1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

26 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 3

9 2,6K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 30,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

26 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 3 26 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 3 26 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 3 26 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 3 26 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 3 26 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 3

Trang 1

Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 3

Câu 1: Khi làm thí nghiệm xong với anilin, trước khi tráng lại bằng nước, nên rửa ống

nghiệm bằng dung dịch loãng nào sau đây?

A Dung dịch HCl.

B Dung dịch NH3

C Dung dịch Ca(OH)2

D Dung dịch NaCl.

Câu 2: Cho dãy các chất: C6 H5NH2 (1), C2 H5 NH2 (2), (C6 H5)2NH (3), (C2 H5 )2NH (4), NH3 (5) (C6H5 - là gốc phenyl)

Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:

A (3), (1), (5), (2), (4).

B (4), (1), (5), (2), (3).

C (4), (2), (3), (1), (5).

D (4), (2), (5), (1), (3).

Câu 3: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự đổi màu của các chất khi gặp quỳ tím?

A Phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.

B Anilin trong nước làm quỳ tím hóa xanh

C Etylamin trong nước làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.

D Dung dịch natriphenolat không làm quỳ tím đổi màu.

Câu 4: Amino axit X có phân tử khối bằng 75 Tên của X là

A lysin.

B alanin

C glyxin

D valin

Câu 5: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125 gam H2O, 8,4 lit CO2

(đktc) và 1,4 lít N2 Số đồng phân ứng với công thức phân tử của X là:

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức no thu được hỗn hợp khí và hơi X gồm N2, CO2

và H2O Biết d X H/ 2 =12,875 Công thức của amin là

A C4H11N

B C2H7N

C C3H7N

D CH5N

Trang 2

Câu 7: Đốt cháy hết 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) X gồm 2 amin đơn chức, no, bậc một là đồng

đẳng kế tiếp Cho hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư, thấy khối lượng bình 2 tăng 21,12 gam Tên gọi của 2 amin là :

A metylamin và etylamin

B etylamin và propylamin.

C propylamin và butylamin

D iso-propylamin và iso-butylamin.

Câu 8: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml

dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là

A 200

B 100

C 320

D 50

Câu 9: Cho 7,6 g hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, bậc 1, kế tiếp nhau, tác dụng vừa đủ với

200ml dung dịch HCl 1M Hai amin trên là:

A CH3NH2, CH3NHCH3,

B CH3NH2, C2H5NH2

C C2H5NH2,C3H7NH2

D C3H7NH2, C4H9NH2

Câu 10: Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một aminoaxit (chứa 1 nhóm –COOH) thu

được 1,12 lít N2; 6,72 lít CO2 và 6,3 gam H2O CTPT của X

A C3H5O2N

B C3H7O2N

C C3H5O2N

D C4H9O2N

Câu 11: Cho axit glutamic tác dụng với hỗn hợp rượu metylic và etylic trong môi trường

HCl khan, hãy cho biết có thể thu được bao nhiêu loại este?

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí

N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O

= 16)

A H2N-CH2-COO-C3H7

B H2N-CH2-COO-CH3

C H2N-CH2-CH2-COOH

D H2N-CH2-COO-C2H5

Trang 3

Câu 13: Cho dung dịch chứa các chất sau :X1 : C6H5 - NH2; X2 : CH3 - NH2; X3 : NH2 - CH2 – COOH; X4 : HOOC-CH2-CH2-CHNH2COOH; X5 : H2N- CH2-CH2-CH2-CHNH2COOH Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh ?

A X1, X2, X5

B X2, X3, X4

C X2, X5

D X1, X3, X5

Câu 14: Cho các dãy chuyển hóa : Glyxin 1 2

NaOH HCl

→ → X

2 là ?

A H2NCH2COOH

C ClH3NCH2COOH

D ClH3NCH2COONa

Câu 15: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được pgam muối Y

Cũng cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch KOH (dư), thu được q gam muối Z Biết q – p = 39,5 Công thức phân tử của X là

A C5H9O4N

B C4H10O2N2

C C5H11O2N

D C4H8O4N2

Câu 16: Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH tồn tại chủ yếu ở dạng

A phân tử trung hoà

B cation.

C anion

D ion lưỡng cực.

Câu 17: Cho phản ứng : C4H11O2N + NaOH → A + CH3NH2 + H2O CTCT của C4H11O2N

là :

A CH3COOCH2CH2NH2

B C2H5COONH3CH3

C C2H5COOCH2NH2

D C2H5COOCH2CH2NH2

Câu 18: Lấy 9,1 gam hợp chất A có CTPT là C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, có 2,24 lít (đo ở đktc) khí B thoát ra làm xanh giấy quì tím ẩm Đốt cháy hết lượng khí

B nói trên, thu được 4,4 gam CO2 CTCT của A và B là:

A HCOONH3C2H5 ; C2H5NH2

B CH3COONH3CH3; CH3NH2

C HCOONH3C2H3 ; C2H3NH2

D CH2=CHCOONH4; NH3

Trang 4

Câu 19: Khi tiến hành trùng ngưng hỗn hợp gồm glyxin và alanin, thu được polipeptit Giả

sử một đoạn mạch có 3 mắt xích thì số kiểu sắp xếp giữa các mắt xích trong đoạn mạch đó

là :

A 6

B 8

C 4

D 10

Câu 20: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH,

thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

A 44,65

B 50,65

C 22,35.

D 33,50

Câu 21: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được

3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?

A 6

B 9

C 4

D 3

Câu 22: Tripeptit X có công thức sau : H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)– COOH Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :

A 28,6 gam

B 22,2 gam

C 35,9 gam

D 31,9 gam

Câu 23: Công thức nào sau đây của pentapeptit (A) thỏa mãn điều kiện sau ?

Thủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các α-amino axit là : 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đipeptit : Ala-Gly ; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val

A Ala-Gly-Gly-Gly-Val

B Gly-Ala-Gly-Gly-Val

C Gly- Gly-Ala-Gly-Val.

D Gly-Ala-Gly-Val-Gly

Câu 24: Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là :

Arg–Pro–Pro–Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg

Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenyl alanin (phe) ?

Trang 5

A 4

B 5

C 3

D 6

Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X

gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là :

A 7,82 gam.

B 16,30 gam

C 8,15 gam

D 7,09 gam

Câu 26: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,

số mol NaOH đã phản ứng là

A 0,70

B 0,50.

C 0,65.

D 0,55

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án : A

Vì anilin có tính bazo yếu nên ta nên rửa dung dịch bằng axit HCl

=> Đáp án A

Câu 2: Đáp án : D

Amin bậc 2 có lực bazơ > amin bậc 1> NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH

=> Đáp án D

Câu 3: Đáp án : C

ý A và B sai, 2 chất này có tính axit và bazo quá yếu nên không làm đổi màu quỳ, ý D dung dịch natriphenolat có làm quỳ hóa xanh (phản ứng thủy phân của muối)

=> Đáp án C

Câu 4: Đáp án : C

Phân tử khối 75 => X chỉ có thể là Glyxin

=> Đáp án C

Câu 5: Đáp án : C

Theo bài ra, ta có: nH2O = 0,5625; nCO2 = 0,375, nN = 0,125

Trang 6

=> Công thức của amin: C3H9N

=> 1 CH3-CH2-CH2-NH2: propan-1-amin

2 CH3-CH2-NH-CH3: N-metyl-etan-1-amin

3.CH3-CH(CH3)-NH2: propan-2-amin

4.(CH3)3-N: trimetyl amin

=> Đáp án C

Câu 6: Đáp án : D

M X = 12,875.2 = 25,75

CnH2n+3N + (3n + 1,5)/2O2 > nCO2 + (2n + 3)/2H2O + 1/2N2 a

(3n+1,5)a/2

mt = ms => mt = Ms.ns

=> (14n + 17)a + 16a(3n + 1,5) = 25,75(na + na + 1,5a + 0,5a)

=> 10,5na = 10,5a

=> n = 1

=> CTPT của amin: CH5N => Đáp án D Câu 7: Đáp án : A Theo bài ra, ta tính được nCO2 = 0,48; nX = 0,3 => Ta có n trung bình = 0,48 : 0,3 = 1,6 => metylamin và etylamin => Đáp án A Câu 8: Đáp án : C Bảo toàn khối lượng => mHCl = 31,68 – 20 = 11,68 gam => nHCl = 0,32 mol => V = 320 ml => Đáp án C Câu 9: Đáp án : B nHCl = n amin = 0,2 mol => M trung bình = 7,6 : 0,2 = 38 => CH3NH2, C2H5NH2

=> Đáp án B

Câu 10: Đáp án : B

Ta có nCO2 = 0,3 mol, nH2O = 0,35 mol, nN = 0,1 mol

=> C3H7O2N

=> Đáp án B

Câu 11: Đáp án : D

Axit glutamic có 2 gốc –COOH nên:

1.Este có 2 gốc metylic

2 Este có 2 gốc etylic

Trang 7

3.Este có cả 2 gốc (và đảo lại) => 2 este

=>Có tất cả 4 loại este

=> Đáp án D

Câu 12: Đáp án : B

Ta có nCO2 = 0,15 mol; nH2O = 0,175; nN2 = 0,025

=> C : H : N = 3:7:1

=> Từ đáp án => có 2 Oxi

=> Công thức phân tử C3H7O2N

=> H2N-CH2-COO-CH3

=> Đáp án B

Câu 13: Đáp án : C

Các dung dịch làm quỳ hóa xanh gồm X2, X5, X1 là anilin, X2 và X3 có cả nhóm COOH với số

=> Đáp án C

Câu 14: Đáp án : C

H2NCH2COOH + NaOH -> H2NCH2COONa + H2O

H2NCH2COONa + HCl -> ClH3NCH2COOH + NaCl

=> Đáp án C

Câu 15: Đáp án : A

Vì phản ứng dư nên chênh lệch khối lượng ở đây là do muối

Để ý đáp án ta nhận thấy hoặc là X có 2 nhóm COOH, 1 nhóm NH2 hoặc ngược lại

Có q lớn hơn p nên X phản ứng với KOH nhiều hơn, do đó X phải có 2 nhóm COOH và 1 nhóm NH2

(Cách khác: 39,5 + 36,5 = 76 = 2 38 => 2 nhóm COOH và 1 nhóm NH2)

=> Đáp án A

Câu 16: Đáp án : D

Lý thuyết sgk, trong dung dịch aa chủ yếu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

=> Đáp án D

Câu 17: Đáp án : B

Vì sau phản ứng sinh ra CH3NH2 nên chỉ có C2H5COONH3CH3 thỏa mãn (hoặc bảo toàn C và H)

=> Đáp án B

Câu 18: Đáp án : B

Theo bài ra, ta có nB = 0,1 mol; nCO2 = 0,1 mol

=> Khí B chỉ có 1 nguyên tử C trong phân tử

=> Đáp án B

Trang 8

Câu 19: Đáp án : B

Có các kiểu sắp xếp:

A-A-A ; A-A-G; A-G-A; A-G-G; G-G-G; G-G-A; G-A-G; G-A-A

=> 8 kiểu sắp xếp

=> Đáp án B

Câu 20: Đáp án : A

nKOH = (32,4 – 21) : 38 = 0,3 mol bằng số mol hỗn hợp

=> Kết hợp tổng khối lượng 2 chất là 21 gam => nGly = 0,2 mol và nCH3COOH = 0,1 mol

=> Muối thu được là NH3ClCH2COOH 0,2 mol và 0,3 mol KCl

=> Đáp án A

Câu 21: Đáp án : A

Xét gly đứng đầu mạch: Gly-Ala-Phe và Gly – Phe – Ala

=> Xét tiếp 2 chất còn lại đứng đầu mạch => Có thêm 4 chất

=> Đáp án A

Câu 22: Đáp án : C

Áp dụng bảo toàn khối lượng:

m peptit + m NaOH = m rắn + m H2O

m rắn = 0,1 217 + 0,4 40 – 0,1 1,8 = 35,9

=> Đáp án C

Câu 23: Đáp án : B

Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đipeptit : Ala-Gly ; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val

=> Loại C và D

=> Loại A vì không tạo ra Gly-Ala

=> Đáp án B

Câu 24: Đáp án : B

Các tripeptit có chưa Phe gồm:

Pro–Gly–Phe ; Gly–Phe–Ser; Phe–Ser–Pro; Ser–Pro–Phe; Pro–Phe–Arg

=> Đáp án B

Câu 25: Đáp án : A

Gọi amino axit có dạng H2HRCOOH Tăng giảm khối lượng ta có số mol amino axit = n H20

= ( 63,6 - 60) / 18 = 0,2 > n amino axit = 0,4 mol

-> ClH3RCOOH 0.04 0.04 Bảo toàn khối lượng ta có Khối lượng muối = 6,36 + 0,02 36,5 = 7,82g => Đáp án A

Câu 26: Đáp án : C

Ta có nHCl = 0,35 mol

Trang 9

Vì NaOH dư nên nó sẽ phản ứng hết với 2 gốc COOH trong axit alutamic (hết 0,3 mol) và với HCl hết 0,35 mol

Số mol NaOH cần dùng là 0,3 + 0,35 = 0,65 mol

=> Đáp án C

Ngày đăng: 06/12/2015, 01:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w