.3: SƠ ĐỒ TRèNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
3 SƠ ĐỒ TRèNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN (Trang 12)
SƠ ĐỒ I.4:SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT (Trang 14)
SƠ ĐỒ I.5:QUY RèNH CễNG NGHỆ SXSP - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
5 QUY RèNH CễNG NGHỆ SXSP (Trang 15)
SƠ ĐỒ II.2. SƠ ĐỒ TRèNH TỰ GHI SỔ - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
2. SƠ ĐỒ TRèNH TỰ GHI SỔ (Trang 24)
SƠ ĐỒ D.I SƠ ĐỒ TRèNH TỰ GHI SỔ - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
SƠ ĐỒ D.I SƠ ĐỒ TRèNH TỰ GHI SỔ (Trang 43)
Bảng phừn bổPhiếu NK - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
Bảng ph ừn bổPhiếu NK (Trang 43)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ  NGUYÊN VẬT LIỆU - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 57)
BẢNG TỔNG KẾT LƯƠNG THÁNG 1/2005 - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
1 2005 (Trang 62)
BẢNG TÍNH LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM CHO TỪNG MÃ SẢN PHẨM - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
BẢNG TÍNH LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM CHO TỪNG MÃ SẢN PHẨM (Trang 68)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAOT - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAOT (Trang 71)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI, CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN - Báo cáo thực tập tổng hợp : tại công ty TNHH Minh Trí
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI, CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w