1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập

62 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 706 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

loại phân đa lượng như N, P, K luôn được quan tâm hàng đầu, còn có các yếu tố dinhdưỡng trung lượng như Ca, Mg, Si, S và các yếu tố vi lượng như Bo, Mo, Zn, Mn,…Hiện nay cùng với nhu cầu

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón Kali đến khả năng

chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2012 tại

khu thực hành thực tập - trường Đại học Hồng Đức

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Cây lúa (Oryza sativa L) là cây lương thực có lịch sử trồng trọt lâu đời và

hiện tại đang được gieo trồng ở nhiều nước trên thế giới Cây lúa là một trong 3 cây

lương thực chủ yếu trên thế giới: lúa, lúa mì, và ngô, chiếm 26,5% cơ cấu sản xuất

cây lương thực Lúa gạo cung cấp lương thực cho 1/2 dân số thế giới và ảnh hưởng

đến đời sống của ít nhất 65% dân số toàn cầu Khoảng 40% dân số thế giới xem lúa

gạo là nguồn lương thực chính hàng ngày và lúa gạo cung cấp khoảng 80% glucoza,

40% nhu cầu protein cho người và nhiều vitamin, vi lượng khác, lúa gạo còn là

nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp thực phẩm chế biến Ngoài ra sản

phẩm phụ của lúa gạo như rơm rạ, vỏ trấu còn có nhiều tác dụng khác như làm phân

bón, chất đốt, chất độn chuồng, làm thức ăn gia súc hoặc sử dụng cho các ngành

công nghệ nhân cấy sinh học như nấm Chính vì cây lúa có tầm quan trọng như vậy

mà tổ chức dinh dưỡng quốc tế gọi " Hạt gạo là hạt của sự sống"

Việt Nam có địa hình đa dạng cùng với điều kiện tự nhiên ưu đãi là một trongnhững nơi hình thành nền nông nghiệp lúa nước của thế giới Nước ta là một nước

nông nghiệp trong đó cây trồng chủ yếu là cây lúa nước, nó có ý nghĩa lớn trong

viêc đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trong các yếu tố thâm canh tăng năng suất, ngoài yếu tố giống là tiền đề thì

phân bón là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu Phân bón có vai trò cung

cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng để cây trồng có thể sinh trưởng, phát

triển tốt đạt năng suất cao Các loại phân bón dùng cho cây lúa rất đa dạng, từ các

Trang 2

loại phân đa lượng như N, P, K luôn được quan tâm hàng đầu, còn có các yếu tố dinhdưỡng trung lượng như Ca, Mg, Si, S và các yếu tố vi lượng như Bo, Mo, Zn, Mn,…

Hiện nay cùng với nhu cầu lương thực tăng cao trong khi diện tích đất sảnxuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp thì việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canhtác để nâng cao năng suất cây trồng đang được quan tâm hàng đầu trong đó yếu tốphân bón được xem là yếu tố tiền đề, tuy nhiên khi lượng phân bón tăng cao thì vấn

đề sâu bệnh hại tăng cao, cây lúa bị thiệt hại một cách đáng kể bởi các loài dịch hại

có trên 100 loài côn trùng gây hại lúa (trong đó có 20 loài gây hại chủ yếu), đồngthời cây lúa còn bị nhiều loại bệnh gây hại như bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, đốmnâu, tiêm lửa, bạc lá, đen lép hạt,

Giống nếp cái hạt cau là một giống nếp đặc sản rất được ưa chuộng bởi chấtlượng gạo ngon với độ dẻo cao, hàm lượng tinh bột cao, hương thơm đặc trưng,dạng hạt tròn trắng muốt Ngoài phẩm chất tốt, giống nếp này cũng có khả năngchống chịu với một số điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên: khả năng chịu phèn,chịu chua và chống trũng khá, chịu hạn cuối vụ tương đối tốt Chiều cao cây từ 100 -145cm, cây cứng, gốc thân to, chống đổ khá nếu bón phân cân đối, khả năng đẻnhánh trung bình Có thời gian trỗ tương đối ổn định từ cuối tháng 9 đến đầu tháng

10 hằng năm Số hạt chắc trên bông từ 115 - 130 hạt/bông Hạt to, tròn, trọng lượng

1000 hạt đạt 27 - 28gam Đây là giống nếp cổ truyền quý giá và đã trở thành sản vậtcủa người dân nhiều vùng trong tỉnh Thanh Hoá như vùng Thạch Thành, Hà Trung

Nhưng hạn chế của giống nếp cái hạt cau là năng suất tương đối thấp chỉ đạt

35 - 40 tạ/ha, trong khi thời gian sinh trưởng lại dài từ 145 - 155 ngày Giốngnhiễm đạo ôn và khô vằn, kháng vừa với bệnh bạc lá, nhiễm sâu đục thân nặng

Việc sản xuất nếp hạt cau trong những năm gần đây còn gặp nhiều khó khăntrong việc nâng cao năng suất, chất lượng Nguyên nhân chính do giống đã bị thoáihoá do người dân tự để giống một thời gian dài không được chọn lọc, các biện pháp

kỹ thuật canh tác cổ truyền còn nhiều hạn chế cũng là nguyên nhân làm giảm năngsuất do bị sâu bệnh lốp đổ, gây nhiều tổn thất làm người dân chán nản thu hẹp diện

Trang 3

tốt yêu cầu phải có biện pháp kĩ thuật thâm canh phù hợp thì mới phát huy hết tiềmnăng, chất lượng của giống.

Bệnh hại là nguyên nhân chủ yếu gây ảnh hưởng trực tiếp tới các yếu tố cấuthành năng suất và năng suất lúa Hiện nay có nhiều bệnh hại lúa như bệnh: khô vằn,đạo ôn, bạc lá, thối bẹ, đen lép hạt… đã làm giảm năng suất lúa một cách đáng kể

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón Kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2012 tại khu thực hành thực tập - trường Đại học Hồng Đức”.

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

Xác định được các chỉ tiêu sinh trưởng của giống lúa nếp cái hạt cau

Đánh giá được ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến tình hình phát sinhphát triển bệnh hại và khả năng chống chịu bệnh hại của giống lúa nếp cái hạt cau

Đánh giá được ảnh hưởng của liều lượng bón kali khác nhau đến các yếu tốtạo thành năng suất và năng suất của giống lúa nếp hạt cau

1.3 ý nghĩa khoa học – ý nghĩa thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa về mặt khoa học:

Để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu quả trongcông tác phòng trừ dịch hại thì cần phải nắm vững được tình hình phát sinh, pháttriển và gây hại của các loài dịch hại chính có mặt trên đồng ruộng Thông qua liềulượng bón kali, chúng ta nắm được tình hình phát sinh phát triển các loài bệnh hại ởtừng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa Trên cơ sở đó góp phần hoàn thiện quytrình phòng trừ dịch hại tổng hợp trên lúa

Trang 4

Đồng thời đánh giá và xây dựng cơ sở khoa học cho việc bón Kali trong sảnxuất lúa Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần khẳng định và làm rõ thêm lýluận về vai trò quan trọng của Kali và hoàn thiện quá trình sản xuất lúa.

Trang 5

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại thực vật

Lúa hiện nay được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp chính có tên khoahọc là: Oryza Sativa Nguồn gốc của cây lúa nước là ở vùng đầm lầy Đông Nam Árồi lan tràn đi khắp nơi trên thế giới

Lúa thuộc họ hòa thảo (gramineae), chi Oryza Trong chi Oryza co nhiều

loại, trong đó chỉ có hai loài lúa trồng: O.Sativa phổ biến ở châu á cho năng suấtcao và O.Glaberiva năng suất thấp chỉ trồng ở môt diện tích nhỏ ở Châu Phi

2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo và tiêu thụ lúa gạo

2.2.1 Thế giới:

Hiện nay trên thế giới có khoảng 100 nước trồng lúa, trên 90% diện tíchtrồng tập trung tại Châu Á.Vùng trồng lúa rộng từ vĩ độ 53 độ Bắc đến 35 độNam Năm 2011 sản xuất lương thực trên thế giới đạt 2.325 triệu tấn tăng 3,7%

so với năm 2010, trong đó năng suất lúa bình quân thế giới 4,38 tấn/ ha tăng0,8%, diện tích trồng lúa của thế giới là 164,6 triệu ha tăng 2,2% so với năm

2010 Năng suất bình quân Châu Á đạt 651 triệu tấn/ha, Châu phi có năng suất

là 26 triệu tấn/ ha, Châu Nam Mỹ có năng suất là 29,6 triệu tấn/ ha, Châu Âu 4,6triệu tấn/ha, Châu Úc đạt 800.000 tấn/ ha.[13]

Châu Á là vùng đông dân cư và là vùng sản xuất lúa gạo tâp trung trên thế giới( 90% diện tích trồng lúa ở Châu Á ) Diện tích trồng lúa ở Châu Á năm 1990 là130.974.000 ha, năng suất đạt 36,6 tạ/ ha Cao nhất là Bắc Triều Tiên 83,3 tạ/ ha,thấp nhất là CamPuChia 12,2 tạ/ ha Việt Nam có diện tích trồng lúa đứng thứ 3Đông Nam Á ( 6.700.000 ha ), năng suất đứng thứ 2 sau Inđônêxia ( 32,1 tạ/ ha )Đông Nam Á, [13] Theo tổ chức FAO đánh giá tình hình sản xuất lúa gạo ở Châu

Á năm 2011 đạt 651 triệu tấn lúa hay 435 triệu tấn gạo, tăng 3% hay 24 triệu tấnnăm 2010 Tại Ấn Độ năng suất đạt 154,5 triệu tấn, Trung Quốc đạt 203 tấn lúa,Thái Lan đạt 32,2 triệu tấn lúa, Việt Nam đạt 42 triệu tấn lúa, [13]

Trang 6

Trong những năm qua cuộc cách mạng xanh đã làm cho nhiều nước biến đổi

an ninh lương thực, địa vị kinh tế, chính trị Những kết quả của nghề trồng lúa rất

to lớn chủ yếu nhờ đầu tư thâm canh, áp dụng giống mới, xây dựng cơ sở vật chất,hoàn thiện các biện pháp kĩ thuật trồng trọt

2.2.2 Việt Nam:

Việt Nam là một trong những trung tâm hình thành cây lúa nước Cây lúa làcây lương thực chủ yếu, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Sản xuấtlúa trong những qua có những bước nhảy vọt đáng kể Diện tích trồng lúa năm

1890 là 5,4 triệu ha, đến năm 1994 diện tích đạt 6.598 triệu ha Năng suất đạt 33,6tạ/ ha Năm 1980 còn phải nhập khẩu 193.000 tấn gạo, đến năm 1994 đã xuất khẩu1.950.000 tấn gạo, là nước có sản lượng gạo xuất khẩu thứ 2 thế giới Đến năm

2011 sản xuất lúa đạt đến 42 triệu tấn lúa hay tăng 1 triệu tấn lúa so với năm 2010,

do diện tích trồng lúa tăng thêm 200.000ha đưa tổng số lên 7,7 triệu ha, năng suấtlúa đạt đến 5,5 tấn/ ha Xuất khẩu 7,35 triệu tấn gạo mang về khoảng 3,5 tỷ USD,[13]

2.2.3 Thanh Hóa:

Thanh Hóa là một tỉnh có diện tích 11,160 nghìn km2 và có điều kiện sinhthái thuận lợi để sản xuất nông nghiệp, sản lượng lương thực liên tục tăng từ 1,1triệu tấn năm 1998 lên 1,23 triệu tấn năm 2000 và 1,5 triệu tấn năm 2005, bìnhquân hàng năm tăng từ 5 đến 6 vạn tấn lương thực, trong đó riêng lúa năm 2000 đãđạt 1,1 triệu tấn, chiếm tỉ trọng trên 90% tổng sản lượng lương thực cả năm Đặcbiệt vụ chiêm xuân năm 2000 năng suất lúa toàn tỉnh đạt 53,1 tạ/ ha/ vụ, tăng hơncác vụ chiêm xuân thời kỳ 1990 - 1995 gần 10tạ/ ha/ vụ, [13]

Hiện nay vị trí của cây lúa ở Thanh Hóa không những giữ vai trò số mộttrong an toàn an ninh lương thực mà còn hướng tới góp phần quan trọng vào mụctiêu hàng hóa - xuất khẩu của tỉnh và cụm các tỉnh phía Bắc của cả nước

Trang 7

2.3 Nhu cầu sinh thái, dinh dưỡng của cây lúa

2.3.1 Nhu cầu sinh thái:

Nhu cầu sinh thái của cây lúa: Để hoàn thành chu kỳ sống, cây lúa cần mộtnhiệt lượng nhất định.Cây lúa là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới ưa khí hậu nóng

ẩm, nhiêt độ thích hợp để cây sinh trưởng phát triển tốt vào khoảng 25 - 320C vớitổng lượng nhiệt của toàn bộ chu trình sống khoảng 3500- 45000 C Nhu cầu vềnước của cây lúa là đặc biệt quan trọng, lúa là cây trồng nước điển hình, yêu cầulượng mưa từ 900- 1100 mm cho một vụ lúa Đặc biệt cây lúa là cây ưa sáng mẫncảm với quang chu kỳ, cường độ ánh sáng thuận lợi cho hoạt động quang hợp củacây lúa là 280 - 400 calo/ cm2/ ngày Về ánh sáng: đây là yếu tố thứ 3 có ảnh hưởngkhông nhỏ đến sinh trưởng và năng suất của lúa Cây lúa có nguồn gốc nhiệt đới,nên nói chung nó là cây ưa sáng mẫn cảm với quang chu kỳ (độ dài ngày) Cường

độ ánh sáng thuận lợi cho hoạt động quang hợp của cây lúa là 250- 400 calo/ cm2/ngày

2.3.2 Nhu cầu dinh dưỡng:

Theo Nguyễn Đình Giao và cộng sự, (2001)[12] nhu cầu dinh dưỡng của cây lúanhư sau: cây lúa yêu cầu tổng số dinh dưỡng lớn đặc biệt là N, ngoài các nguyên tố đalượng là N, P, K lúa còn cần các nguyên tố khoáng, nguyên tố vi lượng như : S, Ca, Mg,

Fe, Mn, Cu, Zn, Si, B, Mo…

* Nhu cầu dinh dưỡng đạm của cây lúa:

Đạm (N) là yếu tố dinh dưỡng hàng đầu đối với cơ thể sống vì đạm là thànhphần cơ bản của prôtêin - chất biểu hiện sự sống tồn tại

Đạm là thành phần chủ yếu của axit amin, axit nucleotit, nguyên sinh chất vàdiệp lục tố Đạm đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tế bào rễ, thân, lá…Nhu cầu đạm của cây lúa có tính chất liên tục từ đầu thời kỳ sinh trưởng chođến lúc thu hoạch Trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa, có haithời kỳ mà nhu cầu dinh dưỡng đạm cao nhất đó là thời kỳ đẻ nhánh rộ và thời kỳlàm đòng Đạm ảnh hưởng đến các quá trình đẻ nhánh, phân hoá đòng, sự hìnhthành số bông số hạt, tỷ lệ hạt chắc,…vì vậy đạm có ảnh hưởng trực tiếp đến năng

Trang 8

suất ruộng lúa.

* Nhu cầu dinh dưỡng lân của cây lúa:

Lân (P) là yếu tố dinh dưỡng đa lượng quan trọng đối với sự phát triển vànăng suất cây trồng

Lân là thành phần chủ yếu của axít nucleic, là chất chủ yếu của nhân tế bào.Lân có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protit và sự vậnchuyển tinh bột

Lân xúc tiến sự phát triển của rễ, tăng nhanh số nhánh đẻ, làm cho lúa trỗbông chín sớm hơn, tăng khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi và dịch hại,nâng cao phẩm chất hạt

Ở mỗi thời kỳ, cây lúa hút lân với lượng khác nhau, trong đó có hai thời kỳhút mạnh nhất là thời kỳ đẻ nhánh và thời kỳ làm đòng

* Nhu cầu dinh dưỡng kali của cây lúa:

Cùng với đạm, lân, kali (K) là nguyên tố đa lượng không thể thiếu đối với sựsinh trưởng, phát triển và năng suất cây lúa

Kali có tác dụng xúc tiến sự di chuyển của các chất đồng hoá trong cây.Ngoài ra kali còn làm cho sự di động sắt trong cây được tốt do đó ảnh hưởng giántiếp đến quá trình hô hấp Kali cũng cần cho sự tổng hợp prôtêin, quan hệ mật thiếtvới sự phân chia tế bào Kali làm vững chắc thành tế bào, chống đổ chống chịu sâu,bệnh hại Kali làm tăng sức trương, tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào nên tăngkhả năng chống hạn và chống rét cho cây Kali còn giúp kéo dài tuổi thọ lá, tăngdiện tích lá, tăng hàm lượng diệp lục do đó ảnh hưởng đến quá trình quang hợp củalá

Kali được sử dụng trong nguyên sinh chất tế bào như một tác nhân kích thíchcác hoạt động chuyển hoá vật chất vô cơ thành hữu cơ, đồng thời thúc đẩy quá trìnhvận chuyển sản phẩm quang hợp từ lá vào hạt

Thiếu kali lá lúa bị xém nâu, cây phát triển chậm và còi cọc, thân yếu và dễ bị

đổ, hạt teo quắt, cây dễ bị nấm bệnh và vi khuẩn gây hại

Trang 9

này nếu thiếu kali sẽ làm cho gié, hoa bị thoái hoá nhiều, số hạt trên bông ít, hạtxanh, lép lửng và bạc bụng nhiều, phẩm chất gạo bị giảm sút.

Cây lúa hút kali tới tận cuối thời kỳ sinh trưởng, nhu cầu kali rõ nét nhất ở haithời kỳ đẻ nhánh và làm đòng Thiếu kali vào thời kỳ đẻ nhánh ảnh hưởng mạnhđến năng suất, cây lúa hút kali mạnh nhất vào thời kỳ làm đòng

Vì vậy bón phân kali hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác phòngchống sâu bệnh hại lúa ,để cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt và có năng suất caocần coi trọng việc bón kali với liều lượng hợp lý cho cây lúa

* Nhu cầu dinh dưỡng của các nguyên tố trung và vi lượng:

Ngoài các yếu tố đa lượng cây lúa còn hút các chất dinh dưỡng khoáng trung

và vi lượng như S, Mn, Mg, Si, Mo, Ca, Fe, Bo,…

Mặc dù nhu cầu về các yếu tố này không nhiều, nhưng trong hoạt động sốngcủa cây các yếu tố này có vai trò xác định không thể thiếu và không thể thay thếđược

2.4 Thành phần bệnh hại lúa và tác hại của chúng.

Cây lúa là cây lương thực chính ở Việt Nam, trên cây lúa đã phát hiện tớihơn 50 loại bệnh khác nhau Lịch sử phát triển nghề trồng lúa ở nước ta đã ghi nhậnnhiều trận dịch bệnh nguy hiểm

Hiện nay các nguyên nhân gây bệnh trên lúa có thể là do nấm, vi khuẩn, virút,…

* Bệnh do nấm điển hình là các bệnh: Đạo ôn (Pyricularia ozyae), khô vằn (Rhiooctonia solani), tiêm hạch (Sclerotium ozyae), thối bẹ lúa, tiêm lửa, đen lép

Trang 10

2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh hại chính.

2.5.1 Bệnh đạo ôn ( Pyricularia orzyzae Cav et Bri).

Bệnh đạo ôn là một trong những bệnh phổ biến và có ý nghĩa kinh tế lớnnhất ở các vùng trồng lúa trong nước và trên thế giới

Bệnh được phát hiện đầu tiên ở Italia năm 1560, sau đó là ở Trung Quốc năm

1637, Nhật Bản năm 1760, Mỹ năm 1906 và Ấn Độ năm 1913

Ở nước ta, Vincens (người Pháp) đã phát hiện bệnh ở vùng Nam Bộ vào năm

1921 Đến năm 1951, Roger (người Pháp) đã xác định sự xuất hiện và gây hại củabệnh ở vùng Bắc Bộ

Hiện nay, bệnh đạo ôn hại lúa là đối tượng gây hại nghiêm trọng nhất ở cácnước trồng lúa đặc biệt ở Nhật Bản, Ấn Độ, Philippin và Việt Nam

a Triệu chứng bệnh đạo ôn.

Theo SHOU (1983) [2], bệnh đạo ôn có thể phát sinh từ thời kì mạ đến lúachín và có thể gây hại ở bẹ lá, lá, lóng thân, cổ bông, gié và hạt

- Vết bệnh trên mạ:

Vết bệnh trên lá mạ lúc đầu hình bầu dục nhỏ sau tạo thành hình thoi nhỏhoặc dạng tương tự hình thoi, màu nâu hồng hoặc nâu vàng Khi bệnh nặng, từngđám vết bệnh kế tiếp nhau làm cây mạ có thể héo khô hoặc chết

- Vết bệnh trên lá lúa:

Thông thường vết bệnh lúc đầu là những chấm nhỏ màu xanh lục hoặc mờvết dầu, sau chuyển màu xám nhạt Sự phát triển tiếp tục của triệu chứng bệnh thểhiện khác nhau tùy thuộc vào mức độ phản ứng của cây:

+ Trên các giống lúa mẫn cảm các vết bệnh to, hình thoi, dày màu nâu nhạt,

có khi có quầng vàng nhạt, phần giữa vết bệnh có màu nâu xám

+ Trên giống chống chịu vết bệnh là những dấu chấm nâu rất nhỏ hình bầudục nhỏ hình dạng không đặc trưng

+ Trên các giống có phản ứng trung gian thì vết bệnh hình tròn hoặc hình bầudục nhỏ, xung quanh vết bệnh có viền nâu

Trang 11

Các vị trí khác nhau của bông lúa đều có thể bị bệnh với triệu chứng các vếtmàu nâu xám hơi teo thắt lại Vết bệnh trên cổ bông xuất hiện sớm thì gây bôngbạc, hạt bị lép và thường gây hiện tượng gãy cổ bông.

Vết bệnh ở hạt không định hình, có màu xám hoặc nâu đen Nấm kí sinh ở vỏtrấu và có thể ở bên trong hạt Hạt giống bị bệnh là nguồn bệnh truyền từ vụ nàysang vụ khác [3]

b Nguyên nhân gây bệnh đạo ôn.

Bệnh đạo ôn do nấm Pyricularia orzyzae Cav et Bri gây ra Nấm Pyricularia orzyzae Cav et Bri thuộc Moniliacea bộ Moniliales – lớp Nấm Bất

Toàn Nấm đạo ôn sinh trưởng thích hợp ở nhiệt độ 20 – 280C và ẩm độ không khíthích hợp 93% trở lên, phạm vi nhiệt độ nấm sinh sản bào tử 10 – 300C Ở 280Ccường độ sinh sản bào tử nhanh và mạnh nhưng sức sinh sản giảm dần sau 9 ngày,trong khi đó ở 160C, 200C, 240C sự sinh sản tăng và kéo dài tới 15 ngày sau đó mớigiảm xuống

Trong điều kiện ẩm độ cao, số bào tử mọc ra rất nhiều Trong điều kiệnphòng thí nghiệm một vết bệnh đặc trưng có thể sản sinh được 4000 – 5000 bào tửtrong một đem và có thể kéo dài như vậy từ 10 – 15 ngày Bào tử phát tán nhờ gió,nhờ có những giọt nước, giọt sương bào tử nảy mầm và chui vào mô ký chủ, sau đó

4 – 5 ngày lại thấy xuất hiện vết bệnh mới Bào tử nảy mầm tốt nhất ở nhiệt độ 280

và có giọt nước

Quá trình xâm nhập của nấm vào cây phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ, ẩm

độ không khí và ánh sáng Ở điều kiện bóng tối, nhiệt độ 240C và độ ẩm bão hòa làthuận lợi nhất cho nấm xâm nhập vào cây

c Đặc điểm phát sinh, phát triển bệnh.

Bệnh đạo ôn phát sinh, phát triển không theo một quy luật nhất định nào

- Phụ thuộc vào sự tích lũy nguồn bệnh trên đồng ruộng: Nguồn bệnh tíchlũy trên các kí chủ phụ (hạt kê, mì, cỏ lồng vực, cỏ tranh, cỏ trác, cỏ mật, cỏđuôi phụng…) ngoài ra còn tồn tại trên tàn dư cây bệnh rơi rụng dưới dạng sợinấm

Trang 12

- Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết:

+ Độ ẩm đất: đất khô hạn liên tục hoặc độ ẩm đất thay đổi thất thường thì câylúa sinh trưởng phát triển kém, năng suất thấp, phẩm chất giảm vì nó giảm khảnăng chống chịu bệnh

+ Nhiệt độ và độ ẩm không khí: bệnh phát sinh phát triển trong điều kiện nhiệt

độ tương đối thấp, thời tiết mát mẻ, nhiệt độ khoảng 20 – 280C, ẩm độ > 93% ỞMiền Bắc và Miền Trung bệnh thường gây hại nặng ở vụ Đông Xuân khi lúa ở giaiđoạn trỗ chín

- Phụ thuộc vào điều kiện đất đai, phân bón:

Những chân ruộng nhiều mùn, trũng ẩm, khó thoát nước đất mới vỡ hoang,đất giữa nước kém, khô hạn và những chân ruộng có lớp sét nông rất phù hợp chonấm đạo ôn phát triển và gây hại

- Phụ thuộc vào giống:

Các giống lúa chỉ khác nhau ở mức độ bị bệnh nặng nhẹ

+ Những giống bị nhiễm bệnh nặng (giống mẫn cảm) không những là điểmbệnh phát sinh mà còn là điều kiện cho bệnh dễ dàng lây lan hàng loạt hình thànhnên dịch bệnh trên đồng ruộng

+ Các nhà khoa học đã có những nhận xét: Những giống cứng cây, chịuphân, có thời gian đẻ nhánh tập trung, tỷ lệ giữa trọng lượng của 20cm gốc vớitrọng lượng của thân là cao, có khóm lúa gọn, góc độ lá thẳng đứng, phiến lá hẹpmàu xanh vàng là những giống có khả năng chống chịu bệnh cao

d Những thiệt hại do bệnh đạo ôn gây ra.

Theo Nguyễn Văn Đĩnh năm 2004 [11] năm 1992 – 1995 Miền Bắc đã xảy

ra vụ dịch đạo ôn làm 292.000ha lúa bị mất trắng; trung bình từ năm 1999 – 2003,

cả nước có 298.977 ha lúa bị bệnh đạo ôn gây hại, trong đó diện tích bị hại nặng là

6802 ha, diện tích bị mất trắng là 156,1 ha, tỷ lệ diện tích bị hại trong cả nước ở vụmùa là 4,20%, vụ đông xuân là 3,75% Riêng ở Miền Bắc có 76301 ha lúa bị bệnhđạo ôn gây hại, tỷ lệ diện tích bị hại ở Miền Bắc trong vụ mùa là 7,11%, vụ đông

Trang 13

Theo thống kê của cục BVTV [5] năm 2004 cả nước có khoảng 225.870 ha

bị nhiễm đạo ôn lá, trong đó diện tích nhiễm nặng là 1,866 ha

Vùng khu 4, năm 2005 tổng diện tích bị nhiễm đạo ôn lá là 15.108 ha, (năm

2004 là 11.207 ha), trong đó diện tích bị nhiễm nặng là 1.306 ha (năm 2004 là 874ha), và 19 ha bị giảm 70% năng suất [2] Riêng vụ đông xuân 2005 vừa qua đạo ôn

cổ bông toàn vùng bị nhiễm 4650 ha, trong đó diện tích bị nhiễm nặng là 316 ha

Thanh Hóa, năm 2005 tổng diện tích bị nhiễm bệnh đạo ôn lá là 6.859 ha(năm 2004 là 2.048 ha), trong số diện tích nhiễm nặng là 604 ha (năm 2004 là 184ha) [8]

Theo Padamabhan (1965), [7] khi lúa bị đạo ôn cổ bông 1% thì năng suất cóthể giảm từ 0,7 – 17,4% tùy thuộc vào các yếu tố có liên quan khác Ở Ấn Độ năm

1985 – 1988 có trên 45% vùng hoạt động của đất cấy bệnh đạo ôn là nguyên nhânchính làm thất thu hơn 50 kg thóc mỗi năm/ha trồng lúa [9]

Ở Trung Quốc năm 1990 – 1992 có 20% diện tích đất trồng lúa bị đạo ôn gâyhại, làm thất thu hơn 30kg thóc mỗi năm/ha trồng lúa Các nhà nghiên cứu đã khỏanghiệm trên 5.465 giống lúa và đã có kết luận rằng những giống bị nhiễm bệnh nhẹvới tỉ lệ bệnh 0,5 – 5% chiếm 0,77% tổng số giống nghiên cứu; những giống cóTLB % là 51% trở lên thì chiếm 45% tổng số giống nghiên cứu

Ở Nhật Bản, năm 1987 – 1990 có 45% diện tích đất trồng lúa bị đạo ôn gây hại,làm thất thu hơn 55 kg thóc mỗi năm/ha trồng lúa Và đạo ôn được coi là một trongnhững loài dịch hại nguy hiểm nhất đối với người trồng lúa ở Nhật Bản [9]

2.5.2 Bệnh khô vằn (Rhiooctonia Solani).

Bệnh khô vằn được phát hiện ở Nhật Bản và một số nước khác Địa bàn phân

bố của bệnh khá rộng ở tất cả các vùng trồng lúa ở Châu Á và các châu lục khácnhư các nước Braxin, Venezuela, U.S.A… ở nước ta năm 1961 bệnh khô vằn đãphát sinh, phát triển mạnh ở một số giống lúa mùa cũ huyện Mỹ Đức – Hà Tây

Bệnh phổ biến ở hầu hết khắp các vùng trồng lúa trong nước và trên thế giới,đặc biệt là ở Nhật Bản, Trung Quốc, Philippin, Ấn Độ…

Trang 14

Trong các bệnh do nấm hại lúa gây ra, hiện nay trên thế giới nói chung và đặc biệt

ở nước ta bệnh khô vằn được xếp vào bệnh nghiêm trọng thứ hai sau bệnh đạo ôn

và là loại bệnh gây hại chủ yếu trên lúa hè thu và lúa mùa

a Triệu chứng bệnh.

Bệnh khô vằn là loại bệnh hại toàn thân Bệnh gây hại cho lúa chủ yếu ở một

số bộ phận của cây lúa như: bẹ lá, phiến lá và cổ bông Các bẹ lá sát mặt nước hoặc

bẹ lá già ở dưới gốc thường là nơi phát sinh bệnh đầu tiên

- Vết bệnh ở bẹ lá:

Theo cục BVTV (1999) [5] trên bẹ lá xuất hiện các vết bệnh to, hình bầudục: đầu tiên màu xanh xám, sau màu bạc nâu có viền màu tím Các vết bệnh lớndần hòa lẫn vào nhau vặn vẹo ở bất kì chỗ nào trên bẹ lá ở phía ngoài, về sau ăn sâuvào những bẹ lá phía đòng

Theo Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân (2001) [3] vết bệnh đầu tiên là nhữngvết đốm hình bầu dục màu lục tối hoặc xám nhạt, sau lan rộng ra thành vết vằn da

hổ, dạng đám mây, bệnh nặng cả bẹ lá và phần lá phía trên bị chết rụi

- Vết bệnh ở trên lá:

Nhìn chung vết bệnh trên lá tương tự ở bẹ lá nhưng rất đặc trưng Vết bệnhlúc đầu không có hình dạng nhất định có màu lục xám, lan rộng rất nhanh có thểchiếm hết bề rộng phiến lá tạo ra từng mảng vân mây hoặc dạng vết vằn da hổ Các

lá già ở dưới hoặc lá sát mặt nước là nơi bệnh phát sinh trước sau đó lan lên các láphía trên Nếu gặp điều kiện thuận lợi bệnh có thể lan lên cả lá đòng và cổ bông

- Vết bệnh trên cổ bông:

Vết bệnh có thể phát sinh ngay khi lúa trỗ, ôm quanh và kéo dài từng đoạntrên cổ bông, hai đầu vết bệnh có màu xám loang rộng, ở giữa vết bệnh có màu lụcsẫm hơi thắt nhỏ lại

Nếu bệnh phát sinh sớm thì làm cho bông lúa bạc trắng, nếu bệnh phát sinhmuộn thì tỷ lệ hạt lép cao

Trên vết bệnh ở các vị trí gây hại, ở cuối giai đoạn ở bẹ lá, lá cổ bông xuất

Trang 15

bầu dục nằm rải rác hoặc tạo thành từng đám nhỏ bám dính trên vết bệnh Nhữnghạch nấm này rất dễ rơi rụng ra ngoài vết bệnh xuống ruộng và tiếp tục lây lan sangcây khác.

b Nguyên nhân gây bệnh.

- Theo Baruch và CTV 1998 [17] bệnh khô vằn do nấm Rhizoctonia solani

gây ra

- Theo Lê Lương Tề, Vũ Triệu Mân (2001) [3] ở Nhật Bản trong nhiều

năm trước đây nấm gây bệnh khô vằn được được xác định là Hypochnus sasakii Shirai (SHOU, 1972) [2] Nhiều năm sau nấm được đặt tên là Rhizoctonia solani.

Nấm khô vằn thuộc họ Thelephociaceac lớp nấm bất toàn.

Nấm sinh trưởng thuận lợi ở nhiệt độ cao, ẩm độ cao, phạm vi nhiệt độ là 10– 380C, nhiệt độ tối ưu là 28 – 380C Khi nhiệt độ quá thấp (<120C và >400C) nấmkhông hình thành hạch Nấm gây bệnh khô vằn có phổ sinh rộng và là loài bán kísinh có tính chuyên hóa rộng, phạm vi kí chủ bao gồm trên 180 loài cây trồng khácnhau như lúa, đại mạch, đậu tương, ngô, mía, đậu đỗ…

c Đặc điểm phát sinh, phát triển bệnh.

- Bệnh khô vằn phát sinh, phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ cao, ẩm

độ cao Nhiệt độ khoảng 24 – 320C và ẩm độ bão hòa hoặc lượng mưa cao thì bệnhphát sinh, phát triển mạnh, tốc độ lây lan nhanh Bệnh thường phát sinh trước tiên ởcác bẹ lá và các lá già sát mặt nước hoặc ở dưới gốc Tốc độ lây lan lên các lá phíatrên phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết mưa nhiều, lượng nước trên đồng ruộng quácao, đặc biệt là vùng cấy dày (SHOU), 1983 [2]

- Sự phát triển của bệnh khô vằn ở thời kì đầu từ cây mẹ đến đẻ nhánh mức

độ bị bệnh ít Giai đoạn từ đòng trỗ đến chín sáp là thời kì nhiễm bệnh nặng nhất Ởmiền Bắc nước ta vụ chiêm xuân bệnh xuất hiện muộn hơn (thời kì làm đòng) và mức

độ bị bệnh xấp xỉ 50% so với vụ mùa (Đường Hồng Dật, 1996) [1]

- Sự phát sinh, phát triển của bệnh còn có liên quan nhiều đến chế độ nướctrên đồng ruộng và chế độ phân bón

Trang 16

+ Bón nhiều Đạm, bón không tập trung bệnh sẽ phát sinh, phát triển mạnh hơn.+ Bón nhiều Lân cũng làm cho mức độ bị bệnh cao.

+ Bón Kali có tác dụng làm giảm mức độ nhiễm bệnh của cây

Nguồn bệnh chủ yếu là hạch nấm tồn tại ở trên đất ruộng và sợi nấm ở gốc

rạ và lá bị bệnh còn sót lại sau thu hoạch

Chỉ số của đợt gây bệnh lần đầu có liên quan chặt chẽ, mật thiết tới số lượnghạch tiếp xúc với cây, nhưng sự phát triển của bệnh sau khi tiếp xúc với kí chủ lạichịu ảnh hưởng lớn của nhiệt độ, ẩm độ và tính mẫn cảm của cây kí chủ

d Những thiệt hại do bệnh khô vằn gây ra.

Ở Việt Nam theo tài liệu của bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn chothấy thiệt hại do bệnh khô vằn gây ra chiếm khoảng 15 – 30% diện tích (từ 21.000

ha năm 1985 đến 200.000 ha năm 1990) Năm 1991 có 127 ha bị mất trắng trong cảnước

Theo báo cáo thống kê của trung tâm BVTV khu 4 (2005) [8] về bệnh khôvằn, năm 2004 toàn vùng nhiễm 45.339 ha, nhiễm nặng 3.102 ha Năm 2005 toànvùng nhiễm 50.810 ha, nhiễm nặng 2.924 ha Riêng Thanh Hóa năm 2005: vụ mùa

có 19.874 ha bị nhiễm khô vằn, vụ xuân có 21.185 ha bị nhiễm khô vằn trong đó có2.477 ha bị nhiễm nặng

Cây lúa có thể bị giảm năng suất từ 20 – 25% khi bệnh phát triển đến các láđòng

Ngày nay mức độ gây hại của bệnh khô vằn có xu thế tăng lên do bón nhiềuđạm và sử dụng các giống lúa mới có năng suất cao, đẻ nhánh nhiều

Ở Trung Quốc (1985 – 1990) trên 47% vùng hoạt động của lúa cấy thì bệnhkhô vằn vẫn là nguyên nhân chính làm thất thoát hơn 24 kg thóc mỗi năm/ha ở cácvùng trồng lúa

Ở Malaysia 15 – 20% toàn vùng đất canh tác bị ảnh hưởng bởi bệnh khô vằn.Năm 1993 bệnh khô vằn trở thành đối tượng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của80% diện tích Sử dụng Nitơ làm cho đất đai màu mỡ cũng góp phần làm tăng mức

Trang 17

độ bệnh Tỷ lệ bệnh khô vằn ở Thái Lan rất cao vào năm 1998 do thời tiết mưanhiều.

2.5.3 Bệnh bạc lá (Xanthomonas campestris p v oyrzae Dowson).

Bệnh bạc lá được phát hiện đầu tiên vào khoảng năm 1884 – 1885 trêncánh đồng vùng trồng lúa Fukuoka ở Nhật Bản Bệnh phổ biến ở hầu khắp cácvùng trồng lúa trong nước và trên thế giới, đặc biệt ở Nhật Bản, Trung Quốc,

Ấn Độ…

Ở Việt Nam bệnh bạc lá được phát hiện từ lâu trên các giống lúa mùa cũ, đặcbiệt từ năm 1965 – 1966 trở lại đây, bệnh thường xuyên phá hoại một cách nghiêmtrọng ở các vùng trồng lúa trên các giống nhập nội năng suất cao cấy trong vụchiêm xuân và đặc biệt ở vụ mùa

- Trên lúa: Triệu chứng bệnh thể hiện đặc trưng, từ mép lá, mút lá lan dầnvào trong phiến lá hoặc kéo dài theo gân chính, nhưng cũng có khi vết bệnh từ giữangay phiến lá lan rộng ra Vết bệnh lan rộng theo đường gợn sóng màu vàng, môbệnh xanh tái, vàng lục, lá nâu bạc, khô xác Thông thường ranh giới mô bệnh và

mô khỏe được phân biệt rõ ràng, có giới hạn theo đường gợn sóng màu vàng hoặckhông vàng, có khi chỉ là một đường viền màu nâu đứt quãng hay không đứtquãng Trong điều kiện nhiệt độ, ẩm độ cao, trên bề mặt vết bệnh dễ xuất hiệnnhững giọt dịch vi khuẩn hình tròn nhỏ, có màu vàng đục, khi keo đậu rắn chắccứng có màu nâu hổ phách

* Chẩn đoán nhanh bệnh bạc lá cần áp dụng phương pháp giọt dịch: Cắtnhững vết đoạn vết bệnh dài 3 – 5cm, quấn bông thêm nước thành từng bó nhỏ đặt

Trang 18

vào cốc nước vô trùng hoặc nước muối sinh lý 0,85% nhập 2/3 Trên cốc đậy nắpkín Sau 2 – 3 giờ nếu trên các mô lá xuất hiện các giọt dịch nhỏ màu hơi vàng trênđầu lá cắt, đó là biểu hiện bệnh bạc lá.

b Nguyên nhân gây bệnh:

Bệnh bạc lá do vi khuẩn Xanthomonas campestris oryzae gây ra Loại vi

khuẩn này được nhiều tác giả nghiên cứu và đặt nhiều tên gọi khác nhau

- Năm 1922, Ishyama nghiên cứu tiếp bệnh này và đặt tên là Pseudomonas oryzae Uyeda et Ishyama [14].

- Năm 1948, Dowson đổi lại tên là Xanthomonas campestris pv oyrzae Đến năm 1981, tên vi khuẩn được đổi là Xanthomonas oyrzae pv oryzae [1].

c Đặc điểm phát sinh, phát triển bệnh:

Vi khuẩn phát triển thích hợp ở nhiệt độ 26 – 300C, nhiệt độ tối thiểu là từ 0 –

50C, nhiệt độ tối đa là 400C, vi khuẩn chết ở nhệt độ 530C trong thời gian 10 giờ

Vi khuẩn phát triển được ở phạm vi PH 5,7 – 8,5 thích hợp là ở điều kiện PHtrung tính hoặc kiềm yếu với PH từ 6,8 – 7,2

Ở Việt Nam bệnh sinh trưởng, phát triển quanh năm trong đó vụ mùa bệnhphát sinh vào tháng 7 – 8

Hàng năm bệnh phát sinh, phát triển theo quy luật tương đối rõ: vào thời kìnào mà nhiệt độ không khí vào khoảng từ 26 – 300C ẩm độ không khí > 90% cómưa rải đều thì bệnh sẽ phát sinh, phát triển mạnh

Điều kiện ngoại cảnh bao gồm nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa, mực nước ruộng

là yếu tố có tác động đồng thời đến sự phát sinh, phát triển của bệnh Chính vì vậyliên hệ điều kiện thực tế cho thấy rằng: bệnh phát triển nặng trong vụ mùa và mùasớm bị hại nặng hơn vụ mùa muộn, trong vụ xuân những năm thời tiết ấm áp bệnhthường phát sinh và gây hại nặng

Các chân đất khác nhau thì gây hại khác nhau, các ổ bệnh thường phát sinh ởnhững chân đất trũng, nhiều mùn

d Những thiệt hại do bệnh bạc lá gây ra.

Trang 19

Mức độ tác hại của bệnh phụ thuộc vào giống, thời kì bệnh của cây sớm haymuộn và mức độ bị bệnh nặng hay nhẹ Tác hại chủ yếu của bệnh là làm cho lá lúa,đặc biệt là lá đòng sớm tàn, nhanh chóng khô chết, bộ lá sơ xác, ảnh hưởng lớn đếnquang hợp hạt, tỷ lệ hạt lép cao, năng suất giảm sút rõ rệt.

Theo Nguyễn Văn Đĩnh (2004) [11] trung bình trong 5 năm 1999 – 2003 cảnước bị bệnh bạc lá lúa gây hại là 108.691,4 ha (trong đó miền Bắc là 86.429,2 ha),

bị hại nặng là 15.676 ha và mất trắng 80 ha

Tại Ấn Độ, hàng năm có tới hàng triệu ha bị bệnh nặng, năng suất giảm từ 6– 60% [18] Ở Nhật Bản, trong những năm gần đây, hàng năm có từ 300.000 –400.000 ha lúa bị bệnh nặng, với năng suất giảm từ 20 – 30%, có nơi năng suấtgiảm tới 50% [22] Năm 1996 tại Australia bệnh bạc lá làm năng suất giảm tới 30 –50%, trung bình giảm 3,5 tấn/ha, với biểu hiện hạt lép lửng nhiều hơn là giảm trọnglượng hạt [18] Còn ở Philippin và Malaysia thiệt hại do bệnh bạc lá gây ra cao hơn

so với Nhật Bản

2.5.4 Bệnh đen lép hạt (Grain discoloration).

Đây là loại bệnh xuất hiện và gây hại khá phổ biến ở các vùng trồng lúa củanước ta Đặc biệt là các vụ lúa được gieo trồng và có thời gian trỗ chín rơi vào mùamưa

Theo các kết quả nghiên cứu của Viện BVTV, (1995) và Trung tâm BVTVphía Nam, (1997)[4] có thể xác định bệnh đen lép hạt lúa có thể do các nguyên

nhân sau: Do nấm như Fusarium oryzae, Curvularia oryzae, Microdochium oryzae, Do vi khuẩn như: Pseudomonas glumae làm thối đen hoặc gây vết bệnh

trên vỏ hạt Do nhện gié thường sống trong các bẹ lá lúa khi mật độ cao chung cóthể bò lên trên bông lúa chích hút các gié lúa đang phát triển, các bông lúa bị hạithường mọc thẳng đứng và phần lớn số hạt đều bị lép

Kết quả phân lập 2.000 hạt lúa bệnh thu thập ở huyện Cai lậy (Tiền Giang)trong vụ hè thu và thu đông năm 1991 cho thấy có 9 loài nấm hiện diện, trong đó

có 3 loài nấm phổ biến nhất đó là: Fusarium oryzae, Curvularia oryzae, Microdochium oryzae [3].

Trang 20

Trên đồng ruộng, bệnh nhiễm vào hạt chủ yếu ở giai đoạn trỗ đến trước thuhoạch, đặc biệt là giai đoạn sắp trỗ.

Nhiệt độ từ 22- 350C thuận lợi cho nhiều loại nấm mốc phát triển Ẩm độkhông khí từ 65% trở lên làm gia tăng sự phát triển của các loại nấm mốc Ẩm độhạt cũng có ảnh hưởng, đa số các loài nấm mốc bắt đầu phát triển mạnh khi ẩm độhạt tồn trữ trên 14%

Trang 21

3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.

Đất thí nghiệm: Đất 2 vụ lúa

Giống lúa thí nghiệm: Giống lúa nếp hạt cau, TGST 145-155 ngày

Các loại phân bón sử dụng: Đạm dùng phân Urê 46%, phân supe lân 16%,kaliclorua 56%

3.2 Nội dung nghiên cứu.

Theo dõi thời tiết vụ mùa năm 2012

Ảnh hưởng của liều lượng bón kali khác nhau đến khả năng sinh trưởng, pháttriển của giống lúa nếp hạt cau

Ảnh hưởng của liều lượng bón kali khác nhau đến khả năng chống chịu cácloại bệnh hại chính của giống lúa nếp hạt cau

Ảnh hưởng của liều lượng bón phân kali khác nhau đến các yếu tố tạo thànhnăng suất và năng suất của giống lúa nếp hạt cau

Đánh giá hiệu quả kinh tế của bón kali cho giống lúa nếp hạt cau

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu:

Thời gian: từ tháng 6 – 11 / 2012

Gieo mạ ngày 12/06/2012, cấy ngày 13/07/2012

Địa điểm: tại khu thực hành thực tập trường Đại học Hồng Đức

Trang 23

Ghi chú: Tên công thức: I, II, III, IV, V Lần nhắc: 1, 2, 3

3.2.2.3 Kỹ thuật canh tác:

Kỹ thuật canh tác áp dụng theo quy trình kỹ thuật thâm canh lúa nếp hạt cau

của Bộ môn Khoa học cây trồng Khoa NLNN - Trường ĐHHĐ

Kỹ thuật gieo mạ : chuẩn bị hạt giống, xử lý và ngâm ủ hạt giống, chuẩn bị

đất gieo mạ, gieo mạ và chăm sóc mạ

Làm đất cấy : cày bừa, làm cỏ, lấy nước Bón vôi khi cày vỡ

* Tính lượng phân bón cho mỗi mức:

Công thức tính: x = kg

b

c a

100

Trong đó: x: lượng phân bón cho ô thí nghiệm (kg/ô)

a: lượng phân nguyên chất bón cho 1 ha(kg/ha)

b: hàm lượng phân nguyên chất (%)c: diện tích ô thí nghiệm (m2)

Bảo vệ

III 1

MươngTưới

Trang 24

Bảng 1: lượng phân bón cho các ô thí nghiệm.

Loại Phân

Lượng phân nguyên chất (a) ( Kg/ha )

Hàm lượng nguyên chất (b)

Diện tích

ô thí nghiệm (m 2 )

Lượng phân bón cho 1 ô ( Kg )

Tổng lượng phân cho toàn TN (Kg)

- Bón lót : 100% phân chuồng + 100% phân lân + 30% đạm + 50% kali

- Bón thúc lần 1: khi lúa đẻ nhánh (sau cấy 10 – 15 ngày) bón 50% đạm

- Bón thúc lần 2: khi cây lúa chuyển sang đứng cái làm đòng (bón đón đòng)bón lượng đạm và kali còn lại

* Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh

3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu:

3.3.3.1 Chỉ tiêu theo dõi:

Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng ( thời gian sinh trưởng, các thời kỳ sinh

trưởng, tổng thời gian sinh trưởng ) tình hình đẻ nhánh, vươn cao, động thái ra lá

Theo dõi tình hình phát sinh phát triển của bệnh hại

Theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa

Theo dõi hiệu quả sản xuất

3.3.3.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu:

Trang 25

Thời gian sinh trưởng phát dục: sau khi cấy xác định điểm theo dõi, trênmỗi ô đánh dấu 5 điểm theo đường chéo góc, mỗi điểm theo dõi 5 khóm theo cácchỉ tiêu sau.

Ngày bén rễ hồi xanh: theo dõi liên tục sau cấy, quan sát thấy cây chuyển từvàng sang xanh, ngày bắt đầu hồi xanh là khi 10% số cây theo dõi suất hiện lámới dài 0,5cm, hồi xanh hoàn toàn khi 80% số cây theo dõi suất hiện lá mới dài5cm

Từ khi cấy đến đẻ nhánh: khi có 10% số khóm xuất hiện nhánh mới là bắtđầu đẻ nhánh, khi có 80% số nhánh xuất hiện nhánh mới là thời kỳ đẻ nhánh rộ

Thời kỳ trỗ: khi bông lúa đầu tiên thoát khỏi bẹ lá đòng đạt khoảng 1/3chiều dài bông tính từ ngày bắt đầu trỗ của khóm lúa Khi 10% số khóm trỗ gọi làngày bắt đầu trỗ Khi 50% số khóm trỗ gọi là ngày trỗ rộ Khi 80% số khóm trỗgọi là ngày kết thúc trỗ Theo dõi liên tục hàng ngày để tính thời gian trỗ củagiống

Thời kỳ chín: quan sát trên ruộng lúa thấy ngã vàng

* Động thái tăng trưởng chiều cao cây: theo dõi định kỳ 7 ngày 1 lần, theodõi ở 5 điểm của đường chéo góc/ ô, mỗi điểm điều tra 2 khóm

Cố định các thời điểm đo:

Khi thu hoạch

Phương pháp đo: cố định khóm lúa cần đo,sau đó đóng cọc dài 20cm sao

cho đỉnh cọc nhô khỏi mặt nước

Cách đo:

Ở thời kỳ sinh trưởng:đo từ đỉnh cọc đến mút lá cao nhất

Trang 26

Thời kỳ sau trổ đo từ đỉnh cọc đến mút bông lúa dài nhất không để lại râu

Thời kỳ đẻ nhánh rộ: khi có 80% số cây theo dõi suất hiện nhánh mới

Thời kỳ kết thúc đẻ nhánh: khi số cây theo dõi có nhánh mới dưới 10% khi đó lúa đạt

số nhánh cao nhất.

- Tốc độ đẻ nhánh = Số nhánh lần sau – Số nhánh lần trướcThời gian giữa hai lần theo dõi

* Động thái ra lá: theo dõi định kỳ 7 ngày 1 lần, theo dõi ở 5 điểm của haiđường chéo góc, mỗi điểm điều tra 2 cây, đánh dấu cố định khóm theo dõi và đánhdấu lá trên cùng của dảnh theo dõi bằng sơn (chú ý phải xác định số lá mạ khi cấy)

- Tốc độ ra lá = Số lá lần sau – Số lá lần trước

Thời gian giữa hai lần theo dõi

* Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa

Số khóm / m2

Số bông / khóm

Số hạt chắc / bông

Số bông hữu hiệu: tính các bông có từ 10 hạt chắc trở lên

P1000 hạt :cân 3 mẫu mỗi mẫu 1000 hạt, tính sai số cho phép

- Năng suất lý thuyết: được xác định bởi công thức

Trang 27

Chiều cao cây cuối cùng đo từ chỗ có đốt không mang rễ đến mút bôngkhông kể râu.

Đếm số dảnh hữu hiệu trên khóm, dảnh thành bông có số hạt > 10

Đếm số gié cấp 1, số hạt chắc trên bông, số hạt lép trên bông, từ đó tính

tỷ lệ chắc, lép

Năng suất thực tế (tạ/ha): Sau khi phơi khô quạt sạch, cân cho từng công thức.

Năng suất thực tế (tạ/ha) = P (thóc khô, sạch)

Đơn vị diện tích

* Tình hình phát sinh phát triển bệnh hại

Điều tra và đánh giá mức độ phát triển của bệnh theo QCVN 01- 38: 2010BNN&PTNT

Điều tra theo 5 điểm chéo góc ô, định kỳ 7ngày/1lần, điểm điều tra ngẫunhiên

Điều tra trên tất cả các lần nhắc lại

- Tỷ lệ bệnh:

Công thức tính TLB%

N Trong đó: n là số cá thể bị bệnh

Trang 28

* Hiệu quả kinh tế :

Tổng thu (triệu đồng/ha)= Năng suất x giá bán (tại thời điểm tiến hành đề tài)

Tổng chi (triệu đồng/ha)= Các chi phí: giống, phân bón, làm đất,

Lãi thuần = Tổng thu - Tổng chi

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu.

Tính sai số thí nghiệm (CV%) và giới hạn sai khác có ý nghĩa ở mức xác suất95% bằng chương trình IRRISTART 4.0

4 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Diễn biến các yếu tố khí hậu, thời tiết.

Bảng 2: Diễn biến một số yếu tố khí hậu, thời tiết tại TP Thanh Hóa 5 tháng cuối

năm 2012

Chỉ tiêu

Độ ẩm (%) Nhiệt độ ( o C) Lượng mưa

Trang 29

* Đặc điểm khí hậu thời tiết của TP Thanh Hóa.

TP Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu chung của vùng phía Đông Nam củatỉnh Thanh Hóa có các đặc trưng sau:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 8000 – 8500, nhiệt độ trung bình từ

23 – 240C, nhiệt độ tháng thấp nhất không dưới 40C, nhiệt độ tháng cao nhất khôngquá 400C

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình từ 1800 – 1900mm, mưa lớn tập trungvào tháng 8, 9, 10 hàng năm thường gây lụt lớn Lượng mưa thấp nhất vào tháng 1,

2, 3 thường gây hạn hán ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Gió: Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào tháng 10 đến tháng 4 nămsau Mang theo mưa phùn và giá rét ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp

Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện tháng 5, 6, 7 mỗi năm, mỗi đợt kéo dàikhoảng 3 – 6 ngày, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp

Gió Đông Nam thường xuất hiện vào tháng 4 – 10 mang theo nhiều hơi nước

và có mưa lớn, thời kì này thường xuất hiện các cơn bão gây hại đến sản xuất nôngnghiệp

* Đặc điểm khí hậu thời tiết vụ mùa 2012

Thời tiết ở vụ mùa 2012 có diễn biến phức tạp, nắng nóng kéo dài, nhiệt độtăng cao, vào tháng 6 nền nhiệt độ là 29,8oC, độ ẩm thấp (78%) gây khó khăn choquá trình làm đất gieo mạ và làm đất cấy Tháng 7, thời tiết tiếp tục nắng nóng khôhạn làm cho diện tích lúa mới cấy thiếu nước, chậm phát triển Sang tháng 8, nhiệt

độ giảm dần, đã xuất hiện những cơn mưa với lượng mưa lớn (315,0mm), ẩm độ

Trang 30

tăng từ tháng 7 là 82% lên 87%, cung cấp nước cho cây lúa phát triển, nhưng đâycũng là điều kiện cho bệnh khô vằn và đạo ôn phát sinh và gây hại.

Ở giai đoạn cây lúa đẻ rộ vào đầu tháng 9 những cơn mưa và những trận giólớn đã gây ngập lụt diện tích lúa trồng làm ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển củacây lúa, làm bộ lá bị tổn thương, cũng là điều kiện cho bệnh khô vằn, bệnh bạc lá

và bệnh tiếp tục phát sinh phát triển và gây hại Sang tháng 10 khi cây lúa bước vàogiai đoạn trỗ thời tiết vẫn diễn biến phức tạp với lượng mưa lớn (216,5mm), nhữngtrận mưa kèm theo gió lớn dẫn đến quá trình trỗ bông phơi màu của lúa gặp nhiềukhó khăn, bệnh đen lép hạt xuất hiện và gây hại Bước sang giai đoạn lúa chín,lượng mưa giảm dần, ẩm độ 87 %, nắng đều thuận lợi cho lúa chín và quá trình thuhoạch

4.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân kali đến thời gian sinh trưởng của giống lúa nếp hạt cau.

Sinh trưởng là cơ sở cho sự phát triển, phát triển tạo điều kiện thuận lợi chosinh trưởng, đây là một chỉ tiêu quan trọng của các giống cây trồng nói chung và củacây lúa nói riêng

Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính từ khi hạt lúa nảy mầm đến khilúa chín hoàn toàn, thời gian sinh trưởng của một giống lúa có thể thay đổi tùy vào

Trang 31

Thời gian sinh trưởng của cây lúa được chia làm 2 thời kỳ: sinh trưởng dinhdưỡng và sinh trưởng sinh thực.

- Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng: được tính từ khi gieo đến làm đòng, là thời

kỳ hình thành và phát triển cơ quan dinh dưỡng như lá, phát tiển rễ, đẻ nhánh…thời

kỳ này có nhưng biến động lớn về chiều cao cây ,số lá, số nhánh do đó ảnh hưởngquyết định số bông trên một đơn vị diện tích, là cở sở để cấu thành năng suất saunày của giống lúa, thời kỳ này chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện thời tiết: nhiệt

độ, độ ẩm, nước ,chế độ phân bón Đây còn là thời kỳ ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng chống chịu của cây lúa như khả năng chống đổ, chống chịu sâu bệnh hại vàphụ thuộc lớn vào chế độ bón phân, các kỹ thuật canh tác khác

- Thời kỳ sinh trưởng sinh thực là thời kỳ phân hóa hình thành cơ quan sinhsản bắt đầu từ lúc làm đòng cho đến khi chín hoàn toàn bao gồm các quá trình làmđòng, trổ bông, hình thành hạt và quá trình chín của hạt Đây là thời kỳ quyết địnhviệc hình thành số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc và trọng lượng hạt do đó ảnh hưởngtrực tiếp tới năng suất thu hoạch

Nắm được quy luật thay đổi thời gian sinh trưởng của giống lúa là cơ sở đểchủ động bố trí thời vụ hợp lý, tác động biện pháp kỹ thuật phù hợp nhất nhằm đạtnăng suất cao nhất

Một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng tác động đến đời sống cây lúa

là chế độ phân bón, trong đó: N, P, K là ba nguyên tố đa lượng có ảnh hưởng thiết yếu đến sinh trưởng và phát triển, khả năng chống chịu sâu, bệnh hại…do đó bónphân N, P, K cân đối có ý nghĩa lớn trong kỹ thuật canh tác lúa Khi bón phân ở cácliều lượng Kali khác nhau trên nền N, P cố định chúng tôi thu được kết quả về thờigian sinh trưởng của lúa nếp hạt cau vụ mùa năm 2012 tại khu thực hành thực tập -trường đại học Hồng Đức được thể hiện ở bảng 3

Bảng 3: Thời gian sinh trưởng của giống lúa nếp hạt cau khi bón phân Kali ở các

liều lượng khác nhau

(Đvt: ngày)

Ngày đăng: 06/12/2015, 00:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
Sơ đồ th í nghiệm (Trang 23)
Bảng 1: lượng phân bón cho các ô thí nghiệm. - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
Bảng 1 lượng phân bón cho các ô thí nghiệm (Trang 24)
Bảng 4:  Ảnh hưởng của  liều lượng  phân Kali khác nhau  đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống Nếp hạt cau - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
Bảng 4 Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali khác nhau đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống Nếp hạt cau (Trang 34)
Đồ thị 1: biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây của lúa nếp hạt cau ở các liều lượng kali khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
th ị 1: biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây của lúa nếp hạt cau ở các liều lượng kali khác nhau (Trang 36)
Đồ thị 2:diễn biến động thái đẻ nhánh của lúa nếp hạt cau ở các liều lượng kali khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
th ị 2:diễn biến động thái đẻ nhánh của lúa nếp hạt cau ở các liều lượng kali khác nhau (Trang 39)
Bảng 6:  Ảnh hưởng của  liều lượng  phân Kali khác nhau  đến động thái  đến - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
Bảng 6 Ảnh hưởng của liều lượng phân Kali khác nhau đến động thái đến (Trang 41)
Bảng 8: Ảnh hưởng của liều lượng Kali đến thời điểm phát sinh, phát triển bệnh hại. - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
Bảng 8 Ảnh hưởng của liều lượng Kali đến thời điểm phát sinh, phát triển bệnh hại (Trang 43)
Bảng 9 : Mức độ phát sinh, phát triển bệnh khô vằn vụ mùa năm 2012 tại ruộng thí - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
Bảng 9 Mức độ phát sinh, phát triển bệnh khô vằn vụ mùa năm 2012 tại ruộng thí (Trang 45)
Đồ thị 4: biểu diễn ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến mức độ phát sinh, phát triển bệnh khô vằn trên giống nếp hạt cau vụ mùa 2012. - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
th ị 4: biểu diễn ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến mức độ phát sinh, phát triển bệnh khô vằn trên giống nếp hạt cau vụ mùa 2012 (Trang 46)
Bảng 10 : Mức độ phát sinh, phát triển bệnh đạo ôn vụ mùa năm 2012 tại ruộng thí - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
Bảng 10 Mức độ phát sinh, phát triển bệnh đạo ôn vụ mùa năm 2012 tại ruộng thí (Trang 49)
Đồ thị 5: biểu diễn ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến mức độ phát sinh, phát triển bệnh đạo ôn trên giống nếp hạt cau vụ mùa 2012. - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
th ị 5: biểu diễn ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến mức độ phát sinh, phát triển bệnh đạo ôn trên giống nếp hạt cau vụ mùa 2012 (Trang 50)
Bảng 11 : Mức độ phát sinh, phát triển bệnh bạc lá vụ mùa năm 2012 tại ruộng thí - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
Bảng 11 Mức độ phát sinh, phát triển bệnh bạc lá vụ mùa năm 2012 tại ruộng thí (Trang 52)
Đồ thị 6: biểu diễn ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến mức độ phát sinh, phát triển bệnh bạc lá trên giống nếp hạt cau vụ mùa 2012. - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
th ị 6: biểu diễn ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến mức độ phát sinh, phát triển bệnh bạc lá trên giống nếp hạt cau vụ mùa 2012 (Trang 53)
Đồ thị 7: biểu diễn ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến mức độ phát sinh, phát triển bệnh đen lép hạt  trên giống nếp hạt cau vụ mùa 2012. - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
th ị 7: biểu diễn ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến mức độ phát sinh, phát triển bệnh đen lép hạt trên giống nếp hạt cau vụ mùa 2012 (Trang 55)
Đồ thị 8: biểu diễn năng suất lúa nếp hạt cau ở các liều lượng kali khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón kali đến khả năng chống chịu bệnh hại và năng suất giống nếp cái hạt cau vụ mùa năm 2022 tại khu thực hành thực tập
th ị 8: biểu diễn năng suất lúa nếp hạt cau ở các liều lượng kali khác nhau (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w