40 câu có lời giải Phương pháp giải các dạng toán trọng tâm về Peptit - Protein - Cơ bản 40 câu có lời giải Phương pháp giải các dạng toán trọng tâm về Peptit - Protein - Cơ bản 40 câu có lời giải Phương pháp giải các dạng toán trọng tâm về Peptit - Protein - Cơ bản 40 câu có lời giải Phương pháp giải các dạng toán trọng tâm về Peptit - Protein - Cơ bản
Trang 1Cơ bản - Phương pháp giải các dạng toán trọng tâm
về Peptit - Protein
Bài 1 Polipeptit X chỉ chứa 2 nguyên tử S, chiếm hàm lượng 0,32% Phân tử khối gần đúng
của X là
A 10.000 đvC.
B 15.000 đvC.
C 20.000 đvC.
D 45.000 đvC.
Bài 2 Thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thu được 178 gam alanin Phần trăm về khối
lượng của gốc alanyl trong X là:
A 37,6%
B 28,4%
C 30,6%
D 31,2%
Bài 3 Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X
bằng 100.000 đvC thì số mắt xích Ala có trong X là:
A 328.
B 382.
C 453.
D 479.
Bài 4 Một peptit X tạo thành từ một aminoaxit no mạch hở có một nhóm –COOH và một
nhóm –NH2, trong đó phần trăm khối lượng oxi là 19,324% X là
A đipeptit.
B tripeptit.
C tetrapeptit.
D pentapeptit.
Bài 5 Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino
axit duy nhất) Peptit X là:
A đipeptit.
B tripeptit.
C tetrapeptit.
D pentapeptit.
Bài 6 Peptit X chỉ do các gốc alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 231 X là
A đipeptit.
B tripeptit.
C tetrapeptit.
Trang 2D pentapeptit.
Bài 7 Peptit X do các gốc glyxyl và alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 345 X là
A tripeptit.
B tetrapeptit.
C pentapeptit.
D hexapeptit.
Bài 8 Thuỷ phân hoàn toàn 9,84 gam peptit X chỉ thu được 12 gam glyxin X là
A tripeptit.
B tetrapeptit.
C pentapeptit.
D hexapeptit.
Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol oligopeptit X (chỉ chứa gốc glyxyl) Hấp thụ toàn bộ sản
phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 14,88 gam X là
A đipeptit.
B tripeptit.
C tetrapeptit.
D pentapeptit.
Bài 10 Phân tử khối của một pentapeptit mạch hở bằng 373 đvC Biết pentapeptit này được
tạo nên từ một α-aminoaxit mà trong phân tử chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Aminoaxit đó là
A alanin.
B lysin.
C glyxin.
D valin.
Bài 11 Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit X có phần trăm khối
lượng nitơ là 18,54% Khối lượng phân tử của X là
A 160.
B 231.
C 302.
D 373.
Bài 12 Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanin thu được m gam hỗn hợp
tripeptit mạch hở Giá trị của m là
A 20,3 gam
B 18,5 gam
C 23,9 gam
D 22,10 gam
Trang 3Bài 13 Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 5,0 mol glyxin; 7,0 mol axit α-aminobutyric và 4,0
mol alanin Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng tetrapeptit thu được là
A 1236 gam.
B 1164 gam.
C 1452 gam.
D 1182 gam.
Bài 14 Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0 mol alanin và 6,0 mol valin
Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng tetrapeptit thu được là
A 1120,5 gam.
B 1510,5 gam.
C 1049,5 gam.
D 1107,5 gam.
Bài 15 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và
1 mol valin Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Phần trăm khối lượng của N trong X là
A 20,29%.
B 19,5%.
C 11,2%.
D 15%.
Bài 16 Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala–Ala–Ala–Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp
gồm 0,24 mol Ala, 0,16 mol Ala–Ala và 0,1 mol Ala–Ala–Ala Giá trị của m là:
A 27,784.
B 64,93
C 81,54.
D 132,88.
Bài 17 Từ glyxin và alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 aminoaxit Lấy 14,892
gam hỗn hợp X, Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
A 0,102.
B 0,122.
C 0,204.
D 0,25.
Bài 18 Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các
aminoaxit Biết rằng các đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là:
A 20,735 gam
B 20,375 gam
C 19,55 gam
D 23,2 gam
Trang 4Bài 19 Cho 20,3 gam Gly-Ala-Gly tác dụng với 500ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 48,3.
B 11,2.
C 35,3.
D 46,5.
Bài 20 Tripeptit X có công thức sau C8H15O4N3 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400
ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là
A 22,2 gam.
B 31,9 gam.
C 35,9 gam.
D 28,6 gam.
Bài 21 Tripeptit X có công thức sau: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH (M = 217) Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A 28,6 gam.
B 35,9 gam.
C 22,2 gam.
D 31,9 gam.
Bài 22 Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa
một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 63,5 gam chất rắn khan Tên gọi của Y là:
A Axit α-aminoaxetic
B Axit α-aminopropionic
C Axit α-amino-β-phenylpropionic
D Axit α-aminoisovaleric
Bài 23 X là một tripeptit được tạo thành từ 1 aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và
1 nhóm -NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần 2,025 mol O2 thu đươc sản phẩm gồm CO2,
H2O, N2 Công thức của amino axit tạo nên X là
A H2NC2H4COOH
B H2NC3H6COOH
C H2N-COOH
D H2NCH2COOH
Bài 24 Tripeptit mạch hở X được tạo nên từ một amino axit no, mạch hở, trong phân tử
chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Công thức phân tử của X là
A C9H17N3O4
B C6H11N3O4
Trang 5C C6H15N3O6.
D C9H21N3O6
Bài 25 Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino
axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y là
89 Phân tử khối của Z là:
A 75
B 103
C 117
D 147
Bài 26 Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa
một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 63,5 gam chất rắn khan Tên gọi của Y là:
A Axit α-aminoaxetic
B Axit α-aminopropionic
C Axit α-amino-β-phenylpropionic
D Axit α-aminoisovaleric
Bài 27 Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được 159,74
gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit đều chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m gam muối khan Khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt là:
A 8,145 và 203,78.
B 32,58 và 10,15.
C 16,2 và 203,78.
D 16,29 và 203,78.
Bài 28 Đipeptit X và tetrapeptit Y đều được tạo thành từ 1 amino axit no (trong phân tử chỉ
có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH) Cho 19,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 33,45 gam muối Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng số mol O2 là
A 1,15.
B 0,5
C 0,9.
D 1,8.
Bài 29 Thủy phân hoàn toàn 27,52 gam hỗn hợp đipeptit thu được 31,12 gam hỗn hợp X
gồm các aminoaxit (các aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch thu được lượng muối khan là
A 31,12 gam.
B 42,12 gam.
C 45,72 gam.
D 58,64 gam.
Trang 6Bài 30 Với xúc tác men thích hợp, chất hữu cơ X bị thủy phân hoàn toàn cho hai aminoaxit
thiên nhiên Y và Z với tỷ lệ số mol của các chất trong phản ứng như sau:
1 mol X + 2 mol H2O → 2 mol Y + 1 mol Z
Thủy phân hoàn toàn 20,3 gam X thu được m1 gam Y và m2 gam Z Đốt cháy hoàn toàn m2
gam Z cần 8,4 lít O2 ở đktc thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,23 lít N2 ở 27oC, 1 atm Z có CTPT trùng với CTĐG Xác định Y, Z và giá trị m1, m2 ?
A NH2-CH2-COOH (15,5 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g)
B NH2-CH2-CH2-COOH (15,0 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g)
C NH2-CH2-COOH (15,0 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g)
D NH2-CH2-COOH (15,0 g), CH2(NH2)-CH2-COOH (8,95 g)
Bài 31 Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử
có một nhóm -NH2 Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam
M ; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là :
A 8,389
B 58,725
C 5,580
D 9,315
Bài 32 Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn hoàn hỗn hợp X và Y
chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 23,64
B 17,73
C 29,55
D 11,82
Bài 33 Thủy phân hoàn toàn 7,46 gam pentapeptit mạch hở X (được tạo nên từ các α
-amino axit có công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 11,10 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 7,46 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
A 8,90
B 10,75
C 11,11
D 12,55
Bài 34 Khi thủy phân hoàn toàn tripeptit X thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin
và phenylalanin Khi thủy phân không hoàn toàn tripeptit X thu được 2 peptit Y và Z Mẫu chứa 3,54 gam peptit Y phản ứng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 0,2M khi đun nóng và
Trang 7mẫu chứa 11,1 gam peptit Z phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M khi đun nóng X có thể là
A Ala-Gly-Phe
B Gly-Ala-Phe
C Phe-Gly-Ala
D Ala-Phe-Gly
Bài 35 Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử
có một nhóm -NH2 Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường trung tính (có xúc tác) thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 4,125 gam X Giá trị của m là
A 9,69.
B 8,7.
C 8,389.
D 18,725.
Bài 36 Một α-aminoaxit có công thức phân tử là C2H5NO2; khi đốt cháy 0,1 mol oligopeptit
X tạo nên từ α-aminoaxit đó thì thu được 12,6 gam nước X là
A tetrapeptit.
B đipeptit.
C tripeptit.
D pentapeptit.
Bài 37 H là một hexapeptit được tạo thành từ một loại amino axit X Phân tử X chỉ chứa 1
nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH, tổng khối lượng nitơ và oxi trong X chiếm 61,33% Khi thủy phân m gam H thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit; 45 gam X Giá trị của m là
A 342.
B 360,9.
C 409,5.
D 427,5
Bài 38 Một tetrapeptit X cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có phần trăm khối lượng nitơ là 20,438% Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?
A 13.
B 14.
C 15.
D 16.
Bài 39 X là 1 pentapeptit mạch hở Thủy phân hoàn toàn X chỉ thu được 1 aminoaxit no Y,
mạch hở, có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl (tổng % khối lượng của O và N trong Y là 51,685%) Khi thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,2 gam tetrapeptit; 30,03 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 88,11 gam Y Giá trị của m là
Trang 8A 167,85.
B 156,66.
C 141,74.
D 186,90.
Bài 40 Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25
gam glyxin X là:
A đipeptit
B tripeptit
C tetrapeptit
D pentapeptit
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Polipeptit X chứa 2 nguyên tử S, chiếm hàm lượng 0,32% →
2.32
20000 0,32%
X
→ Đáp án đúng là đáp án C
Câu 2: Đáp án B
3
( )
178
89
alanin NHCH CH CO
%
142
.100 28, 4 500
% Chọn B
Câu 3: Đáp án B
Gọi số mắt xích là n
Ta có nX = 1250 : 100000 = 0,0125 mol, nalanin = 425 : 89 = 4,775 mol
Số mắt xích
4,775
382 0,0125
alanin X
n n
n
→ Đáp án đúng là đáp án B
Câu 4: Đáp án C
Amino axit có dạng CmH2m + 1O2N
Giả sử X tạo bởi k phân tử amino axit → X có dạng k[CmH2m + 1O2N] - (k - 1)[H2O]
32 (16 16) 19,324
%
14 47 (18 18) 100
O
+ − − Biện luận ta tính được m = 5, k = 4
Trang 9→ X là tetrapeptit → Đáp án đúng là đáp án C
Câu 5: Đáp án D
2
( 1) Alanin
0,75 5
1 0,6 4
Alanin
n
n
−
Nên X là pentapeptit
Chọn D
Câu 6: Đáp án B
Peptit X do n gốc alanyl tạo thành
.89 ( 1).18 231 3
X
Vậy X là tripeptit
Chọn B
Câu 7: Đáp án C
Peptit X tạo từ a glyxin và b alanin
75 89 ( 1).18 345 57 71 327
X
=> a = 2 , b = 3 nên X là pentapeptit
Chọn C
Câu 8: Đáp án B
Giả sử X tạo bởi k gốc glyxin → X có dạng {k[C2H5O2N]-(k - 1)[H2O]}
• ( [ 2 5 2 ] ( 1) 2 ) ( 1) 2 o 2 5 2
H t
mH2O = mglyxin - mX = 12 - 9,84 = 2,16 gam
nH2O = 2,16 : 18 = 0,12 mol; nglyxin = 12 : 75 = 0,16 mol
Trang 100,16
1 0,12
glyxin
H O
−
→ k = 4 → X là tetrapeptit → Đáp án đúng là đáp án B
Câu 9: Đáp án A
amino là:C H NO2 5 2
2
2
2 2
:
0,06.2
0,06.(1,5 1)
0,06.2 44 0,06.(1,5 1).18 14,88 2
n n n n
n n n n
CO
H O
CO H O
↑
=
Vậy X là đipeptit
Chọn A
Câu 10: Đáp án A
Gọi M là phân tử của amino axit
peptit
Chọn A
Câu 11: Đáp án C
X được tạo thành từ n alanin
.89 ( 1).18 71 18
X
%
14
0,1854 4
71 18
n
n
+
89.4 3.18 302
X
Chọn C
Câu 12: Đáp án A
Trang 110,1
0, 2
2
Ala
Gly
n
n
=
=
Ta có:
0, 2
0,1
n
m n
2 2
2, 1 0,1.2 0, 2
8,9 15 0, 2.18 20,3( )
H O
X alanin Glyxin H O
Chọn A
Câu 13: Đáp án A
Dựa vào tỷ lệ số mol ta thu được tetrapeptit trung bình gồm có 1 alanin, 1,25 glyxin, 1,75 axit aminobutyric có số mol
là 4
1.89 1, 25.75 1,75.103 3.18 309
309.4 1236
Peptit
X
M
m
Chọn A
Câu 14: Đáp án D
Dựa vào tỷ lệ số mol ta thu được tetrapeptit trung bình gồm có
12
13 glyxin,
16
13alani,
24
13 valin
có số mol là 3,25
.75 89 117 3.18
4430
.3, 25 1107,5( ) 13
peptit
X
M
Chọn D
Câu 15: Đáp án B
pentapeptit X là :Gly-Ala-Gly-Gly-Val
75.3 89 117 4.18 359
X
%
14.5
.100 19,5
359
%
Trang 12Chọn B
Câu 16: Đáp án B
Bảo toàn N:4n Ala Ala Ala Ala− − − =0, 24 0,16.2 0,1.3 0,86+ + =
0, 215
0, 215.(89.4 3.18) 64,93( )
Ala Ala Ala Ala
Ala Ala Ala Ala
n
Chọn B
Câu 17: Đáp án C
89 75 18 146
14,892
0,102 146
2 0,102.2 0, 204 0, 204( )
X y
hh
HCl hh
n
Chú ý HCl vừa tham gia thủy phân, vừa tác dụng với NH2 tạo muối nên số mol gấp đôi
Ví dụ: Gly-Ala
Chọn C
Câu 18: Đáp án C
2
min
min
159 150 9 0,5
2 0,5.2 1
H O a oaxit peptit H O
a oaxit H O
Lấy 1/10 thì m aminoaxit =15,9;n aminoaxit =0,1
15,9 0,1.36,5 19,55( )
HCl a oaxit
muoi amioaxit HCl
Chọn C
Câu 19: Đáp án D
20,3
0,1 203
Gly Ala Gly
Sau khi thủy phân tạo thành muối
Trang 133 3.0,1 0,5
KOH Gly Ala Gly
n = n − − = < nên KOH còn dư
Sẽ thu được 0,1 mol NH CH CH COOK2 ( 3) ; 0,1 mol NH CHCOOK2 và 0,2 mol KOH dư
0,1.127 0, 2.113 0, 2.56 46, 4( )
r
Chọn D
Câu 20: Đáp án C
Với 1 mol X thì mất 2 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 3 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH
vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước
2 0,1
H O X
Bảo toàn khối lượng
2 0,1.217 0, 4.40 0,1.18 35,9( )
r X NaOH H O
Chọn C
Câu 21: Đáp án B
Với 1 mol X thì mất 2 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 3 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH
vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước
2 0,1
H O X
Bảo toàn khối lượng
2 0,1.217 0, 4.40 0,1.18 35,9( )
r X NaOH H O
Chọn B
Câu 22: Đáp án B
Với 1 mol X thì mất 4 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 5 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH
vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước
Trang 142 0,1
H O X
Bảo toàn khối lượng
2 2 63,5 0,1.18 0,7.40 37,3( )
X r H O NaOH H O
37,3
373 0,1
X
M
X là pentapeptit của Alanin Vậy Y là axit α-aminopropionic ( alanin)
Chọn B
Câu 23: Đáp án D
Aminoaxit:C H n 2n+1NO2 => X C H: 3n 6n−1N O3 4
3n 6n 1 3 4 (4,5 1,75) 2 3 2 (3 0,5) 2 1,5 2
2 2,025
4,5 2, 25 6,75 2 0,3
O
X
n
=> amino axit: NH CH COOH2 2
Chọn D
Câu 24: Đáp án A
• Ta có X + 2H2O → 3CnH2n + 1N
→ X có dạng (CnH2n + 1O2N)3 - 2H2O ≡ C3nH6n - 1O4N3
• C3nH6n - 1O4N3 + O2 → 3nCO2 + (3n - ½)H2O
nX = 0,1 mol
mCO2 + mH2O = 3n × 0,1 × 44 + (3n - ½) × 0,1 × 18 = 54,9 → n = 3 → X là C9H17O4N3)
→ Đáp án đúng là đáp án A
Câu 25: Đáp án B
X + (n - 1)H2O → aY + bZ
Trong đó n = a + b (2 ≤ n ≤ 10) (*)
mH2O = mY + mZ - mX = 178 + 412 - 500 = 90 gam → nH2O = 5 mol; nY = 178 : 89 = 2 mol