Mục đích của chương Nhận biết được tác động của các yếu tố đến tăng trưởng kinh tế Yếu tố đóng vai trò quyết định đếntăng trưởng kinh tế theo từng trường phái Sự vận động của nền kinh
Trang 1CHƯƠNG II
CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ
Trang 2Mục đích
của chương
Nhận biết được tác động của các yếu
tố đến tăng trưởng kinh tế
Yếu tố đóng vai trò quyết định đếntăng trưởng kinh tế theo từng
trường phái
Sự vận động của nền kinh tế
Liên hệ vận dụng vào quá trình hoạchđịnh tăng trưởng vào các nước đang phát triển đặc biệt là Việt Nam
Trang 4mô hình
Các nhân tố tác động đến tăng trưởng
Sự vận động của nền kinh tế
Vai trò của Nhà nước trong điều hành kinh
tế
Trang 5MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA TRƯỜNG
PHÁI CỔ ĐIỂN
Xuất phát điểm
của mô hình
Adam Smith Tác phẩm “Cuả cải của các dân tộc”;
Lao động là nguồn gốc của của cải
- Tích lũy làm tăng tư bản chính là
cơ sở của tăng trưởng
- Nền kinh tế tự điều tiết không cần vai trò của Chính phủ
David Ricardo Tác phẩm “Các nguyên tắc của
kinh tế chính trị học và thuế quan”
- Nền KT nông nghiệp chi phối vàtốc độ tăng dân số cao
- Quy luật lợi túc giảm dần
Trang 6nông nghiệp đóng vai trò
quyết định đến tăng trưởng
Trang 7Giới hạn của đất đai
làm cho lợi nhuận của
người sản xuất giảm
Đất đai là nguồn gốc của tăng trưởng
Năng suất lao động nông nghiệp thấp
Lợi nhuận của người sản xuất nông
nghiệp giảm
Lợi nhuận của nhà tư bản giảm
Trang 8Quy luật lợi tức giảm dần và độ mầu mỡ khác nhau của ruộng đất:
Đường biểu diễn hàm sản xuất Ricardo
Khi mức vốn đến K 0 , huy động lao động đến L 0 , khai thác đến mức R 0 mức Q a tối đa.
Trang 9- Ý tưởng về một mô hình hai khu vực kinh tế cổ
điển: để có sự tăng trưởng liên tục kể cả khi nông nghiệp đã khai thác đến R0, là sự hình thành 2 khu vực kinh tế
- Khu vực trì trệ tuyệt đối
(MPL=0)
- Có dư thừa lao động
- Không đầu tư
- Có lợi thế nhờ quy mô
- Giải quyết lao dộng dư
thừa cho NN
- Tăng cường quy mô
đầu tư
Trang 10Sự kết hợp giữa vốn, lao động trong việc tạo
Trang 12Địa chủ
Tư sản
Người lao động
R + Pr + W = Y (Thu nhập)
PHÂN CHIA GIAI CẤP TRONG XÃ HỘI
Trang 13PHÊ PHÁN QUAN ĐIỂM CỦA DAVID RICARDO
Sự phủ nhận vai trò của yếu tố công nghệ, đã đưa đến những quyết định không chính xác, gọi là ”cạm bẫy Ricardo”:
Trên thực tế:
- Những phát minh trong nông nghiệp đã làm cho NSLĐ nông nghiệp tăng còn lớn hơn trong CN.
- Khu vực công nghiệp có thể đầu tư theo chiều sâu
- Lao động từ NN chuyển sang luôn có xu thế đòi tăng lương
Trang 14Vai trò của yếu tố tài nguyên, đất đai ở các nước đang phát triển
- Để không rơi vào “cạm bẫy” Ricardo, phải quan tâm đầu tư cho nông nghiệp theo hướng tăng NSLĐ NN.
- CN phải được quan tâm đầu tư nhiều hơn theo 2 hướng: rộng và sâu
VẬN DỤNG MÔ HÌNH TRONG HOẠCH ĐỊNH
CHÍNH SÁCH
Trang 15MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA MAXR
Xuất phát điểm
của mô hình
Theo Marx xã hội chia ra 2 lĩnh vực: sản xuất vật chất (sản xuất TLSX, sản xuất TLTD) và phi sản xuất vật chất
Đo lường tăng trưởng: TSPXH= C + V + m
C= Chi phí máy móc thiết bị+ Chi phí hao mòn thời gianc
C do lao động cụ thể tạo raV+m do lao động trừu tượng tạo nên
Dựa vào tính 2 mặt của xã hội, Maxr chia sản phẩm xã hội ra 2 hình thái: hiện vật và giá trị
Trang 16CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
Có 4 nhân tố trực tiếp: Y = F(K,L,R,T)
Lợi nhuận do lao động tạo nên
g = F(I) I = F(Pr)
Muốn tăng Pr phải tăng trình độ lao động
Kéo dài thời gian lao động Tăng năng suất lao động
Kết luận: Lao động là nguồn gôc của tăng trưởng và
công nghệ là yếu tố trợ giúp nâng cao năng lực sản xuất
Trang 17SỰ VẬN ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ
• Maxr bác bỏ lý thuyết “cung tạo nên cầu”
• Nền kinh tế hoạt động cần có sự thống nhất giữa tiền – hàng trên thị trường
Nếu không đảm bảo sự thống nhất nền kinh tế có thể rơi vào khủng hoảng Khủng hoảng sản xuất là do
thiếu cầu Cầu là yếu tố ảnh hưởng đến tăng
trưởng kinh tế
- Nền kinh tế hoạt động theo chu kỳ
Trang 18PHÂN CHIA GIAI CẤP TRONG XÃ HỘI
Địa chủ
Tư bản
Công nhân
r Pr
w
Phân bổ hoàn toàn bất công
Đấu tranh giai cấp
Trang 19MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA TRƯỜNG
PHÁI TÂN CỔ ĐIỂN
Xuất phát điểm
của mô hình
Cuối thể kỉ 19 đánh dấu sự chuyển biến mạnh
mẽ của khoa học kĩ thuật
Tác phẩm “Các nguyên lý của kinh tế học” của Alfred Marshall đánh dấu sự xuất hiện của trường phái
Trang 20CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
Có 4 nhân tố trực tiếp: Y = F(K,L,R,T)
K, L, R là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng theo chiều rộng
T là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng theo chiều sâu
T là yếu tố quyết định
đến tăng trưởng
-Nếu đầu tư vào T có tác dụng lan tỏa đến việc sử dụng các yếu tố K, L, R
-Tạo một hiệu quả tổng hợp và hiệu quả này sẽ lớn hơn khi sử dụng các yếu tố kia
Trang 21LƯỢNG HÓA CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Hàm sản xuất Cobb – Douglass:
Y = K L R T
g = k + .l+ r + t
α,β, là hệ số biên của các yếu tố đầu vào k,l,r là tốc độ tăng trưởng của các yếu tố t: phần đóng góp của yếu tố T vào tăng trưởng (điểm
%tăng trưởng đóng góp vào tăng trưởng t/g: mức độ đóng góp của yếu tố công nghệ vào tăng trưởng
Trang 22Ví dụ minh họa
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của nước A là 6,23%, của vốn sản xuất là 7% và của lao động là 5 %, của đất đai là 3% Sử dụng hàm Cobb-Douglas gồm bốn yếu tố
K, L, R, T) với hệ số biên của K là 0,3, của lao động là 0,4
1 Xác định điểm % tăng trưởng của yếu tố T vào tăng
trưởng
2 Tỷ lệ đóng góp của yếu tố T vào tăng trưởng GDP là (xấp xỉ) :
Trang 23Sự kết hợp giữa vốn, lao động trong việc tạo
ra sản phẩm Y= f (K,L)
Hệ số kết hợp có hiệu quả giữa vốn và lao động ∂KL = K/L Trường phái tâncổ điển cho rằng: ∂KL = K/L là không cố định
Đường sản lượng IIĐường sản lượng I
LA Lc LB LD
L
K Kc
C
A
Trang 24Đối với các nước phát triển
Hệ số co giãn của lao động theo
vốn <1 (khả năng thay thế lao
động cho vốn khó)
Đối với các nước đang phát triển
Hệ số co giãn của lao động theo vốn
>1 (khả năng thay thế lao động cho vốn dễ) Cho phép sử dụng nhiều loại công nghệ
Trang 25SỰ VẬN ĐỘNG CỦA NỀN KINH TẾ
-Nền kinh tế luôn cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng
dựa trên mức giá và chung và tiền lương danh nghĩa
- E0 (Yf; PL0)
Tại thời điểm đầu chu kì KD: mức lương là W0khi giá tăng: PL PL2 mà W không đổi nên Pr2 >Pr0 nền kinh têd cân bằng tại E1 (Y1, PL2)
Đường tổng cầu quyết định sản lương trong ngắn hạn
Đường tổng cung quyết định sản lượng trong dài hạn
Chu kì sản xuất kinh doanh mới
do PL tăng nên W>W0 và Pr giảm Nền kinh tế cân bằng tại
E’
Trang 26VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
Dự báo biến động giá và đưa ra các chính sách làm cho giá đỡ biến động nhiều