Phản dưới 26 của bệ của máy ép neo chắc trên móng vào được liên kết với dầm trên 12, dam này chịu lực ép, bằng hai cột hãm 13 và cột trung tâm II, cột L1 này là trục quay của bàn 9 của m
Trang 1Chương 6 THIẾT BỊ ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH SILICÁT
6.1 CAC SO DO SAN XUẤT GẠCH SILICÁT
Vật liệu chính để sản xuất gach silicát là vôi và cát thạch anh Nếu như ở nhiệt độ thường thì sự tác dụng của cát và vôi thực tế không xảy ra, thì ở nhiệt độ cao đến 343 - 363K và áp suất của hơi nước đến 0,9 - 1,ä MPa các thành phần tham gia vào phản ứng hoá học và cường độ của hỗn hợp sẽ tăng nhanh
Cường độ của gạch silicát phụ thuộc vào cấp phối và mức độ phản tán của các cấu tử của hỏn hợp nguyên liệu, vôi trong hỗn hợp 5 - 8%, bởi vì khi dư thừa phần còn lại của
nó sẽ ở trạng thái khóng liên kết và cường độ của gạch silicát sẽ giảm
Hinh 6.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch sHicát theo phương pháp tang trống
Sản xuất gạch siicát bằng phương pháp tang trống (hình 6.1) vôi được tôi trong các tang trống tôi vôi 4 Cát từ phương tiện vận chuyển I được đưa vào sàng 2 và đi vào bunke trung gian 3 Với được nghiền đến độ mịn cần thiết trong máy nghiền bi 5, sau dé vôi nghiền được chứa trong bunke trung gian 6 Việc nạp các thành phần vào tang trống
có thể được thực hiện theo hai phương án: các phần của vôi và cát được nạp đồng thời vào tang Irống hay luân phiến nhau - ban đầu một phần tư lượng cắt, sau đó tất cả vôi và tiếp theo là cả lượng cát cồn lại Trong phương án thứ hai năng suất của tang trống giảm, nhưng chất lượng trộn được cải thiện Tang trống được đóng kín hỗn hợp được trộn đẻu
269
Trang 2trong một vài phút, sau đó hơi nước đưới áp lực 0,2 MPa được cấp vào Quá trình tôi của
vôi trong tang trống quay kéo đài gần 40 phút, sau đó hỗn hợp đưa vào bunke 7 và tiếp theo vào máy trộn 8 hay máy trộn cưỡng bức, ở đây nó được làm ẩm thêm bởi hơi nước
từ bình chứa 13 và được tron đều Độ ẩm tối ưu của hỗn hợp nguyên liệu là 6 - 7% Từ các máy trộn hỗn hợp được đưa vào máy ép 9 để tạo hình galét- gạch Khi ép xảy ra sự
lèn chặt của khối nguyên liệu, điều đó đảm bảo có được gạch đặc và có cường độ Từ các
máy ép các viên gạch được các vagông 10 đưa vào áptôclap 11, ở đây chúng được cứng rắn dưới tác dụng của hơi nước bão hoà với áp lực đến 1,4MPa Thời gian cứng ràn 10 -
14 giờ Súc chứa của áptôclap 12 - 13 nghìn viên gạch Gạch silicát đã sản xuất được dầm cẩu L2 cùng bộ phận ngoạm tự động đưa vào kho
Sửu xuất gạch siicát bằng phương pháp xilô (hình 6.2) cát đã qua sàng và bột vôi
sống được đưa vào máy trộn, ở đây chúng được trộn đều và làm ẩm Khối ẩm được nạp vào trong các xilô và giữ ở đây để cho vôi tôi trong thời gian từ 7 - 9 giờ
Đá vôi từ khai trường được các vagông chuyển và đổ vào bunke 1, còn sau đó được
cấp liệu con lắc 2 đưa vào máy đập hàm 3 Sau khi đập đá vôi đi vào sàng lệch tâm 4 để phân loại Thải phẩm từ bunke 5 theo chu kỳ được ôtô tự đổ vận chuyển sang phân xưởng nghiền để gia công thành bột đá vôi, dùng để vôi hoá đất chua (đất phèn)
Dăm đã được sàng phân loại thành các cỡ hạt theo yêu cầu, từ bunke 6 được cấp liệu
đưa vào gầu nâng 7 và được gầu nâng này nạp vào lò nung vôi 8, 6 đây nó được đốt nóng (= 470 + 970K), nung (t = 1370+1470K) và làm nguội (đến 370K) Vôi đã nung xong được băng tải tấm 9 cùng với sàng kim loại được cấp liên tục vào máy nghiền I0 để
nghiền thỏ sơ bộ và tiếp theo được thiết bị vận tải bằng khí nén 11 đưa vào bunke 12 Để
đập nhỏ với có thể dùng máy đập hàm, máy đập hình nón (chóp) hay máy đập búa Trong trường hợp này người ta dùng phương tiện vận tải cơ học (máy nâng gầu, băng tải
vít v.v ) Với từ bunke 12 và cát từ bunke 13 (khoảng 10% theo khối lượng của vi) được đưa vào máy nghiền bị hai buồng 14
Nghiền chung vôi với cát không cần phải sấy trước cát, bởi vì cát với m tại mỏ,
làm cho vôi tôi và tự sây Sản phẩm nghiền được phương tiện vận chuyển bằng không
khí nén đưa vào thiết bị đồng nhất hoá 15 (để có được hỗn hợp đồng nhất) hoặc bỏ qua
nó - vào bunke 1á Thiết bị vận tải băng khí nén nạp trực tiếp või cái nghiền từ thiết bị
đồng nhất 15 vào bunke 16
Cát thạch anh từ khai trường được vận chuyển trong vagông đưa vào bunke I7, từ đây được cấp liệu cân 18 và băng tải 19 đưa vào sàng 20 Sau khi sàng loại trên được đưa vào
Đunke 21, còn loại dưới đưa vào bunke 22 Cát từ bunke 22 bing bang tải và vôi cát
nghiền tir bunke 16 bang vít tải cung cấp liên tục vào máy trộn hai trục 23, ở đây chúng
được trộn, làm ẩm và gia công cẩn thận bằng hơi nước nóng Hồn hợp vôi - cát đã trộn xong được băng tải 24 đổ vào các xilô 15
270
Trang 4Sau khí lưu giữ và làm đồng đều hỗn hợp vôi - cát đi sang sàng 26, ở đây lớp trên
được tách ra, còn lớp dưới được đưa vào máy trộn hai trục 27 để trộn thêm, sau đó đưa
vào bunke của máy ép 28 Gạch vừa mới tạo hình xong nhờ máy xếp gạch tự động 29 xếp theo thứ tự nhất định lên các vagông gia công nhiệt 30 Tiết điện của khối xếp trên các vagông phù hợp với mặt cắt ngang của áptöclap Các vagông cùng với các viên galét mới tạo hình theo các đường ray được đưa vào trong các áptôclap 31, chúng lần lượt được đẩy vào bởi kích đẩy 32
Thông thường quá trình gia công nhiệt ấm kéo dài 8- 10 giờ dưới áp suất 0.0MPa, Ta biết rằng, tăng áp suất của hơi nước đến |,3 MPa và thậm chí đến 1,7MPa cho phép rút ngắn thời gian của quá trình hằng nhiệt và cải thiện các đặc tính cường độ và các phẩm chất khác của các cấu kiện được gia công nhiệt trong áptôclap Khi kết thúc quá trình gia công nhiệt các nắp của các áptôclap được mở ra và các vapông cùng với gạch silicát được đẩy ra khỏi áptöclap ở đầu đốt diện Để cho sản phẩm được xếp vào kho ở đạng các chồng người ta dùng cần trục cầu với bộ phận ngoậm tự động 33
Theo các chỉ số kinh tế kỹ thuật gạch silicát hơn hẳn gạch céramic Nhiên liệu để sản xuất nó so với gạch cêramíc giảm đi một nửa, năng lượng điện ít hơn ba lần Giá thành của gạch silicát thấp hơn của gạch cêramíc 30% Nhưng phạm vi sử dụng của chúng bị hạn chế bởi độ chịu nhiệt và độ bền nước thấp
6.2 KẾT CẤU CỦA THIẾT BỊ ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH SILICÁT
6.3.1 Máy ép
Máy ép để sản xuất gạch silicát thuộc máy kiểu cánh tay đòn - trục khuýu với bàn quay theo chủ kỳ ép từ một phía và một bậ
Máy ép là máy bán tự động ba vị trí kiểu ru
lở Ở vị trí thứ nhất hai khuôn ép được đổ đẩy hỏn hợp vôi cát, ở vị trí thứ hai - ép khối
và ở vị trí thứ ba - đẩy hai viên gạch - galét đã được tạo hình lên Tất cả các thao tác này được thực hiện trong thời gian bàn của máy ép dừng lại
Trục 2 của máy ép (hình 6.3) quay được nhờ động cơ điện công suất 20kW qua hộp giảm tốc hai bậc 1 Máy ép được đóng và ngắt nhờ khớp ma sát 15 Bánh răng 32 được lắp trên bạc 3] của khớp ma sát quay tự do trên trục 2 Bánh răng này ở trong trạng thái ân khớp bánh răng 6 của trục khuỷu 30 Trục khuỷu chỉ có thể quay được khi khớp ma
sát đóng Một đầu của tay biên 6 được liên kết động với ngón tay lệch tâm 4 được lắp cứng trén bánh ráng 5, còn đầu kia của biên cũng được liên kết động với vòng nhân L9 của bộ phận quay của bàn 9 của máy ép Trục khuyu 30 nhờ tay biên 27, cánh tay đòn ép 25 và khớp cầu 24 làm cho píttông ép 23 hoạt động Trén trục khuỷu lắp quá dấm 14 của cơ cấu đẩy gạch Máy trộn 8 (n = 23 vòng/phút) hoạt động được nhờ
động cơ điệt
riêng 3 thông qua hộp giảm tốc 7 và cặp bánh răng chóp 28 Bàn chải kim loại 10 để làm sạch bàn của máy ép khỏi các khối bám dính Bàn chải này quay được nhờ máy trộn qua cặp bánh răng chóp 27
272
Trang 6Phản dưới 26 của bệ của máy ép neo chắc trên móng vào được liên kết với dầm trên
12, dam này chịu lực ép, bằng hai cột hãm 13 và cột trung tâm II, cột L1 này là trục
quay của bàn 9 của máy ép Trên bàn của máy ép có l6 khuôn được phân bố xuyên tâm
với các con dấu (đáy khuôn rời) đặt ở trong chúng
Bàn 9 quay theo chu kỳ được nhờ bánh răng 5 nhờ biên 6, được liên kết động với vòng nhẫn 19 của cơ cấu qưay của bàn Bàn quay tự do trên các viên bị 20, được đặt trong vành đầu của bàn Trong rãnh của vòng nhân 19 của bộ phận quay được đạt then
33, được ép từ trẻn bởi lò so 34 Từ phía dưới của bàn trong rãnh hình nhãn có tám hình
quạt ở dạng nguyên bộ (tập hợp) chúng tạo thành bánh cóc Khi biên 6 chuyển động qua (lên phía trước) then hãm nó trượt theo các rãnh xiên của các hình quat và bàn sẽ ở trạng thái đứng yên Trong thời gian đó các khuôn được đổ đầy hỗn hợp vôi - cái, khối vật liệu tronp khuôn được ép và sau đó hai viên gạch - galét đã tạo hình xong được đẩy lên trên bể mật của bàn 9 Khi biên chuyển động ngược trở lại sau then hãm 33 được ép
bởi lò xo 34 được tỳ lên chỗ lồi của quạt hình nhân, do đó bàn quay xung quanh trục đi
1/8 của vòng quay Bàn được định vị bởi phanh Ló Tản số quay của bàn của máy ép - 3.55 vòng/phút
Cơ cấu đẩy gồm cánh tay đòn hai vai 29, 35 và quả đấm 14, được lấp ở
đầu của trục khuyu của máy ép Khi quay quả đấm 14 nén lên con lăn của cánh tay đòn hai vai 29, nó tác động lên pitông đẩy 35, nâng hai con đấu [R8 đến mức của mặt bàn 9
Sau khi đẩy hai viên gạch -
galét lên cự cấu di động tiến đến dưới các
phần lồi của các con đấu và cái đó giữ cho
chúng không bị hạ xuống Ở vị trí như thế
chúng được chuyển sang đường ray, được
đật trên các giá đỡ chúng được quay về
phần dưới của bệ 26 6 vong qua
iép theo cua bàn các cun đấu trượt xuống các đường
ray của bộ phận điều chính sự đổ đầy đặt ở
dưới máy trên Độ sâu của sự đổ đầy (mức
đổ đảy) được điều chỉnh bằng cơ cấu đặc
biệt, điều khiển bằng tay Các vành bánh
xe 23 được nâng lên hay hạ xuống bằng cơ
, theo các vành bánh xe này các con
nàng và hạ của các con dấu (hình 6.4) gồm
hai cột 3 với các píttông 2, được liên kết
động với các đòn cân 5, trên nó người tả
lắp vô lãng (bánh xe)6 Vít 5 được chuyển Hình 6.4 Sơ đồ của cơ cấu hạ
dịch cũng bing con chỉ tức dé đẩy 7 và nắng các con đấu
Trang 7Trên các pitông lắp nữa vòng nhắn Ì mà các con lần của các con đấu tỳ lên nó Khối
để ép đi ra từ máy trộn 8 (xera hình 6.5) qua bunke: đáy của bunke này là cáp liêu đĩa, được lắp đặt trên bánh răng chóp lớn (cập bánh ràng chóp) 28, bánh răng này được lấp bất đồng trên trục tháng đứng Ở phán dưới của trục người ta lắp các thanh gạt, khi quay cùng với trục các thanh gạt này cấp hỗn hợp vôi - cát vào các khuôn của bàn qua
khe hở ở đây cửa vỏ máy tron
Máy ép được trang bị hè thống bói trơn tự động trung tâm Năng suất của máy ép đến
3600 viên gạch trong ] giờ Lực ép lớn nhất I3 MN, còn áp lực lớn nhất 20 MPa Trong
kết cầu mới hoàn thiển của máy ép để ép gạch siieát lực ép được tầng lén đến 1.SMN,
nó đảm bảo áp lực ép đến 30MÙa
Trong cơ câu ép thính 6.5) thành
truyền (biên] được làm ở dạng cất rời
và gom phan trên 7 và dưới 2 được
liên kết với nhưu bởi trụ l Biên được
liên kết với trục khuyu bởi nắp 6 Cá
hài phản của biên được khớp chặt lai
băng xilanh thuy lực Š, cẩn của xilanh
này được liên ket với nửa trên bởi trục
4 con vỏ với phần đưới bởi trục 3,
Trục † được đặt léch tầm tương đổi
với đường, nói liên hai tâm của hái
đầu của biến,
Hinh 6.6 Bỏ phản an dụ cte cp lee crt co car ep
Kilanh thủy luc lien ket hai phần của biến, được lắp vào hệ thông thuỷ tue dp tue thấp tình 6.6) Ấp lực trong hệ thông thủy lực, được đảm bảo bởi không khí nên, khong Khí nẻn này ép lén dấu 13 Thông qua xilanh phân chía 3 với pittong 4 dp lực được
bộ ¬ na
Trang 8truyền vào mạng cung cấp đầu 5 cho xilanh thuỷ lực, ở đây người ta lấp đặt vàn cao áp 7 với van ngược Š và manômét - cong tác điện 12, kiểm tra L1 và đo lường 10
Văn cao áp 7 điều chính lực ép bằng 1,8Mpa Khi vượt quá lực ấy dầu từ xilanh thủy lực 9 được thái vào xilanh phản chia 3 Khi đó pítông của xilanh thúy lực được chuyển dịch, còn đầu dưới của biên được quay tương đối với trục 3 và chiều dài của biên dược tăng lén, điều đó đân đến giám hành trình của pưông của cơ câu ép Biên được quay về
vị trí bạn đầu trong thời gian của hành tình không tải khi dấu đi vào khoang làm việc cua silanh thay Lue tir xilanh phan chia qua van nguoc 8
Việc kiểm tra ap luc trong xilant thuy lui
thay đổi độ sâu đổ đầy của các khuôn ép
được thực hiện bởi manômét công tắc điện
12 Việc kiểm tra mức của đầu trong hệ thống
được thực hiện bởi các con ngặt cuối | va 2
Các van 6, 14, L5 và 16 và van 8 dam bio
việc đồ đầu và én định của hệ thống trong
quá trình khai thác
Máy ép cải tiến đẻ ép gạch silicát có bộ ý VP cả Bac " Hình 6.7
phận điều chính mức độ đồ đầy với dẫn động
“Tính máy ép
Người tu xác định công suất yêu cầu của máy ép bàng cách sau Lực ép Q (MN) phụ
thuộc vào áp lực ép của khối được ép trong khuôn - ép:
a.b - cdc hé số, đặc trưng cho các tính chất của hỗn hợp với - cát: e = 2.72:
b- độ sụt của khối, em,
376
Trang 9Trong Khoang ap lie p= 6 7 40 MPa, he số h dối với tất ca các khối sicát có thẻ lay
HG han 0,005 - 0/035 Trên lụnh 6 Ñ mô ta hieu du ép của khối với - cát với độ am SG, Khôi được đạc trưng bởi các lẻ số ä = 0,02 h=l2a
co dinh va bang | 4 He you bien dong tren
VớI ấp lực ep tinh todin p= 30 MPa va a = 0,02 git tri cue dai cia dé lún
J1 = Cap - tnaj7b = In30 - In0,03)/124 = $2 cm
Hinit 6.8, Brewide ep Klan via exer Hirth 6.9 Seiden cuted veri qan ep
Fare ep cue di với PP = 30 MP:
Lue lon what ten ednh tay don ep, Khi ne 6 vi ur OAs co the xde định từ dáng thúc
cae momen của các lực tương đi với điểm O.:
€Cliến đất của biến của máy ep CMC - [53:7 = SSO min
thin Kink Khuyu cua tue Kkhuyvu mấy ép: r =200mm
Kí phương trình t6 4) lí xúc định được;
/
te = mi
Trang 10Ty Je 4./? gan bing 0.25, cho nén:
P=0,25Q =045 MN,
“Tải trọng P; lên trục của cánh tay đồn ép:
Lực tang TT, tác dụng lên của ưrục khuyu, có thể xác định từ phương trình:
T=P,sing =P, sin[l80-(a+@)f =P sin(a+@) — (6-7) Trong đó: P,- lực tác dụng lên biên:
Khoảng cách thay đối x từ điểm dưới đến điểm chết khí biên chuyển động theo hướng đến trục khuỷu có thể xác định từ quan hệ gần đúng đối với cơ cấu trục khuỷu - biên (với sai số không lớn khi ta cho rằng, điểm A chuyển dich theo đường thẳng)
Trang 11Bảng cách giải phương trình này, ta tìm được pĩc quay trục khuýu khi bất đầu ép
Chúng ta tổng hợp các số liệu tính tốn đối với bảy mươi vị trí của píttơng vào bảng
6-1 (trong tường hợp này cĩ tám vị trí của píttơng)
Mơmen xộn (N.m) ở trên trục khuỷu:
vịng quay của trục của động cơ điện, n = 1460 vịng /phút
i - tổng số chuyền động từ động cơ điện đến trục khuýu ,¡ = 5,13:
rị - hệ số hữu ích của chuyền động từ động cơ điện lén trục khuyu, rị = 0.8; K„„- hệ số quá tải của động cơ điện, K,„= l5 + 1,8
Cơng suất tính tốn được 21 kW tương ứng với cơng suất, mà các máy ép gạch thường được sản xuất hàng loạt tiêu thụ hết Khi ép gạch từ hỗn hợp vơi - cát cứng hơn, cũng như ép pạch rồng và các blốc cơng suất yêu cầu của động cơ điện của máy ép tăng
279
Trang 12Bảng 6.1, Các thong số ép phụ thuộc vào hành trình của pittong
Đô sụthoia khối vô: cất mm | 0 | 196 | a3 | 342 | 393 | 443L 473 | 493
“Chuyển dchxcủa biên mm | 2028 280 | 320 | #40 | 360 | 30 | 32 | 400
Goc quay ¡p của trúc khuyu, đò 100°20 102903 | 146° |124°18'| t24'12 | 149243] 159248] 180”
| Ap luc 6p P MPa - 0 03 121 | z43 49 S87 | 15.03 | 20,0
Lực P, tác dung lên cảnh tay đòn,N| 0 | 4500 | 18250 | 36500 | 73600 | 148000 | 225500 | 300000
Trang 13Máy xếp gách tự động vận hành được nhờ trục khuỷu 1 của máy ép Dẫn động của bộ phận chọn lựa công suất đóng bánh ràng trục 2 và chóp 3 của bộ phận truyền động và tay quay 1Ú Tay quay 10 nhờ thanh kéo 11 truyền dao động từ máy ép đến bộ phận vận chuyên - thu gom 12, Bộ phận lấy - lật gồm hai bộ phận bái gạch đối xứng 4, chúng bất lấy các viên gạch, lấy chúng ra khỏi mặt bần của may ép, đảo tuyến, lật viên gạch một
góc 90° va đặt lên mại máng của bảng của bộ phân vận chuyển - thu gom 12 Trong thời
gian của các thao tác ấy bộ phận bát gạch quay sang mật phẳng thắng đứng một gúc
100° Khi bộ phận bái gạch làm việc không tải cơ cấu bát không khí nén 4 trở vẻ vị trí ban đầu
Trong thời gian mang bốn vièn gạch từ máy ép sang bộ phận vận chuyên - thu gom bảng của nó chuyển dịch đi một đoạn bàng bẻ dày của viên gạch Do đó trên bộ phận vận tài thu gom được giải phóng chỗ đế đặt hàng gạch tiếp theo Sự chuyển địch ấy xảy
ra nhờ dẫn động 33 của bộ phận vận tải - thu gom, chuyển động nhờ trục dẫn 9 của bộ phận bát gạch - thu gom Sau khi tập hợp được lớp gạch trên bãng của bỏ phận vận tải - thu gom xe 24 mang nó sang vagông gia công nhiệt để xếp thành chồng Xe mang gạch
24 có dẫn động của bộ phận di chuyển, gồm động cơ điện 27, hộp giảm tốc 28 hệ chuyển động bánh răng trụ 29 và các bánh xe 30, chúng chuyển động theo các đường ray (không được mô tả trên hình vẽ)
“Trên xe mang pạch cũng được lắp cơ cấu nâng hạ gồm động cơ điện 31 và hộp giảm tốc 26 trên cả hai đầu của trục nhỏ ra của nó, người ta lắp các tang trống 25 để quấn các cáp 23 Cáp được cố định vào khung nâng 20 Để đảm báo hướng chuẩn xác của khung nâng người ta dùng hai cập động hình học thanh răng khế 22 Các con lăn 16 chuyển đồng trong các đầm định hướng của khung nâng 20, khung di động 18 với các bánh khí nén 17 được treo vào các đầm định hướng ấy
Sau khi kết thúc quá trình tập hợp lớp gạch trên băng của bộ phận vân tải - thu gom
12 các bánh khí nén L7 được hạ xuống các khe giữa các hàng gạch và do cấp không khí dưới áp lực 0.02 - 0,03MPAa chúng ép toàn bộ lớp gạch, sau đó nàng lén vị trí ban đầu
Cơ cấu 24 của bộ phận di chuyển của xe di động làm cho nó chuyển động sang vị trí xếp ở đây các bánh khí nén bị ép lại về mức ban đầu xếp lớp gạch ấy xuống, điều đó được đảin bao bởi vị trí của trụ đố L5 của bộ phận hạ 14
Bộ phận hạ là trục dat thẳng đứng, trên nó theo mot trat tự xác định người ta lắp dat
các chỉ tiết tựa, dùng để hạn chế sự hạ xuống của các bánh khí nén, Xe di dong 24 sau
khi chuyển dịch về phía vagông, làm quay trục của bộ phận hạ, Chỉ tiết tựa tương ứng của trục chiếm vị trí, ở đây trong thời gian hạ xuống bánh khí nén chạy đề lên con ngất cuối con ngất này được lắp trên khung nâng Ở vị trí đưới này không khí từ bánh khí nén được xả ra và lớp gạch được ở lại trên vagông gia công nhiệt còn các bánh khí nén được nâng lên vị trí ban đầu
281
Trang 14Cơ cấu mở ra dùng để tạo hình chồng dạng ôvan là tang trồng 19 với các quả đấm,
tang trống này quay được từ vị trí này sang vị trí kia trong hành trình ngược trở lại của
xe di động Các quả đấm của tang trống ]9 điều khiến khung mớ I8 với các bánh khí
nến 17, các con lăn của khung này di chuyển theo các đảm định hướng của khung nâng
20 Trong thời gian của hành trình làm việc của xe đi động 24 khung mở 18 cùng với lớp gạch đi ra khói chiều ngang của bậc sườn trong chồng gạch, còn trong hành trình không tái nó trở vẻ vị trí ban đầu Khung mở chuyển dịch được nhờ xí lanh khí nén 21
Bộ phán đấy (3 được đặt trong đường ray giữa các thanh ray thấp hơn trục của xe di
dong, ding dé day vagong gia cong nhiệt đã được chất đầy Để di chuyển bộ phận đấy người ta dùng xitanh khí nén 32 điều khiển bằng tay
Công dụng của cơ cấu lập chương trình - đóng xe di động vào chế độ làm việc tự động sau khi trên bộ vận tải - thu gom tập hợp đủ khối lượng gạch yêu cầu của một lớp
Nó là đĩa bánh cóc 7 (Z.= 232), trên nó người ta lắp quả đấm 5 của chương trình hoá, nó
sẽ tác động lên con ngắt cuối thông qua cánh tay đòn 6 Sau khi đóng mạch trong các thời điểm kết thúc việc tập hợp các viên gạch của lớp đã định của chồng pạch, bằng cách này nó cho xung đóng mạch của sơ đồ điều khiển tự động Đĩa bánh cóc 7 chuyển động
được cùng với quả đấm 5Š nhờ cam của máy bất gạch thông qua thanh kéo cùng với cánh tay đòn 8
6.2.3, Áptôclap
Áptôclap dùng để gia công nhiệt ẩm các cấu kiện từ bêtông silicát Nó là bình hình trụ với các nắp hình cầu đóng mở nhanh Áptöclap gồm các chỉ tiết cơ bản sau: vó, nắp hình cầu với cơ cầu nâng hạ, vành răng với cơ cấu quay, trạm bơm, trạm phân phối, hệ thống làm nguội, các chí tiết tựa hạn chế, các manômét và hệ thống điều chỉnh tự động
các rnật bích này hàn vào vỏ và dùng để liên kết bằng vành răng vỏ áptôclap với
đóng mở nhanh Ở các áptôclap đường kình 2,5m bề dày của thành là 20mm, còn với
đường kính 3,6 - 26mm, áp lực làm việc tương ứng 0,8 và 1.25MPa
Dé bit kin áptôclap giữa các mật bích của vỏ và nấp người ta ding doang cao su 29 với hình dáng đặc biệt Theo bể mặt ngoài của vỏ áptôclap người ta hàn vòng nhắn |
tảng cường mặt cắt chữ T Trong áptôclap người ta đại đường ray 20, dể cho các vaso
giá công nhiệt chạy vào Để tăng độ cứng dọc người ta hàn vào vỏ của áptôclap hai dam dọc 23 Vỏ của áptôclap được đặt trên các gối tựa, một trong chúng (gối giữa) cố định còn tám gối khác đi động 21
Nắp hình cầu với cơ cấu nâng hạ là đáy dap hình cầu L4 và hàn vào nó mặt bích 28 Trên näp có các tai 12 và nhờ chúng nấp được liên kết với cánh tay dồn của cơ cấu nâng
282
Trang 15Cử cau năng pôm xianh thủy lực 5 cánh tay đồn TÌ, đại §, xHanh thuy lực quay đại § (Khỏng được Jnò tà trên hình về) và ghi đỡ +, trên nó người tá lấp đất toàn bó cơ cau mang Xinh được cò đính trên giá đỡ nhờ chốt 6, trên các chói này có thẻ quay Khí
mơ và đồng các nấp Cạn 7 của xianh quay Š được hiện Két vớt một đầu của cảnh tay don TL: Đâu thứ hài được lien ket vor nap của áptôcldp Ở vị trí mở nắn được giứ bởi củn 7 của xianh thủy lực Š và bộ xung bởi đạt 8, đạt này hoạt động được bởi xiunh thuy lực riêng, Vành rảnh T6 vớt cơ câu quay được dùng dể hầm tiếp của áptoclap No
Cơ cầu quay góm hai Xanh thủy lực 10, được lấp đật trên giá đỡ 9, các giá đỡ này
được có định tren vỏ của áptôclap, Nấp được hãm bằng cách quay vòng ràng nhờ hai
xanh thuy lực TÔ, Khí đồ rằng của vòng chủi vào đưới phần lối của mặt bích của nấp băng cách đó tạo nên khoá hấm
Aptoclap có bộ phán tín hiệu liền dong, dim bao khong cho xa hoi nude vào áptc lap khi cae nap của nó chưa được đóng kín, cũng như không thể quay vòng răng Khi có áp
lực ở trong áptoclap Để kiểm tra viếc đồng ki hoàn toàn các nắp trên võ của áptôclap TigưGt tá đất có ngắt cuối, Chỉ tiết tựa đặt trên Vòng răng sẽ túc động lén nó
Sử đỏ điện dược thiết kế thich hop, dé cho bé phan xa hot nude vào áptöclip sẽ chưa
lun việc cho đến khí nào con ngất cuối chưa bật, Sự quay của vòng răng Khi có áp lực trong áptoclap được ngân chân bởi hat manomét công tác điện - thỏ (vớt tháng chia đó
283
Trang 160 - 2.5 MPa) và chính xác (với thang chia do 0 - 0,16 MPa), dam bao 4p lực dư tối thiểu
trong dptoclap Để n§ất manômét chính xác khói manômét thô có van nam châm điện
Áptôclap được trang bị bộ phan tín hiệu hoá cho biết mức ]8 của nước ngưng tụ
van kiếm tra 25, nó cho tín hiệu vẻ sự váng mặt của hơi nước trong áptôclap, cũng như van an toàn 2, mônômét công tác 24 và đụng cụ đo độ chân không 26 Trạm bơm pồm thùng dầu, bơm cánh chong chóng, động cơ điện và van an toàn với van trượi để chuyến rót dầu Trạm phân phôi 27 dể phân phối việc cấp dầu vào các xilanh thuỷ lực của cơ cấu nâng Hệ thống làm nguội đùng để bịt kín áptôclap và làm nguội các nắp của nó, Nước lạnh dưới áp lực 1.25 Ma bằng bơm đặc biệt được cấp vào van 30 để lam sit chat cửa van Để đảm bảo sự làm việc an toàn và loại trừ khá năng chuyển vi ut của nắp khí đóng hay mở vòng răng trong kết cấu của áptôclap người ta lắp đất các con lăn định vị trí của nắp và vòng rang tương đối với vỏ của áptòclap, Hơi nước dược cấp theo các đường ống 19
Áptôclap lưn việc như sau: Sau khi đoàn vagông gia công nhiệt vào trong déptoclap qpười tà cho dán động thuỷ luc va co cau nang cdc nap làm việc Sau khi đóng hoàn toàn nắp con ngắt cudi day biét cho phép quay vòng răng Ở cuối vòng quay của vòng ràng vốn ngất cuối bất đầu làm việc, con ngất này được mác liên động với bộ phận điều khiển giá công nhiệt theo chương trình Quá trình gia công nhiệt xây ra theo chương trình đã được lập khi quá trình gía công nhiệt kết thúc hơi nước ngưng tụ được tự động xả
Hệ thống liên động được thiết kế như thế nào đó, để cho nắp của áptôclap chỉ được
mở khi vắng mặt áp lực dự của hơi nước cũng như nước ngưng tụ ở trong lòng của apiocláp Khi hạ áp lực của hơi nước manômét điện chính xác làm việc trước hết nó
ch phép quay vòng răng, thứ hai nó cho phép xả nước ngưng tụ, thứ bà - mở van kiểm tra bằng tay Con ngất cuối chỉ làm việc khi nắp được đóng hoàn toàn nó cho phép xả hơi nước vào trong áptôclap - đó là cho phép cuối cùng
Khi khai thác các aptôcláp phải tuân thủ theo các quy tắc giám sát nỏi hơi và kỹ thuật
Trang 17Chương 7 THIET BI DE SAN XUAT CAC CẤU KIỆN THẠCH CAO
7.1, THIET BI DE SAN XUAT CÁC TẤM ỐP TƯỜNG THẠCH CAO VÀ CÁC
TAM PANEL LO RONG KiN
Người ta sử dụng thạch cao để sản xuất các cấu kiện xây dựng khác nhau thí dụ, các tấm ốp tường khô, các blôc để làm tường ngăn và các panel bêtông thạch cao
Các tấm ốp tường thạch cao khô là vật S†T£Ƒ==——————
liệu hoàn thiện dạng tấm, được chẽ tạo từ C=
cáctông, liên kết chắc với thạch cao Lỗi
thạch cao của tấm được ốp bằng cáctông
cạnh đều được bọc cáctòng, còn lại các đầu mặt cắt của tấm là không bọc Các tâm thạch cao khô được sản xuất với chiều dài 2700 - 3300mm, rộng 1200 - 1300mm và
day 8, 10 va 12mm (hinh 7.1)
Người ta thường dùng các tấm thạch cao khô để hoàn thiện bên trong các căn phòng, thay thế hoàn toàn vữa trất ướt của trần và tường, cũng như để dựng các vách ngăn Dùng các tâm vữa thạch cao khô rút ngắn thời gian thi công công tác hoàn thiện so với trát bằng vữa ướt, với phương pháp ướt ngoài thời gian trát vữa còn cần thời gian dài để cho vữa khô
Phương pháp hoàn thiện bàng các tấm vữa thạch cao khô rất hiệu quả về tốc độ, cũng như về lao động Chỉ phí lao động trong phương pháp thi công như thế so với phương pháp dùng vữa ướt giảm đi 1,5 - 2 lần
Các tấm vữa thạch cao khô không cháy và là vật liệu cách âm tối
Sơ đồ công nghệ được mô tả trên hình 7.2, được dùng trong tất cả các xí nghiệp hiện hành và sẽ được thiết kế để sản xuất các tấm thạch cao khô
Bán hyđrát từ bunke | được cấp liệu thanh gạt 2 đưa vào máy trộn khô vít xoắn 4 Từ các bunke phụ gia rấn nhanh (thạch cao tự nhiên hay thạch cao thứ cấp đã được nghiền nhỏ và muối ăn) cũng được cấp vào máy trộn này hay phụ gia làm chậm quá trình cứng rắn, nếu cần Các phụ gia được cân bằng các cấp liệu 3
285
Trang 18
Ninh 7.3 Sơ tà công nghệ xu xuất các tâm văa thách cao kh
ay tron vít xoan hén hop cha bán hydrát cùng với các phụ gia nói trên di sang
băng tải đồ đầy 6 Thách cao đang đi vào cùng với phụ gia được sản đếu trên bảng của bảng chuyển bằng bàn gạt 5 Để tầng bé mắt tắm ướt người tá tạo rảnh cho ban hydrat bằng các trúc có gờ 7, các truc
¿ được đất sau bàn gạt Việc làm âm được thức hiền
trong bón kim loại không sâu được đồ đấy nước hay dung dịch BRSF Băng của bảng
tát, được đổ đầy lớp bản hydrát đí qua bến này Nhà
nh trên của băng tải chuyển dong trên mặt đáy của bốn, nhành dưới - dưới bến Ở cuối bang tải người ta đặt bộ phản phản phối bọt 9, nỗ cấp bọt cho Khôi thách cao đang được lầm ấm Bọt được chế tạo trong thiet bi, gom he thong các thùng với các cánh quạt 8 đặt trong chúng
'Từ bàng tải khôi dì vào máy tron thách cao LÔ vận hành liên tục, ở đây nó được trộn
ang cáctông chuyen dòng trên nó, Cáctông được tỚi ra từ các cuộn, được đặt trên cúc xe con
đếu làn cuối cùng, Từ máy trộn thạch cao hồ thách cao đi sang bản tạo hình 11
13 hày được đất trên các giá đỡ được đất trên khung của bản tạo hình Băng dưới của cdelong đi qua bàn định hướng 13 máy 14 dé cat va ham may 15 de rach va bang di vao du6i mang cua may tron thach cao,
De to Manh “hop” cactong ede meép sườn của băng cáctỏng dưới duce rach nhe bang cap lưới phay, sau đó rác mép của bảng cáctông được bộ phần đặc biết tồn nhẹ theo đường đũ được giá công bằng lưỡi phạầy Trong thời gian di qua ban tạo hình xây ra các qua trinh sản đều hồ thạch cao và gàn lớp cáctong trên Lớn cactong này chuyền đồng thưo bán định hướng trên và dị quá vũng Kéo cảng giữa các con làn hãm Bàng cactông dưới cùng với hỗ thách cao ở trên nó, cũng như băng cáctông trẻn được Kẻu cảng qua
Khe hở giữa cdc con lan tao hình Kích thước của khe hở giữa các trục bàng bẻ dày của
bảng được tạo hình của tấm vữa thạch cao
286
Trang 19Bảng vừa được tạo hình xong của các lâm vữa thạch cao di sang bảng tải nĩnh kết lồ dang chuyển động với tốc độ 12 - 1Ñm/phút và tiếp thẻo đi đến r
Hình 7.3 Cáp liệu thank gut
Phản cơ bản của thiết bị công nghệ của xưởng có các đân động từ các dộng cơ diện
một chiếu, nhờ nó mà có thể thay déi được tốc độ của các bộ phân làm việc của các máy
287
Trang 20trong các giới hạn yêu cầu và chính bảng cách đó tăng được cường độ của quá trình sản xuất Sự thay đối tốc độ của các bộ phận lầm việc của máy được thực hiện bởi người
điều khiển từ trạm điều khiến
Chất lượng của các tấm vữa thạch cao khô phụ thuộc vào việc cân đong chính xác của
các thành phần khi chế tạo các khối tạo hình Việc cấp đồng đều bột thạch cao từ bunke
và cân đong nó được thực hiện bằng cấp liệu thanh gạt lấp vào phần đáy của bunke
Bunkc để chứa bột thạch cao được chế tạo bằng bêtông cốt thép hay bằng kim loại Ở
phân dưới của bunke trên cáp liệu thanh gạt có đáy, trong nó có các cửa sỏ, Lượng thạch cao đi vào cấp liệu thanh gạt được điều chỉnh từ trạm điều khiển căn cứ vào tốc độ chuyển động của băng tạo hình và của báng chuyên ninh kết
liệu thanh gạt pồm hai xích liên kết động tháo rời duge | (hinh 7.3), các bộ phận hạn chế phải 3 và trái 4, tram dan dong 2 và trạm cảng 4
Hai xích liên kết động với bước 100 (150)mm có các tấm được hàn vào các mắt xích
với chiều dài ]50mm, dùng làm các thanh gạt Khi chuyển động các thanh gạt chiếm lấy vat liệu (bán hyđrát) và khí xích quay xuống đĩa răng dân động chúng trút vật liệu xuống máy trộn vít xoắn Công suất của động cơ điện của cấp liệu 3.7 kW Tốc độ
chuyển động của xích 0,25m/s
Cùng với bán hyđrát đi vào máy trộn vít xoắn còn có phụ gia đẩy nhanh quá trình ninh kết Việc cấp phụ gia được thực hiện bởi cân - cấp liệu, người ta đạt chúng ở phần đầu của máy trộn vít xoản Sự làm
việc của chúng, cũng như của cấp
liệu thanh pạt, được điều chỉnh từ
trạm điều khiển
Can - cap liệu đĩa của phụ gia rắn
nhanh thình 7.4) gồm tấm gang duc
1, trên nó người ta lap dat dẫn động,
vỏ gang của cấp liệu cùng với bộ
phận điều chính việc cấp liệu, máy
rang chóp chuyển động được
chuyển cho đĩa 2 Đĩa 2 quay xung
quanh trực, trục này được đật trong,
cốt tựa Trên đĩa người ta lắp cô Hình 7.4 Cân cấp liệu dụng đĩa
288
Trang 21định máy trộn bốn cánh trộn 3 nó trộn đều phụ gia với ban hydrat và làm cho việc vận chuyển và cân đong hỗn hợp tốt hơn Phụ gia từ cấp liệu đi vào máy trộn xẻng qua ống cụt dẫn ra 5 Thể tích của bunke 4 của cấp liệu 751, năng suất của cấp liệu 0.16 T/giờ Giai đoạn đầu của quá trình chế tạo khối tạo hình là trộn khô bán hyđrát với phụ gia
Để cân đong chính xác và phân bố đồng đều phụ gia người ta trộn sơ bộ chúng với một lượng nhỏ bán hyđrát, còn sau đó người ta trộn đều với lượng còn lại trong máy trộn vít
xoắn Bán hyđrát và phụ gia đi vào máy trộn theo các ống cụt riêng
Máy trộn vít xoắn (hình 7.5) là máng 1, trong nó có trục nằm ngang 2 với vít xoắn 3
Số vòng quay của vít xoắn là 48.5 vòng/phút Nâng suất của máy trộn vít xoắn đến 6.7T/giờ Để trộn tốt bán hyđrát với các phụ gia ở nửa đầu của trục ngoài vít xoắn còn có
Bunke thạch cao
Cân 8
Khối thạch cao phải đảm bảo có được lõi thạch cao bên chắc với độ đặc nhỏ và có
chứa các chất, đảm bảo sự đính kết tốt của thạch cao với cáctông Hỗn hợp phải có thời gian ninh kết và cứng rắn ổn định Sự dính kết chắc của cáctông với lõi thạch cao trong
289
Trang 22các Iãm vữa thạch cao khê được đảm bảo bằng cách cho thêm keo và tính bot hay BRSF
vào khối thach cao Bột khô của keo, tính bội hay BRSE 6 dang dung dịch được cho vào hon hợp ngay ớ trên bảng chuyển, Để giảm khối lượng thể tích của tấm vữa thạch cao Khó di 10 -25%, người ta cho bọt với lượng 1,1 - 2.8/ tren Im? voi be day cla tim 8mm
va [4 - 3/ với bé dày của tâm 10mm vao khdi thach cao dang ở trên bằng chuyền
Tir may tron vít xoăn bán hyđrát cùng với các phụ gia tương ứng di theo phéu cla ong cut thao liệu 6 xuống bang của bảng chuyển, bảng này chuyển động với tốc độ
12 - 18 m/phat
Lam am sơ bộ bán hydrát bảng dụng dịch nước BRSF hay keo xảy ra trong bon cua bảng chuyên khi bảng cùng với bột thách cao đi chậm qua bón, thêm vào đó thạch cao chí hấp thụ một lượng nước căn thiết để thủy hoá nó
Bảng chuyển vận chuyển bột thạch cao (hình 7.6) là băng tải nằm ngàng với bẻ rộng của bảng cao su 900mm được đất trên kết cấu thép đặc biệt l1, Trên bảng của bảng
chuyển vận chuyển bột người ta đặt bộ phận san phẳng 16 nó phân phối đồng đều hôn hop theo chiéu rong cla bảng Nhỡ cơ cấu nàng 2 có thể đặt bộ phản san phẳng ở độ
cao bất kỳ (cản cứ vào bẻ dày của khối trên bảng đang chuyển động)
Hinh 7.6 Bang chuyén dé day
© sau bộ phận san phẳng người tà lắp bộ phân tạo rãnh - nó là bộ đĩa được lắp trên trục nằm ngang để tạo nên các rãnh trên lớp bán hvdrát với mục đích làm tảng diện
tích bẻ mặt bão hoà vữa của nó, Cũng nhờ cơ cẩu năng người ta có thể đất bộ phận tạo
rãnh ở bắt kỳ độ cao nào trên bảng tải đổ khuôn Để tránh cho lớp ngoài của thạch cao khỏi bị xói môn khí bảng bị nhân chím trong vữa, ở sau bỏ phân tạo rành người ta lắp
dat ông thối 17, nó thối bán hydrát khô vào, Sau khí được phun bẻ mật lớp thạch cao đã
được làm ướt trên bàng đang chuyển động đi vào bồn 5 được chứa đáy dung dịch, Để
điều chỉnh hướng của băng trong bổn người tá dùng cập cốn lan 4 với gờ
Có thể điều chỉnh mức độ bão hoà của bán hydrát bằng tốc độ chuyển động của báng
dị qua bổn bằng độ võng của bảng và bởi mức của dung dịch trong bồn
390
Trang 23Khi bảng đi ra khỏi bốn bọt từ máy cấp bọt được rải vào khối thạch cao Bán hydrát
cùng với những bỏng tuyết của bót trên nó đi qua các tạng trồng nghiệng 6 và trút xuống
7 của băng tải vào máy trộn thạch cao, Nhánh dưới của bằng được làm sạch băng thanh
gat 8 Dưới báng của bảng chuyển là châu 9 để thu gom thải phẩm thạch cao, Châu được
lát theo chu kỳ nhờ tời L0
Để hướng bảng của băng chuyển người ta dùng con lán nghiềng, góm ba con lan
quay độc lập trên trục chung - hai trong chúng có dang hình côn 18 và một hình trụ L9 Truc chung cba cả ba con lần được lắp ở dạng nữa nĩa này được đất trên trục thắng đứng nhờ nó mà con lăn nghiêng có thể quay tư do khi mép băng
con lân hình côn và chính bảng cách đó mã bảng được làm tÍ
¡ dồn lại trên môi trong các
g rà
Dân động của bảng chuyển gồm động cơ điện một chiều 1Š công suất 3.7kW, hop so
13 và truyền động xích |3 lên trục của tang dẫn động 12 Để căng bảng người tà dùng trạm vít me 1, Nâng suất của băng chuyền đạt đến 6T/giờ
Bọt được chế tạo từ keo kazêin sôđa và nhựa thông và được cho vào khôi thạch cao
để làm tăng độ rồng của tấm thạch cao va do đó làm giảm độ dân nhiệt và độ dân âm của nó, Thiết bị để chế tạo nhũ tương gồm: thùng(được trang bị bò phan khuay bot kiểu cảnh qua0 thùng phản phối và máy cấp bọt Máy khuấy cảnh quạt có hai trục vít đường
kính mm với bà cánh khuấy, Số vồng quay của trục vít 500 vòng/phúi Công xuất của dong co dien U,7KW
đồ dây
291
Trang 24Ở miếng của đường ống dẫn 3, người ta lắp van phao 5, nó đuy trì mức của nhữ tương thap hon mức của ống 9 một chút, Khí mức của nhũ tương cao hơn yêu cấu, van phao bịt chat ong din cấp nhũ tương Vẻ phần mình van phao được liên đồng với nam châm điền Khi mức c
câu thép LI ở cuối của bảng chuyển đổ đấy
Đúng tích của bình chứa 450/, Năng suất của máy cấp bọt RO/ trong T phút
Thao tác cuối cùng của việc chuẩn bị khôi thạch cao dé tao hình được thực hiện trong
may trên cảnh khuấy kiểu chong chóng, Trong nó bột đã được bảo hoà dung dịch của bán hydrát cũng với phụ gia được trộn đếu đèn khi có được khỏi đồng nhất Máy trên thách cao cảnh khuay chong chóng được đặt trên ban tạo hình trên khung thép được treo vào khung chính của bang chuyển để đáy
May tron thách cao gồm vô hình trụ L (hình 7.8) hai tàng định hướng l1, cảnh khuâv
Ñ, cánh khuây dụng nĩa 9 van 2 với cơ cấu rảng và mảng 3 để cấp hồ thạch cao lên cactông Vỏ của máy trôn thạch cao là ông trụ hàn từ thép không gì Đáy tháo rời được liên két voi tru bang vít Hồ thạch cao được tháo ra qua cứa số hình chữ nhật ở đáy cua
nö, được đồng mở bảng van với cơ cấu thunh rằng và được hưởng theo máng đặc biết xuống băng cáctông đang chuyên đồng,
Hi
tải đồ đấy với bế rong cua bang 900mm va hudng né vito thing cla may tron thach cao,
tang định hướng dùng để thu hẹp dòng cháy của khối đang chuyển động từ bảng
có đường kính Š7(htm Các tạng có dân động riêng từ động cơ điện một chiều Với công xuất TKW
Trúc đứng 5 vời cảnh khuấy cảnh quạt § quay
được nhờ đọng cơ điện một chiều công suất 4.4
KW quá hệ đại chuyên 4 Cánh khuây dang nia
có bé rông bằng đường kinh trong của vỏ hình
tru của máy trồn thạch cao, để tránh cho hồ
thách cao dính bám lên thành của thùng Để tầng
cứng cho cảnh khuấy người tà lắp vào đuôi ở
trên của răng nữa bản 10 bang cde vít, Cánh
khuax dược lắp trên trục ròng 7, ở bến trong nó
là truc đắc thăng đứng cửa cảnh khuấy dạng
da bo phan khuấy được Hinh 7.8 So do etia miy won thach cae
cảnh quát Dân dor kiểu cảnh khuấy chong chong
Trang 25thục hiện từ động cơ điện một chiều công suất 2,5SkW qua các hệ chuyên doug dai
chuyên cập bánh răng chóp và hè chuyển động xích 6
Các trục của cánh khuấy cánh quạt và cánh khuấy đạng nĩa được quay theo các hướng khác nhau và với tóc dò Khác nhau: trục của cánh khuấy cánh quat 500 - 700 vòng/phút và trục của cánh Khuảy dang nia 30 - 35 vòng/phút
Sản lượng của máy được điều chính bằng van Van được mở để cho 1ừ máy trộn đi ra
một khối lượng bàng chính khỏi lượng được đổ vào từ bảng chuyên đổ đầy Bàng cách
đó đảm bảo được mức độ ốn định của khối trong máy trộn thạch cao
Dung tích hữu ích của thùng máy trộn là 0.15nt), năng suất 5,5 - 6m /iờ,
Chi uéu rit quan trọng của chất lượng cua khối thạch cao là thời gian nĩnh kết Chúng quyết định rất nhiều đến chất lượng của các tấm vữa thạch cao khô và nâng suất của bảng chuyên, Phải điều chỉnh thời gian ninh kết của khối thạch cao không những bằng cách cho thêm phụ gia làm chậm hay thúc đây quá trình nình kết, mà còn bằng chế độ làm việc của bảng chuyển đổ đẩy và của máy trộn thạch cao Tốc độ của băng chuyển
đỏ đạy với khối thạch cao được điều chỉnh bằng cách dùng động cơ điện một clueu Đối
với vật liệu kết dinh thụch cao với thời gian nính kết chậm, động cơ điện một chiều là
cho tá khả năng giam tốc độ chuyển động của băng chuyển đổ đẩy và chính bằng cách
đó kéo dài thời pian bio hoa cua ban hydrat boi dung dich, con đối với vạt liệu thạch cáo kết dính với thời gian ninh kết nhanh có thể tăng tốc độ chuyến động của nó
Trong các trường họp ấy để đảm bảo nâng suất đồng đều, cần phải điều chính tương ứng bề dày hay bẻ rộng của lớp bán hydrát được đố vào bàng chuyền đố đầy Máy trộn thạch cao kiểu cánh khuấy cánh quạt, cũng như băng chuyển đổ đây, làm việc được nhờ
các động cơ điện riêng biệt với số vòng quay có thể điều chính dược Thời gian ở lâu của
khởi ở trong máy trộn, ảnh hưởng đến thời gian ninh kết của khối, phụ thuộc vào tốc độ qjudy của cánh khuấy Kiểu cánh quạt
Vì thiết bị để chế tạo khối thạch cao là kha dé sO, còn máy trộn thạch cao kiểu
cảnh quát khòng phải lúc nào cũng đạt được chát lượng cán thiết của khối trộn và rất
ra khỏi máy trộn thạch cao một cách liên tạc Máy trộn thạch cao nay thay the ba
chuyển đổ đầy vào máy trọn thạch cao kiểu cánh quạt chong chóng
Nhờ trộn mạnh mà vữa thạch cao được bảo hoà một lượng Khá lớn không khí do đó đân đến làm tăng độ rồng và làm giảm khối lượng thể tích của tấm vữa thạch cao khô di
Khoảng 8 - L0%.
Trang 26Chuẩn bị các tôn và trăng lên nó hồ thạch cao đã chế tao được thực luẻn trên tổ hợp
đặc biết - bàn tạo hình
Bàn tạo hình thính 7.9) gỗ
cúc tòn đưới và trên và cơ câu để tạo hình các tấm vữa thạch cao khô
ì các chỉ tiết cơ bản sau: khung, các máy để chuẩn bị lớp
Minh 7.9, Ban tae hink
Các tên trang các cuốn 3 và 3 duoe dua dén han tao hinh trén cde xe con 1 Ti cudn
3 các tôn của lớp dưới đi vào bàn định hướng 5 ở đây nó được ép bởi các con làn 4 và 6
dé tao cho no mat phẳng năm ngàng Từ bàn định hướng các tôn đi qua máy 7 Trên máy Này các tòn được cát thành các băng với bé rông cần thiết, Các đái rìa mép cải ra dược
bố đị Tiếp theo đó bàng các tồn đi sàng bần 8, ở đầy nó dược cát ngăn rà bối hài đĩa
Các tên đã cất xong đi sang bàn định hướng vau J4 và tiếp tục di sang may ham 13,
Tắt cả thiết bí để chuẩn bị các tôn của lớp trên được lắp đặt trên tầng trên của khung [S
của ban tao hinh, Sau khi di qua máy hăm, các tồn của lớp trên đi sang máy 12 dé phay
các mép bảng các đĩa nhám trên để cho lớp các tôn trên dính kết tốt với lớp đưới và làm
tàng chất lượng bẻ mật của tắm ðp
Các tồn đã được cất xén rìa mép được rulõ của máy bối keo IT trắng thủy tỉnh lòng
hay Keo lên các mép cạnh và sau đó được trục tạo hình trên TÕ uốn xuống và được hướng
š khe hớ giữa các trục tạo hình, ở đây các tấm các tôn trên và dưới được dính lại với
nhan và cuối cùng băng thạch cao các tôn được định cỡ chính xác Bể dày của tâm vữa thách cao khô được diều chính bởi khe hở giữa các trục tạo hình Nó phải có kích thước
294
Trang 27hoàn toàn như nhau theo suốt chiều đài của các trục, nếu không đảm bảo yeu cầu đó, thì các tấm thạch cao sẽ có bể dày không đều theo tiết diện
Bãng chuyển ninh kết dùng để nâng đỡ băng thạch cao trong suốt quá trình đi ra khỏi các trục tạo hình, cho đến khi khối thạch cao cứng rán hoàn toàn và vận chuyển bảng
cất tự động Băng chuyển gồm hai băng tái đặt nội nếp nhau và ba bảng tải con lần có dẫn động Băng tải cao su va bang tai con lần có đân động riêng của mình chuyển đến má
ta lắp các con lăn rất gần nhau với khoảng cách 75mm, sau đó khoảng cách giữa
© Con
lân là 150mm Trong quá trình chuyển dong cla bang thạch cao, cường độ của thạch co tiếp tục phát triển và sự dính kết của lõi với các tôn dược tăng cường Cho nên ở bảng tải thứ hai người ta đặt các con lăn với bước 300mm
Hướng chính xác của bảng cao su là điều kiện rất quan trọng và cần thiết để đảm bảo
cho sự làm việc chác chắn của băng tải Để định hướng cho băng cao su người ta sử dụng các con lần tự điều chính Ở đầu của băng tải thứ nhất trên nhánh trên để tạo nên
áp lực lên tầm các tôn trên và tạo cho bẻ mặt của băng thạch cao phẳng nhắn, cũng như
dé tang độ dính kết của các rìa mép của nó người ta lắp đặt hai thiết bị là đặc biệt Các bàn là là các tấm đồng thau kích thước 1300 x 300mm Nên đặt bàn là thứ nhất trên khoảng 15- 20m tính từ đầu của băng tải
Tiếp theo sau các băng tải cao su người ta đặt ba bàng tải con lăn: chúng có dẫn động
riêng Chiều đài của chúng 15475, 14400 và (5475mm Đẫn động của mỗi băng tải con lăn góm đóng cơ điện một chiều công suất IkW, hộp giảm tốc, hệ truyền động xích và
các đĩa, được lấp trên trục của tang din dong
Giữa tang đẫn động và tưng cuối người ta căng băng cao su với bể rộng 300mm
Nhánh trên của bảng này di qua giữa hai đãy các con lăn: các con lan trên với chiều dài
1500mm và các con lăn dưới với chiều dài 500tam Khi chuyển động nhờ ma sát băng lam cho các còn lần quay, các con lần này nâng đỡ báng thạch cao Để đỡ nhánh dưới của hàng cao sự người tạ đặt dãy con lăn ngắn thứ hai Các con lăn dài được lấp đặt với bước 300mm, còn các con lan ngan véi bude 600mm
Máy cắt tự động dùng để cat bang thạch cao đang chuyển động liên tục thành các tấm với chiều dai đã định
Máy gồm các chỉ tiết cơ bản sau đây: trục dẫn động với khớp 7 hành trình tự do dưới
6 và trên 12 của các đao răng, bệ đúc bằng gang I và trục khuýu 11 Dân động của máy
395
Trang 28được thực hiện nhờ đệng cơ điện một chiếu 4 với công suất 1,6KW qua hộp số 3 va he truyền đồng xích 3
"Thời gian vận hành theo chủ kỳ của các đao phụ thuốc vào chiều dài đã định của các tìm thạch cao được cắt Trục của đạo trên được đặt trone các ö bỉ có thẻ di chuyển được trong các chỉ tiết định hướng của bệ | va tua trên các lò xo 5 Vỏ của các 6 bi cla dao dưới đất cố đỉnh Trong một vòng quay của trúc TT đạo trên thực hiện được hai vòng quay, Trong vòng quay thứ nhất đạo rạch vào bảng thạch cao, cồn trong vòng quay thứ hai nó cắt đứt Hoàn toàn bảng thạch cao bởi vì trong thời gian ấy các khuỷu của trục LÍ bat dau tác đông lên các ó bí dị động của trục dao trên
Bang tai con lân tốc độ cao dùng để đo tự động chiếu dài của các tâm thạch cao, mở
máy cải tư động và tạo nên khoảng cách giữa các tâm thạch cao Để làm viec đó phải
tầng tốc đỏ của tấm thách cao lên 60m/phút lớn hơn tốc độ của nó lúc đi vào băng tài tốc đồ cao chỉ là 12 - 18m/phút Nhờ khoảng thời giản trống đó mà tâm thạch cao có khả năng thay đổi chuyển động trên bàn chuyển tiếp đến cầu chất tải
Bần chuyển tiếp dùng để tiếp nhân các tâm thách cao từ bảng tải con lân tốc độ cao
và chuyên chúng sang cầu chất tải của buồng s
V băng chuyên sáu tầng
Cáu chát tái (Hình 7.1) gồm xàn đao động, cơ cấu nẵng và các giảm xung
Sản dao đồng là khung hàn |, nó quay được một góc nào đó quanh trục - bản lé 2 Tren sin 20 nguoi ta lap dat din động của các đại chuyển của sản, Dân đồng này gốm đồng cơ điện § với công suất IkW, hệ truyền động đai chuyển 9 và hé truyền động xích Cae dai chuyển của sàn chuyển động liên tục với tốc độ 60m/phút Tốc độ nâng của sản 296
Trang 2913,2m/phút Trục dân dóng IÄ được đật trong ba ổ bị 19, Các ó bí này được lắp trên khung của sàn dao động Trên trục dân động và trục bản lẻ người ta lắp các puly 3, giữa
chúng người ta lắp các đài chuyển vô cực 3 Trên khung lấp các con lân không tải 4 dé
chông võng cho các đại chuyên Cơ cấu nâng là bệ lấp ghép dạng khuôn cửa, trên đắm trên của nó người ta lắp đặt dân động Dẫn đọng này gồm động cơ điện LÍ với công suất 3,NKW và hộp giảm tốc 12 Dân đồng có phanh nam châm điện 7 Phanh này được lắp
giữa động cớ điện và hóp giảm tốc Ở hai đầu của truc nằm ngàng 13, người tà lẤp các
dia rang 14 trên nó lấp các xích trong vật 16 Một đầu của mỗi xích đỡ sản đáo động 20
còn đấu kia là trong vắt 21 Trọng vật can bang phần động của cầu (sản dao dong), Dé
đảm bảo và ngăn ngừa sàn dạo động bị sập xuống trong trường hợn đứt xích 16 người ta lap them cap Kim loại, các cáp này liên kết sản dao đông với trong vất 2l Trong đĩa rang kép 15 thi mot lién ket với xích trong vật 16, con trên đĩa thứ hai được lấp xích 17 với cúc công tác 6, Các công tác đóng mở động cơ diện 11 và khu sản dao động đạt vị trí biến thì đổi mạnh cho máy năng chay ngược lại
Khi bát đấu làm việc sàn được đài dối diện với tầng trên cũng lí của buồng xá
ñ hành của máy nắng được liên động điện với vận hành của cáu chất tải Các cơ cầu
điều khiến sự vận hành của cầu chất tải được liên động với bàn chuyển tiếp Ngay sau khi bảng thách cao di khỏi cầu chất tải sang táng trên cùng của băng tái con lân của
buồng sây động vớ diện củu máy nắng được đóng và sàn bat đầu ha xuống đến múc
cưa Tầng tiếp theo của buồng sày, Trong quá trình tiếp cân của sàn đến táng tiến theo dong cơ điện Không lâm việc, còn phanh nam châm điện được đóng, sau đỏ sẵn dao đóng ngừng hoại động Chính bảng cách như thẻ tất cả các túng của buồng sây được
chất tắt, sau đó động cơ điện được chuyên mạch sang hành trình ngược lại sản dạo
đồng được nâng lên vị trí bạn đầu đến mức của táng trên cũng và quá trình chất tại cho buông sây được lấp lại
Qua trình công nghệ sản xuất các tấm vữa thạch cao khô Kết thúc ở việc sây chúng -
tách am thừa, còn lại sau thuỷ hoá của thách cao, Các tấm thạch cao đì vào buồng xảy với
đố ẩm 32 - 42%, Khi đi ra khỏi buồng sẩy độ ẩm của các tấm ph
đi Không dược quá 2
297
Trang 30“Trong quá trình sây cán phải khử bo từ môi In tấm vữa thạch cao khoảng 3 - 3,2 kg
1 800 - 900m /gier ede tam vữa thách cao khô tách ra
iG, Sấy khô các tâm vữa thạch cao là một trong các
dân đến sư hong ra của các tấm các tôn và làm mất nước của lõi thạch cao, nghĩa là dẫn
đến phế phẩm
Trong trường hợp này căn phải chú ý rắng., ngay ở 343 - 353 K đã bất đầu quá trình mát nước của thạch cao, gây nên sự giảm cường độ của các tâm vữa thạch cao khô, Cho nên Không cho phép tâng nhiệt độ của các tấm cao hơn giới hạn đã chỉ ra ở trên, Khi
điều chính chế đề rung đúng đần sự liên kết của các tồn với lỗi thạch cao tăng lén đó
chính là nguyễn nhân làm tăng cường độ cơ học của các tấm vữa thiạch cao
Ở một số nhà máy sản xuất các tấm vữa thạch cao khô người ta sử dụng lò sấy tuynel
sáu táng vân hãnh liên tục Chiếu đài tuynel 67m rộng 3,5m, cao 2,3m Ở mỗi một tăng theo chiếu ngàng có hái tầm, còn theo chiếu đọc 60 - 6Š tấm vữa thách cao
Trang 31Ham say bang tải sáu tầng gồm các bộ phận sau: khung với vỏ bọc, bảng tái có dân động kiểu con lăn bộ phận dẫn động, các bộ phận phát nhiệt để đốt nóng không khí các thiết bị để bơm và lưu thông không khí nóng, đường ống dẫn hơi quá lửa và đường ống đân nước ngưng tụ với trạm nồi hơi thứ cấp Hầm sấy được trang bị các dụng cụ
kiểm tra nhiệt
Khung của hầm sấy là kết cấu kim loại lắp ghép Để tránh tổn thất nhiệt khung và
đường ống dẫn không khí được bọc bằng vật liệu cách nhiệt đặc biệt Lớp cách nhiệt
ấy gôm bông khoáng, vật liệu bọc bằng tôn thép mạ kẽm Trên khung của hầm sấy từ hai phía người ta lắp các cửa bản lề (đơn và kép) với lớp bọc bằng các tấm vàt liệu
băng tải con lăn, được lắp đặt theo dạng hình tia nó tạo điều kiện
ất tải hầm sấy bảng cầu chất tải Vùng đỡ tải II có các băng tải con
lăn được lấp nghiêng xuống dưới để cho việc lấy các tấm thạch cao ra được dễ dàng
Mỗi tầng của băng tải con lăn hoạt động được nhờ xích riêng 7, nó được kéo căng bởi trạm căng 1, Dân động của xích của các con lăn được đảm báo nhờ động cơ điện 2 qua
hộp giảm tốc 3, hệ truyền động xích 4 và hộp giám tốc đặc biệt 5 Ở phần ra của vùng
đỡ tải người ta lắp đật các băng tải con lăn không có dẫn động 6 theo nó các tấm thạch
cao trượt xuống dưới tác động của lực trọng trường
Không khí để sấy đi vào qua các mặt bích của hầm sấy và được đốt nóng bởi nhiệt, thư được từ các thiết bị đốt nóng bảng hơi nước và các thiết bị tản nhiệt Không khí đã
được đốt nóng đi vào mỗi vùng qua các hộp cấp đặt ở hai bên của hầm sấy Cặp thứ hai của các hộp như thế dùng để đẩy không khí ra khỏi hầm sấy Sáu quạt ly tàm được đặt
trên trần của hầm sảy, thu gom không khí sạch và trộn đều nó ở trong hầm sấy và irong
các kênh dẫn không khí và đẩy không khí ẩm đã sử dụng ra khỏi hầm sấy Trong hầm
xấy được duy trì chế độ nhiệt như sau: ở vùng thứ nhất 418 - 428K, ở vùng thứ hai 423 - 428K, con ở vùng thứ ba từ 393 - 408K Chế độ nhiệt như thế đảm bảo ở thời kỳ đáu sấy
sự đốt nóng mạnh các tấm thạch cao và sự thoát ẩm tương ứng, còn ở trong vùng thứ ba
loại bỏ khả năng đốt quá nóng các tấm
Nang suất của hầm sãy đạt đến 720m” tấm thạch cao khô trong 1 giờ Thời gian sây
45 - 80 phút
Tấm thạch cao với lỗ rỗng kín là vật liệu để làm các vách ngăn rất hiệu quả Người ta
sản xuất các 1am thạch cao như thế với kích thước khác nhau, thí dụ 3050 x 600mm, day
80 90 và 100mm Kết cấu của các tấm không phụ thuộc vào bề dày của chúng là các lõi rỗng từ các lỗ rỗng sáu mặt, nằm giữa hai lớp ốp thạch cao (hình 7.13) Bề dày các lớp
299
Trang 32ngoài của thạch cao khoảng 17 - 20mm, bé div
của các thành các lễ rỗng 12 - lẫmm Trên các
mật sưỡn dọc của tâm người ta tạo nên rãnh và
sờ lối đề định vị chính xác các panel khi lắp ráp
Neg gười I8 số dụng các panel từ các tấm thach a cde panel ác h "LÍ TŸ Tự Doe TL] I] as NHẮN 3
cao với lễ rồng kín trong xảy dựng để làm các HE Bet TP LNT a
tường ngăn giữa các phòng và giữa các cân hộ, lì Fe ome Lye a T
các tâm có thẻ đạt được bang
cách cho thêm vào hôn hợp nhũ tương ky nước
Để nàng cao các tỉnh chất cách nhiệt của các panel người ta lấp đây các lỗ rồng bàng thạch cao bọt Với tác dụng là các phụ gia làm cốt có thể dùng: amiang, bóng khoáng, bòng thủy tnh, sơ thực vật Người ta chế tạo các tấm theo hai gui đoạn,
Hình 7.13 Tam thach cao vất lỗ tông kết
Bất đấu người tạ tạo hình phần rồng thứ nhất với một lớp mặt và khi kết thúc quá trình ninh kết của thạch cao người trí hạ nó xuống vấn khuôn thứ hài để cho cic 16 xuống dưới Văn khuôn đã được đó một lớp vữa thạch cao mông với ne
; phụ gia tạo cốt dạng sơi Sau khi đổ phần thứ nhất cúa phần khuôn thứ nhất, tẩm - chân không đặc biệt được ha xuông Tấm chân không này có nhiều ổng cao su, được liên kết bàng hệ thống
các đường ðng đắn không Khí với thiết bị chân không, Ở vi trí thấp nhất của tắm chân
không, tắt cá các miếng dưới của các ống cao su văn cách đáy khuôn một khoảng
17mm Bằng cách như thể tạo nên một lớp mật đặc của panel
Hinh 7.14 So do cong nghé san xuat cac tam thach cae vor t6 rong kin
[- cân nước, 2- cân thạch cao; 3- mây trên thạch cao:
4- bảng tái con lần; S- thiết bị táo hình; 6- palắng điện
Thiết bị tạo hình gốm khung thép 1 thính 7.15) với xanh khí nén 2 được đặt trên no,
cần của xilanh này được liền kết với tấm chân không thêng qua hệ cảnh tay đòn, các bloc va cap Tam chan khong là khung hàn 5 Ở phần đáy của nó người ta lắp các vòi l6,
300
Trang 33
chúng được liên kết với Ong chung 4 nhờ các ổng mềm I7 Ống 4 nổi với máy nén khí
ống cao su lÍ), công dụng của
và bơm chân không Õ dưới của tầm chân không lắp cá
chúng là tạo nẻn các lỗ rồng trong tấm được tạo hình
Hình miếu Á'
đH_Ình 7,15, Thiet bị tạo hình để chế Tạo các tám bưtông thạch cao vớt các lỗ rong kur
Khung có các giá đỡ (côngXón), trong chúng lap các trục căn định hướng 7 Các trục củn này áp vào vỏ (đại) di đồng 9 bảng đầu dưới của mình Đẻ giảm xóc giữa khung và đại người ta lắp lồ xo 8 Khi tâm chân không hạ xuống đai tỳ sất vào các thành lãi của khuôn làm tầng chiều cao của khuôn Một trong các thành lật đọc 13 của khuôn có khe
rảnh dọc tleo chiếu dài, cồn thành kia có phần lôi bán trụ Nhờ chúng mà tấm tạo hình xong được giữ lại ở trong khuôn khi quay nó đị 1802
ác thành ngang L5 phẳng và không có phẩn lỏi Thành khuôn được chế tạo từ duvra
đúc, Chúng được liêu kết với đáy của khuôn bằng móc 13 và giữa chúng bảng khoá lật,
trên bàn rung |2 và được neo chắc bằng các khoá đặc biệt Khuôn được + khỏi bàn rụng được tiến hành trên bảng tải con lần 18,
Khuon được
đây vào và đây
Khuôn sau khí đã được làm sạch lau đầu được đất trên băng tải con làn 6 đây người
ta để hẳn hợp thạch cao cùng với cốt liệu đã trộn và cân đong chính xác vào khuôn
301
Trang 34Khuôn cùng với hỗn hợp thạch cao chuyển dịch theo băng tải con lăn đi vào bàn rung và
được neo chắc Khi tấm chân không hạ xuống các ống tạo rỗng bằng cao su lắp trong
nó, ở đưới áp lực của không khí nén 0,02 - 0,04 MPa chìm sâu vào khối thạch cao, bằng
cách đó tạo nên các lỗ rõng Trong thời gian các ống tạo rỗng chìm sâu vào khối thạch
cao người ta cho bàn rung làm việc Nhờ chấn động với tần số 46,6Hz và biên độ 0.4 - 0.6mm mà khối thạch cao lấp đầy tốt các lỗ rỗng giữa các ống tạo rồng Thời gian chấn
động 2 - 3 phút
Chấn động được dừng ngay sau khi, tấm chân không hạ xuống chạm thành của khuôn
và các ống tạo rỗng cắm sâu vào khối thạch cao đến độ sâu yêu cầu (còn cách đáy khuôn 12mm) Sau chấn động khoảng 10 - 12 phút xảy ra quá trình ninh kết của khối thạch cao
Khối lượng của khối thạch cao đổ vào khuôn được tính toán phù hợp, để cho mức của
nó không cao hơn chỗ khớp nhau của khuôn và đai di động
Sau khi kết thúc quá trình ninh kết van của ống góp được đảo và các ống cao su tạo rỗng được liên kết với thiết bị chân không Nhờ không khí bị hút ra khỏi các ống tạo
rồng chúng bị ép lại va dé dàng được rút ra khỏi các lỗ rỗng vừa mới được 1ạo thành
Tấm chân không được nâng lên bằng xilanh khí nén, còn khuôn đã được giải phóng được đấy sang băng tải con lăn Khuôn được palăng điện nâng lên, ngược lại và hạ xuống khuôn khác (khuôn dưới) đã được đổ đầy khối thạch cao Lúc này phần nhô ra khỏi khuôn của tấm thạch cao cắm chìm vào khối thạch cao với độ sâu 5 - 6mm Người
ta giữ nó ở vị trí như thế trong khoảng 30 phút để cho thạch cao ninh kết tốt Sau đó khuôn được tháo và đưa đến chỗ chuẩn bị đổ khuôn, còn tấm thạch cao được đặt lên vagông và đưa vào hầm sấy
7.2 THIET BI DE SAN XUAT PANEL BÊTÔNG THẠCH CAO BẰNG PHƯƠNG
PHAP CAN VA CAC BLOC THACH CAO
Các thành phần của bê tông thạch cao là thạch cao, cát và mùn cưa, được trộn đều với nước và phụ gia làm chậm ninh kết thạch cao Người ta chế tạo các tấm kích thước lớn từ
bê tông thạch cao với bẻ rộng đến 3050 mm và dài đến 6000mm
Do bé tông thạch cao dính bám không tốt với cốt thép vì dãn nở của nó khi cứng rắn
(khoảng 0,2 - 0,8%), để tăng cường độ người ta tạo cốt cho các tấm panel bê tông thạch
cao bằng các thanh gỗ, Các tấm bê tông thạch cao có các tính chất như độ đặc nhỏ
không cháy, độ hút âm cao v.v
Người ta chế tạo các tấm bê tông thạch cao bằng phương pháp cán
Theo mức độ cần thiết các vật liệu kết dính thạch cao chứa trong kho xi lô 1 (hình 7.16) được đổ đầy vào các bunke 2 Trong phân xưởng cân đong có các bunkc trung
302
Trang 35gian 4 để chứa mùn cưa và bunke 3 để chứa cát, Từ các bunke tiếp nhân Š và 6 cát và mùn cưa di vào các bunke trung gian tương ứng Các cấu tử được trộn trong hai giai doạn: giải đoạn thứ nhát - tròn khô trong máng tiếp nhận máng này đống thời vận chuyển hôn hợp khỏ; giai đoạn thứ hai - trộn với nước và phụ gia làm cham ninh ket trong máy Iron bé tong thạch cao vận hành liên lục Trên máy cán II người ta dé day hòn hợp bêtông thạch cao vào các khung làm từ các thanh gố các khung này đã được chuẩn bị trước ở vị trí 7 và được đặt lên băng cao su của băng tải dưới Khối bẻ tông thạch cao được rải đều trên bang cao su của băng tải dưới và được lèn chat bởi bảng cao
su của bảng tải trên, di qua khe hở giữa các trục án và được tao hình cho đến khi đạt được bề dày đã định Tốc độ chuyển đông của các băng cao su của bảng tái trên và Đăng tải dưới 32 - 97m/h, Quá trình tạo hình trên máy cán bởi việc định chuẩn các tâm panel giữa các blóc trên và dưới của trục dưỡng
Hinh 7.16 Sơ đó công nghệ xản xuất các tâm pauel thách cao bảng phương pháp cán
Tóc độ chuyển đông của bảng cao su của băng tải dam bao cho panel di qua máy cán trong vong 15 - 20 phút Trong thời gian đó hôn hợp bêtông thách cao được ninh két và
có cường độ bàng Lễ - 30MPa Sau đó panel đi sang báng tái con lân TÚ báng tải này tách các panel ra va lan lượt đưa chúng sang máy lãt, Tiếp theo các panel được đạt lên casét 9 và được đưa vào hãm sấy tuynel thuận chiều § với chất tải nhiệt có nhiệt do 378 - 408K Thời gian sấy |8 - 24 giờ
Sơ đỗ cấu trúc của thiết bị được mô tả trên hình 7.17 Máy trỏn là một ông tru năm ngàng, trong lòng của nó là trục xẻng 2 Các cầu tử khỏ được nạp vàu mắy tron qua hong nạp 35, côn hồn hợp đã trộn xong được tháo ra phéu 3 Bộ phận đặc biết 34 đảm hao sự phân bổ đồng đều của lớp hồn hợp béténg thach cao theo bé rong của bảng cao su của máy cán, Máy cán [ gồm dẫn động bảng cao su làm việc và băng che phủ, vít xoắn
để thủ gom phế thải, bộ phận để lâm sạch băng cao su bằng nước, các đơn nguyên định
303
Trang 36võ vụ tiếp nhận, Trên máy cán người ta tiến hành đặt các khung gỗ, rấi đếu hỗn hợp và tạo hình bể tông thạch cao
linh 7.17 Sư dó cấu trúc của thiết bị để chế tao các tâm panef bế táng thách cao Dan dong của máy cần dam bao cho bang lim việc 6 và bảng phú 33 chuyến dong VỚI cũng mốt tốc đệ trong giới hạn GD - 120m/h Dân đồng gỏm động cơ điện 28, máy phat 27 hôn giảm tốc 30 và hệ truyền động xích 29 lên trục của tàng trồng đân dòng I4
của bảng cao su lầm việc Từ trục của tang trồng dẫn động 14 quá các hệ truyền đồng TT
và 12 mômen xoân được truyền lên trục của tang trống dẫn động 31 của băng cao su chế phú 23 có tóc đố bảng tóc độ của băng làm việc Dưới tang trồng dàn đồng T1 của bảng làm việc người ta lắp bộ phản làm sạch khỏ băng, bộ phận này là trục LŠ với các cảnh,
nó quay được nhờ dẫn động riêng 13 Cũng có bộ phận tương tự như thể ở đưới bảng chè phú cũng như ở các hãng của bảng tấi con làn TT và máy lật, Vít xoắn 16 được đất dưới tạng trong dân động 1+4, được dũng để thủ gom phế thải, nghiền và tận dụng chúng bàng cách dưa chúng trở lụi máy trộn bẻ tông thạch cao | bảng các băng tải 38 và 33, Các băng làm việc và che phủ cũng có bộ phản làm sạch ướt, chúng là xe con TẾ với các chi chuyen đọng tình tiến Các dòng nước bản từ các bộ phận làm sạch cháy vào các bình thu gom đạc biết Dấm rụng 7 dùng để phán bố tốt hơn hôn hợp theo bé rộng của bảng
304
Trang 37Đơn nguyên tiếp nhàn dùng để cũng cấp các khung gỗ của các panel lén bảng của may cdn No gem tang trống cảng 4, băng làm việc và vít xoắn 5 để làm sạch mặt trong
của băng,
Băng tải con lần H dũng để vận chuyên nhanh các panel sang may lat I, nd gdm ba bảng lu hẹp 23, được lắp dat trên khung Các bảng cao su của các báng tải hẹp chuyển động được nhờ tang trống đần động 17 được liên kết bằng hệ truyền động xích 25 với tang trống đần động 14 của bàng làm vì
Khi panel tạo hình xong di sang băng tái con lần đần động chính 24 của nó làm việc, đảm báo tốc độ chuyển động của báng là 1940m/h do đó các tấm panel chuyển động nhanh sang máy lật Để làm sạch khô các băng cao su của bàng tái con lần có thiết bị
Phế phẩm thủ được khi làm sạch khô và ướt các băng, được hệ thông các băng t
32 và cấp liệu vít xoắn 36 đưa vào máy trộn bê tong dé gia cong lại
Những thao tác cơ Bán trong sản xuất các biếc bẻ tông thách cao là chế tao hôn hợp
bẻ tông thạch cao, có chứa 6Ó - 70% nước theo khối lượng vủa chất kết dính thạch cao, chuẩn bị mùn cưa để làm cét liệu, tạo hình và sấy các biốc
Từ kho thạch cao được gấu nâng Ì đưa vào bunke chứa 2 (hình 7.18), từ đây được cấp liệu với thanh gạt đưa vào vít xoắn 3, Phụ gia đẩy nhanh quá trình cứng ran tir bunke + cũng được đố vào đây, Để làm phụ gia này người ta dùng thạch cao đã nình kết, bằng cách nghiên nhỏ các cục của các hlốc phế phẩm Sơi gổ dùng làm cốt và giảm bớt khối lượng của các blỏc thạch cao, được đưa
vào bunRe Š, 1ừ đây nhờ cấp liệu đĩa
được cấp vào vít xoắn 3 Vịt xoắn này
trộn khỏ sơ bộ hồn hợp vụ đưa vào máy
trộn bẻ tổng thạch cao vận hành liên
tục 7, để trộn đến với nước được cấp
vào từ bẻ §,
Khi tạo hình các blốc bé lòng thạch
cao kích thước nhỏ trong mấy hình coi Hình 7.18 Sơ do công nehiệ
xay cán phải rút ngàn thời gián nình xưn xuất các bác bêtông thụch của
305
Trang 38kết của thạch cao để đảm bảo năng suất cần thiết của máy Để làm việc đó người ta đốt nóng nước trộn đến 308 - 323K, nhờ đó đẩy nhanh quá trình ninh kết và rút ngắn thời gian sấy cấu kiện
Hồn hợp bêtông thạch cao được đổ vào các khuôn của máy tạo hình dạng cối xay 8, các khuôn đã được phun nhữ tương( nhũ tương là hỗn hợp của dầu lửa và xà phòng) để làm giảm sự dính bám của chất kết dính thạch cao với khuôn kim loại và để chống dính
các cánh cửa nhỏ của các khuôn được làm bằng kim loại (thép chống gỉ, đồng thau
vv ) chúng dính bám yếu với thạch cao
Máy tạo hình là tổ hợp thiết bị cơ bản trong sản xuất các blốc thạch cao
Người ta rót hỗn hợp bêtông thạch cao vào khuôn, khuôn này được đặt trên bàn của máy tạo hình đạng cối xay Hỗn hợp được giữ trong khuôn trong thời gian mà trong thời gian đó bàn quay quay được một vòng, thời gian đó tương ứng với thời gian ninh kết của chất kết dính thạch cao Bàn của máy quay theo chu kỳ: trong mỗi một chu kỳ bàn quay
được 1/28 của một vòng
Sau lần dừng thứ nhất của bàn khuôn được phun chất chống dính Ở lần dừng thứ hai
hỗn hợp bêtông thạch cao được rót vào khuôn Trong thời gian từ lần dừng thứ ba đến lần dừng thứ hai mươi tư xảy ra quá trình ninh kết của hỗn hợp bêtông thạch cao Ở lần
đừng thư hai mươi lãm một cửa sườn của khuôn được mớ, ở lần dừng thứ hai mươi sáu
cánh cửa thứ hai và cửa trước, ở lần đừng thứ hai mươi bảy các cửa được mở hoàn toàn
và sau lần dừng thứ hai mươi tám blốc được đẩy ra khỏi khuôn
Năng suất của máy tạo hình dạng cối dat 500 bléc trong | gid
Các blốc đã được tạo hình xong và đã ninh kết được đi sang băng tải 9 và tiếp sau đó được tụ tập lại ở băng tải ngang từ đây chúng được các tay máy khí nén bắt theo từng lô
lên các vapong sấy 10 Sau đó các blốc được đưa vào hầm sấy tuynel I1 Quá trình sấy kéo đài 18 - 20 giờ
Khi đặt lên bàn của máy tạo hình các loại khuôn khác nhau, có thể chế tạo được các biốc với kích thước 800x400x100 hay 800x400x80mm Các blốc có thể đặc hay có lỗ rồng thông suốt Các lỗ rỗng thông suốt được tạo nên nhờ các ống, làm bằng thép không
gỉ đồng thau hay nhôm, được gắn vào các thành sau của khuôn
306
Trang 39Chương 8
THIẾT BỊ ĐỂ SẢN XUẤT
CÁC CẤU KIỆN GỐM (CERAMIC) XÂY DỰNG THÔ
8.1 CAC SO BO SAN XUAT GACH VA CERAMIC DANG VIEN
Nguyên liệu cơ bản để sản xuất các câu kiện gốm xây dựng là sét dé chảy và khó chảy, cũng như các phụ gia công nghệ khác (cái, samốt, sết mất nước, xỉ hạt, v.v ), phụ gia cháy (mùn cưa, than đá, phế thải của các nhà máy làm giầu than đá, tro của các nhà máy nhiệt điện, v.v )
Trong các mỏ người ta thường khai thác sét bằng các máy xúc một gầu hay phụ thuộc vào điều kiện làm việc người ta dùng máy
đặc biệt nhiều gầu vận hành liên tục nó „ máy gạt Gần đây người ta dùng máy xúc
ác lớp mỏng cửa khối sét theo toàn bộ độ xảu của mỏ, chính bằng cách đó làm đồng đều sơ bộ nguyên liệu ban dau
Đất sét thường được chứa trong các kho hở - ở dạng đổ đồng, ở trong các kho này được gia công tự nhiên (làm ẩm, ủ, phong hoá)
Qua kho trung gian sết nguyên liệu được đưa vào phân xưởng gia công, và lạo nên nguyên liệu ban đầu - khối sét đồng nhất vẻ các tính cơ Lý và lưu biến không lẫn các tạp chất cứng dùng để tạo hình
Trong phân xưởng tạo hình, trong các máy ép có vít xoắn hoặc không có vít xoắn
kích thước đã định Sau khí tạo hình các cấu kiện được sấy trong các hầm sây hay trong các tuynel, ở đây độ ẩm của các cấu kiện
từ L8 - 22% giảm xuống đến 5 - 10% Sau khi sấy các cấu kiện có cường độ đủ để xếp
người ta tạo hình các câu kiện với hình dạng và
chúng lẻn các vagông nung thành chồng nhiều tầng
Trong quá trình nung ở nhiệt độ cao pha lỏng được tạo thành, pha lóng này gắn kết vác phần tử riêng biệt của khối cêramíc thành khối lớn làm cho các cấu kiện sau khi nguội có các tính chát “giống như đá"
Trên hình 8.1 mò tả sơ đồ của nha may gach cong suat 30 triệu viên/nãm
Đất sét sau khí được khai thác ở mỏ bằng máy nhiều gấu 1 được vận chuyến bằng ö
tô tự đồ 3, được bảo quản trong kho hở 3 và nhờ máy cấp liệu 4 được vận chủ vào
máy làm tơi sét Š, ở đảy các cục sét bị nghiền nhỏ Ở dưới máy làm tơi sét người ta đặt
hình hộp 6, đảm bảo việc cung cấp đồng đều sét cho tuyến công nghệ Tiếp
307
Trang 40theo có thế người tà đặt các máy trục tách đá 8, xa luận hay máy cát thải 9 Sau Khi gia công xơ bộ sét đi vào kho dự trữ 10, trong trường hợp các máy của phản xướng gia công xét bị sứ cổ, nó đầm bảo cho máy ép vít xoan 13 làm việc liền tục
Hinh 8.1, So dé cong nghé san xuat gach do
De giá công khối sét cần thân hơn người tạ thường sử dụng các trúc TT để nghiên nhỏ
Và má
° trên xết |3 với đầu lọc Nghiên nhỏ khối sét là một thao tác cong nghệ quan trọng Trong quá trình nghiện nhỏ các võ bọc bén vững nước, liền kết các hạt Khoảng tiếng biết, là thành phần của xét, bị phá vỡ, kết quả là các liên Kết phân từ được giải
phỏng và xung quanh môi phần tứ sét được tạo nền màng hydrá ing nay dam bao sur đính kết cũng như độ lưu đồng của khối xét Khỏi sét đã được chuẩn bị được đưa vào máy ép vít xoán L3 đé tao hình,
Bang đất sét đị ra khôi máy tạo hình được cất bởi máy cát tự động |} và các câu Kiến được xếp lén vagóng sảy lŠ Sây được tiến hành trong các buông sảy 16 Sau khi xây các viên gạch mộc được xếp xang các Vagỏng nung 17 va ching duoe nung trong 16 nung TR Ciách sau khi nung được xép lén cắc mâm 19 và vận chuyến ra kho bài 30
Hiệu quá giá công khối sét trong các máy giá công sét khác nhấu không giống nhậu Theo cường độ gia công khối sét người ta có thê đặt các máy gia công sét theo trình tự sau may edn Irue nhân l, máy trộn sét |,Š, máy trả sét 2,5, xã luận 3 Điều đó phía được
tĩnh đến trong tó hợp các tuyển công nghệ để gia công các loại xét khác nhau
Đổi với cúc nhà máy công suất 30 triệu viền gạch/nâm người 1a thường sứ dụng tò
hợp thiết bị được mô tả trên hình 8.2, Tổ hợp này có thể dùng để trang bí cho công đoạn tao hình, š
Y Và nung của các nhà máy mới được X
và nung 1uynel với bè rộng ầm để
y đứng tự động hoá với các hàm sảy
ẩn xuất gạch đỏ và các viên đá dạng gõm
308