1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định.doc

111 618 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Rộng Tín Dụng Đối Với DNNVV Tại Chi Nhánh Ngân Hàng No&PTNT Huyện Trực Ninh – Nam Định
Tác giả Tác Giả
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 778,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định

Trang 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tín dụng doanh nghịêp (DN) nói chung, tín dụng doanh nghiệp nhỏ vàvừa (DNNVV) nói riêng, trong những năm qua có vai trò đặc biệt quantrọng Là kênh dẫn vốn chủ yếu đối với nền kinh quốc dân, góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội, thúc đẩy quá trình đổi mới vàphát triển kinh tế, đưa nền kinh tế nước ta nhanh chóng hội nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới

Trong giai đoạn hiện nay tín dụng DNNVV là một trong những cơ sởnền tảng đưa hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) nước ta từ quy

mô nhỏ bé, công nghệ lạc hậu, năng lực tài chính thấp kém, trở thành nhữngngân hàng có quy mô lớn, công nghệ hiện đại và có khả năng tài chính vữngmạnh Bởi vì với số lướng lớn chiếm trên 96% tổng số DN trên cả nước,các DNNVV đã và đang tạo ra một thị trường rộng lớn, mang lại nhiều tiềmnăng về doanh thu cho các NHTM từ hoạt động cấp tín dụng và cung ứngcác dịch vụ ngân hàng

Tín dụng DNNVV đã có những tác động tích cực vào thay đổi tư duykinh tế của các DNNVV đó là: Phát triển năng động, sáng tạo, tự chủ, tựchịu trách nhiệm và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Góp phần khơi dậytiềm năng, khai thác hiệu quả những lợi thế và nguồn lực của Đất nước về;Tài nguyên, thiên nhiên cũng như về nguồn vốn và lao động…Góp phầnthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, củng cố và mở rộng làng nghề truyền

Trang 2

thống, hình thành và phát triển thêm các ngành nghề mới, tạo công ăn việclàm, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Trong những năm gần đây, nhất là từ khi luật DN có hiệu lực và đi vàocuộc sống Cùng với tiến trình cổ phân hoá, xắp xếp, đổi mới hoạt động của

DN Nhà nước và các chính sách trợ giúp phát triển DNNVV của Chính phủ,các Bộ, Ngành và Địa phương Trên địa bàn huyện Trực Ninh - Nam Định

đã có nhiều tổ chức, cá nhân tổ chức thành lập các DN, Hợp tác xã và các cơ

sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động trên mọi lĩnh vực với nhữngquy mô khác nhau, các DNNVV đều đang rất cần đến nguồn vốn tín dụng Hiện tại hoạt động tín dụng của Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyệnTrực Ninh - Nam Định, chủ yếu vẫn là cho vay kinh tế hộ nông dân Tíndụng DNNVV còn nhỏ bé về quy mô, chưa đa dạng về đối tượng, đơn điệu

về hình thức, khả năng cạnh tranh thấp, chất lượng tín dụng chưa cao, còntiềm ẩn yếu tố rủi ro, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của DNNVV, chưatương xứng với tiềm năng phát triển của các DNNVV trên địa bàn và sựphát triển của nền kinh tế địa phương

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển, cơ cấukinh tế trong nông nghiệp, nông thôn đã và đang thay đổi theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Đòi hỏi Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyệnTrực Ninh – Nam Định, phải có những thay đổi trong chính sách kháchhàng của mình cho phù hợp đó là; Duy trì nhóm khách hàng truyền thống làcác hộ nông dân, trú trọng mở rộng nhóm khách hàng mục tiêu là cácDNNVV và nhóm các đối tượng khác

Vì vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng đểtìm ra các giải pháp để mở rộng tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh làvấn đề cần thiết có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn Tác giả đã chọn đề tài

“Mở rộng tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh ngân hàng

Trang 3

No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định” làm đề tài nghiên cứu của

luận văn thạc sỹ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về tín dụng và tín dụng DNNVV; Phântích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánhngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định; Đề xuất các giải phápphù hợp, hiệu quả để mở rộng tín dụng đối với DNNVV

3 Phương pháp nghiên cứu.

Để thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng phương pháp luận củaChủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phươngpháp điều tra, thống kê, tổng hợp, phân tích và so sánh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng về tín dụng của ngân hàng

thương mại đối với DNNVV

Phạm vi nghiên cứu: Theo hình thức cấp tín dụng, thì tín dụng NHTM

đối với DNNVV bao gồm; Cho vay; Cho thuê; Bảo lãnh; Thấu chi và cáchình thức tín dụng khác Trong phạm vi luận văn này tác giả chỉ nghiên cứu

về hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Chi nhánh No&PTNT huyệnTrực Ninh - Nam Định, từ năm 2004 đến năm 2007 Thuật ngữ tín dụng đốivới DNNVV trong luận văn được hiểu là cho vay đối với DNNVV

5 Kết cấu của luận văn:

Trang 4

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, bảng biểu, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tín dụng đối với DNNVV của NHTM.

Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh

ngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định

Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh ngân

hàng No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1: Tín dụng đối với DNNVV của ngân hàng thương mại.

1.1.1: Vai trò của DNNVV.

1.1.1.1: Quan niệm về DNNVV và tiêu chí xác định DNNVV.

Doanh nghiệp nói chung, DNNVV nói riêng là một lực lượng không thểthiếu trong nền kinh tế của tất cả các quốc gia

Ở Việt Nam theo Luật doanh nghiệp: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế

có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh”

Hiện nay các nền kinh tế trên thế giới có rất nhiều loại hình DN hoạtđộng với nhiều lĩnh vực khác nhau, phong phú và đa dạng Nếu chúng ta căn

Trang 5

cứ vào quy mô hoạt động để phân loại thì DN được chia làm hai loại :Doanh nghiệp lớn; Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đối với mỗi quốc gia việc xác định quy mô DNNVV chỉ mang tính chấttương đối, vì nó chịu tác động của các yếu tố như trình độ phát triển của mỗinước, tính chất ngành nghề, điều kiện phát triển hay mục đích phân loạidoanh nghiệp trong từng thời kỳ, nhìn chung trên thế giới một DN được xếpvào loại DNNVV chủ yếu dựa vào hai tiêu chí:

Tiêu chí định tính:

Được xây dựng dựa trên các đặc điểm cơ bản của DNNVV như trình độ

về chuyên môn hoá còn thấp, mức độ phức tạp trong quản lý ít…Nhưng trênthực tế các tiêu chí này thường rất khó xác định, do vậy chúng chỉ dùng đểtham khảo, kiểm chứng mà ít được sử dụng để xác định quy mô DNNVV

Tiêu chí định lượng:

Được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu về số lượng như: Số lượng laođộng; Tổng giá trị tài sản; Doanh thu hay lợi nhuận của DN, các tiêu chíđịnh lượng có vai trò quan trọng trong việc xác định quy mô DN, vào cácthời kỳ khác nhau các tiêu chí này rất khác nhau giữa các ngành nghề, mặc

dù giữa chúng vẫn có những yếu tố chung nhất định

Các nước trên thế giới có các tiêu chí khác nhau để xác định DNNVV,các tiêu chí thường không cố định mà thay đổi theo từng ngành nghề vàtrình độ phát triển của nền kinh tế trong từng thời kỳ

Theo tiêu chuẩn của ngân hàng thế giới hiện nay các DNNVV phân theoquy mô như sau:

Bảng1 : Tiêu chí xác định DNNVV của ngân hàng thế giới

Trang 6

Loại hình

doanh nghiệp

Số lao động ( Người)

Doanh thuhàng năm(triệu USD)

Tổng tài sản( triệuUSD)

Doanh nghiệp siêu nhỏ 1- 9 < 0,1 < 0,1

Doanh nghiệp nhỏ 10- 49 < 3,0 < 3,0

Doanh nghiệp vừa 50- 300 < 15,0 < 15,0

“Nguồn: http:// World bank Org”

Đây là cách phân loại chung đáng tin cậy được ngân hàng thế giới đưa rasau khi đã thu thập số liệu về các DNNVV của hầu hết các quốc gia trên thếgiới Tuy nhiên do có sự chênh lệch về tiềm năng và trình độ phát triển giữacác nền kinh tế trên thế giới, nên cách phân loại này chỉ mang tính chất thamkhảo đối với các quốc gia

Ở nước ta từ trước năm 1998 chưa có một văn bản pháp luật chính thứcnào quy định tiêu chí cụ thể của DNNVV, do đó mỗi tổ chức đưa ra mộtquan niệm về DNNVV, nhằm định hướng mục tiêu phát triển và chính sách

hỗ trợ của tổ chức mình

Tổ chức UNDIO ( Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc tạiViệt Nam) đưa ra tiêu thức xác định DN nhỏ là DN ít hơn 50 lao động, tổngvốn và doanh thu dưới 1 tỷ đồng, DN vừa là các DN có số lao động từ 50đến 200 người, có tổng vốn và doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng

Thời kỳ 1998 - 2001 tại công văn số 681/CV- CP ngày 20/06/1998 củaThủ tướng Chính Phủ, quy định tạm thời về tiêu chí xác định DNNVV nhưsau: Các DN có vốn điều lệ dưới 5 tỷ và có số lao động bình quân dưới 200người được xếp vào loại DNNVV

Trang 7

Từ năm 2001 đến nay để khuyến khích và tạo thuận lợi cho các DNNVVphát triển, ngày 23/11/2001 Chính Phủ đã có Nghị định số 90/NĐ-CP củaChính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV: Theo đó “DNNVV là các cơ sởsản xuất, kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiệnhành, có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động bìnhquân hàng năm không quá 300 người”.

Theo Nghị định này tất cả các DN; Hợp tác xã; Cơ sở sản xuất thuộc mọithành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh, thoả mãn một trong hai tiêu chí

về vốn hoặc lao động đều được coi là DNNVV

Các tiêu chí này tương đối phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của ViệtNam , nhưng vẫn chưa được cụ thể và sát thực tế, như chỉ tiêu về vốn đăng

ký ban đầu khi đăng ký kinh doanh thường khác xa so với vốn thực tế đưavào kinh doanh vì hàng năm DN thường bổ xung thêm vốn nhưng rất ít DNđăng ký bổ xưng tại cơ quan đăng ký kinh doanh Còn chỉ tiêu lao động bìnhquân cũng chưa có sự thống nhất, là số lao động thường xuyên, lao độngthời vụ hay lao động có đóng bảo hiểm xã hội

1.1.1.2 Phân loại DNNVV

Từ các quan niệm và tiêu chí xác định DNNVV, ta thấy nó không đơnthuần phản ánh quy mô của DN mà nó còn bao hàm cả nội dung kinh tế, tổchức sản xuất và quản lý, khoa học và công nghệ Tuỳ theo trình độ và xuthế phát triển mà các nước có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại

DNNVV, dưới đây là một số cách phân loại phổ biến hiện nay

Phân theo hình thức sở hữu

Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp

Trang 8

Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp nhà nước Các hợp tác xã hoạt động theo luật Hợp tác xã

Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo nghị định số

02NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, Nghị định109/NĐ -CP ngày 02/04/2004, và nghị định 88 ngày 29/08/2006 củaChính Phủ sửa đổi nghị định 02/NĐ - CP về đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp hoạt động khác

Phân theo quy mô

Doanh nghiệp vừa

Lợi thế:

Trang 9

* Quy mô nhỏ so với các DN lớn, giúp cho các DNNVV phát triển năngđộng, linh hoạt, thích ứng kịp thời với những biến động của thị trường, cókhả năng tiếp cận và đáp ứng những nhu cầu nhỏ lẻ mang tính khu vực, đadạng hoá về mặt hàng phù hợp nhu cầu của thị trường.

* Bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ, có tính tự chủ cao trong sản xuấtkinh doanh

* Vốn đầu tư ít, thời gian thu hồi vốn nhanh, vì vậy đẩy nhanh tốc độvòng quay vốn, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp DNNVVnhanh chóng đổi mới thiết bị, công nghệ phù hợp

Khó khăn

Bên cạnh các lợi thế các DNNVV, xuất phát từ chính những đặc điểmcủa loại hình DN này đã làm cho các DNNVV còn gặp nhiều khó khăn:

* Vốn chủ sở hữu thấp, lợi nhuận giữ lại tái đầu tư ít, hạn chế khả năng

mở rộng sản xuất kinh doanh

* Khả năng tiếp cận các nguồn vốn thương mại gặp khó khăn:

Các DNNVV khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng NHTM do tài sản thếchấp ít hoặc chưa đủ điều kiện thế chấp, không có người bảo lãnh, chưa đủ

uy tín để ngân hàng cho vay tín chấp

Huy động vốn qua thị trường chứng khoán cũng rất khó thực hiện, dotâm lý các nhà đầu tư còn ngần ngaị khi bỏ vốn đầu tư

Vì vậy các DNNVV thường huy động vốn thông qua các hình thức như;vay vốn từ bạn bè, người thân, hoặc từ chính những người lao động trong

DN để tổ chức sản xuất kinh doanh

* Nguồn nhân lực trong các DNNVV có trình độ, tay nghề thấp, do điềukiện làm việc cũng như các ưu đãi khác còn hạn chế, nên khó thu hút lao

Trang 10

động có trình độ, tay nghề cao dẫn đến năng suất lao động còn thấp, chấtlượng sản phẩm không cao, hạn chế khả năng cạnh tranh.

* Trình độ quản trị doanh nghiệp của các chủ DNNVV còn thấp, nhiềuchủ DN tư nhân thiếu năng lực quản lý, trình độ chuyên môn rất hạn chế,chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, không đủ khả năng để xây dựng dự án,phương án sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế mang nặng kiểu gia đình,thiếu minh bạch, chưa tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật

1.1.1.4: Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường

DNNVV có vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của NHTM gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

* Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế:

* Đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, tạo ra sự cạnh tranhlành mạnh thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả

DNNVV của Việt Nam cung cấp cho thị trường một khối lượng lớn hànghoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng trong nước cũngnhư xuất khẩu

DNNVV rất phù hợp trong việc hỗ trợ các DN lớn, như làm đầu mối tiêuthụ sản phẩm, cung cấp nguyên nhiên liệu đầu vào…

DNNVV nhờ hoạt động với quy mô nhỏ lên rất linh hoạt trong việctrong việc chuyển hướng kinh doanh từ những ngành nghề kém hiệu quảsang ngành nghề hiệu quả hơn

* Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường phát triển các mốiquan hệ kinh tế, đặc biết là mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài thôngqua các DN xuất, nhập khẩu hàng hoá

Trang 11

Phát triển DNNVV sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tất cảcác khía cạnh vùng kinh tế, ngành kinh tế, thành phần kinh tế.

Các doanh nghiệp hình thành và phát triển trong những ngành nghề khácnhau, nhưng có mối quan hệ mật thiết và liên kết với nhau, chia sẻ rủi rolàm tăng hiệu quả nền kinh tế

* Thu hút vốn và khai thác các nguồn lực sẵn có trong dân cư, tạo cơ sở

để hình thành nên các DN lớn

Vốn là yếu tố cơ bản của quá trình xản xuất, kinh doanh có vai trò quyếtđịnh đến việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nâng cao taynghề cho công nhân cũng như nâng cao trình độ quản lý của chủ DN CácDNNVV đã huy động được vốn trong dân cư bằng cách tiếp xúc trực tiếpngười dân để huy động vốn, hoặc chính bản thân những người có vốn đãđứng ra thành lập DNNVV để thực hiện sản xuất kinh doanh Khi cácDNNVV tích luỹ đủ vốn và kinh nghiệm họ sẽ mở rộng và phát triển thànhcác DN lớn

* Vai trò của DNNVV đối với xã hội

* Tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thấtnghiệp trong xã hội

Đặc điểm chung của DNNVV là hoạt động chủ yếu trong các ngành sửdụng nhiều lao động, do đó đã tạo việc làm cho người lao động, giải quyếttốt các vấn đề xã hội, mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư

* Nâng cao thu nhập của dân cư, góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiệncông bằng xã hội

Phát triển DNNVV tại thành thị cũng như các vùng nông thôn sẽ pháthuy được lợi thế của từng vùng và đều góp phần tăng thu nhập của các tầnglớp dân cư, rút ngắn sự khác biệt về thu nhập giữa các vùng

Trang 12

* Tạo môi trường thuận lợi để phát triển các tài năng kinh doanh.

DNNVV làm xuất hiện nhiều tài năng trong kinh doanh, một bộ phận cán

bộ trong các DNNVV đã qua thử thách và được đào tạo, chọn lọc trở thànhcác doanh nhân tiêu biểu biết cách làm giầu cho bản thân và xã hội

*Vai trò của DNNVV đối với hoạt động tín dụng của NHTM

DNNVV phát triển sẽ tạo ra thị trường rộng lớn, đầy tiềm năng cho hoạtđộng của các NHTM

Trong nền kinh tế thị trường cạch tranh giữa các NHTM để mở rộng thịphần tín dụng, bằng cách giữ chân khách hàng truyền thống và thu hútkhách hàng mới diễn ra quyết liệt DNNVV đã và đang là đối tượng kháchhàng mục tiêu, mang lại nhiều tiềm năng về doanh thu cho các NHTM từhoạt động cấp tín dụng và hoạt động cung cấp các dịch vụ ngân hàng kháccho các DNNVV như bảo lãnh, tư vấn, thanh toán, chuyển tiền…

Hiện nay các DNNVV đang phát triển nhanh về số lượng và chất lượng ,

để thuận tiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là trong khâu thanhtoán, các DNNVV đều mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại hệ thốngNHTM, do có sự chênh lệch về thời gian gửi và thời gian thanh toán nêntrên tài khoản tiền gửi của khách hàng thường có số dư và được NHTM trảlãi xuất không kỳ hạn, ngân hàng được phép sử dụng nguồn vốn này, vì vậy

đã tạo nên một nguồn vốn rẻ cho NHTM hoạt động, làm gia tăng lợi nhuận

1.1.4.5 Vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Vốn là một trong những nhân tố quan trọng và quyết định hoạt động của

DN nói chung và DNNVV nói riêng Các DNNVV nếu chỉ dựa vào nguồn

Trang 13

vốn chủ sở hữu thì không thể đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất kinhdoanh, vì vậy các DNNVV phải tìm tài trợ từ các nguồn khác nhau gồm:

* Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là do đóng góp của Cổ đông đối với Công ty cổ phần;

Thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty hợp danh; Xãviên đối với Hợp tác xã; Chủ DN đối với DN tư nhân; Cá nhân đối với Hộkinh doanh Tăng nguồn vốn này là biện pháp đơn giản, không tạo ra chi phíđối với chủ sở hữu, tuy nhiên nguồn vốn này bị hạn chế bởi khả năng tàichính của các chủ sở hữu có hạn

*Vốn vay ngân hàng:

Đây là nguồn vốn bổ xung chủ yếu và đóng vai trò quan trọng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DNNVV, vay ngân hàng là biện pháp tài trợtruyền thống Tuy nhiên hiện nay các DNNVV đang gặp phải khó khăntrong việc vay vốn NHTM, xuất phát từ đặc thù hoạt động của DNNVV,chưa đủ tín nhiệm và điều kiện vay vốn

*Thuê tài chính:

Thuê tài chính là phương thức thường được các DNNVV áp dụng chủyếu để tài trợ cho tài sản cố định như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải ,dây truyền công nghệ

* Vốn huy động khác:

Là nguồn vốn được huy động từ thị trường tài chính như phát hành tráiphiếu công ty hoặc huy động từ anh em, bạn bè, những người thân trong giađình và cộng đồng dân cư

1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV.

Trang 14

Tín dụng không chỉ là hình thức vận động của vốn tiền tệ mà còn là mộtloại quan hệ xã hội mà trước hết là lòng tin, sau đó là sự bảo trợ bằng phápluật của Nhà nước Nhưng không phải tín dụng phản ánh mọi quan hệ xã hội

mà nó chỉ phản ánh các quan hệ xã hội biểu hiện các quan hệ vay mượn Tíndụng biểu hiện các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình phân phối lọai vốntiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi

- Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay muợn giữa ngân hàng và các tổ chức,doanh nghiệp và cá nhân theo nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, hoàntrả đúng hạn cả gốc và lãi

Các chủ thể trong nền kinh tế thị trường luôn ở một trong hai trạng thái,hoặc là tạm thời thừa vốn, hoặc là tạm thời thiếu vốn, vì vậy để nâng caohiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội, tín dụng ngân hàng là hình thức phổbiến và có vai trò là kênh dẫn vốn hiệu quả từ nơi thừa vốn đến nơi thiếuvốn của nền kinh tế

Trang 15

* Các hình thức tín dụng ngân hàng ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngân hàng rất đa dạng

và phong phú, được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo mụcđích nghiên cứu và quản lý, người ta có thể căn cứ vào các tiêu thức khácnhau để phân loại

Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành 3 loại

Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay đến 12 tháng Tín

dụng ngắn hạn để cho vay bổ sung vốn lưu động cho các DN, cũng như nhucầu sản xuất, chi tiêu ngắn hạn của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân

Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 12 tháng

đến 60 tháng Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắmtài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuấtkinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu vốnnhanh Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, tín dụng trung hạn còn là nguồnhình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt lànhững doanh nghiệp mới thành lập

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 60 tháng Tín

dụng dài hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựngnhà xưởng các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới

Nghiệp vụ truyền thống của các NHTM là cho vay ngắn hạn, nhưngngày nay trong nền kinh tế thị trường, nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại

và phát triển, nhu cầu vốn trung dài hạn tăng lên, dẫn tới nghiệp vụ tín dụngtrung dài hạn phát triển theo Nâng cao tỷ trọng cho vay trung, dài hạn trong

Trang 16

tổng số dư nợ của ngân hàng đã góp phần quan trọng vào việc đổi mới, hiệnđại hoá tài sản cố định tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế.

Căn cứ và hình thức cấp tín dụng, tín dụng được chia là 4 loại.

Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng theo đó các tổ chức tín dụng giao

cho khách hàng sử dụng một khoản tiền dùng vào mục đích riêng của kháchhàng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả

cả gốc cả lãi Đây là hình thức truyền thống chiếm tỷ trọng lớn nhất trongcác hình thức cấp tín dụng

Chiết khấu: Là việc tổ chức tín dụng mua lại giấy tờ có giá chưa đến

hạn thanh toán của khách hàng

Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao

phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.Quyến sở hữu tài sản có thể được chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Bảo lãnh ngân hàng: Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng

(bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) khi khách hàng khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảolãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đãđược trả thay

Căn cứ vào mức độ tín nghiệm với khách hàng, tín dụng được chia thành 2 loại.

Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng dựa trên cơ sở các khoản đảm bảo

như cầm cố thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba đối với những kháchhàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi cho vay ngân hàng đòi hỏi phải

Trang 17

có tài sản đảm bảo Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêmnguồn thu nợ thứ 2 khi nguồn thu nợ thứ nhất không chắc chắn.

Tín dụng không đảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản cầm cố

thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt trung thực trongkinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị DN hiệu quả thì ngânhàng có thể lựa chọn hình thức cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của kháchhàng mà không cần nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

1.1.2.2: Đặc điểm của tín dụng đối với DNNVV.

Tín dụng DNNVV là một trong những hình thức tín dụng của NHTMnên nó mang những đặc điểm chung của tín dụng NHTM, ngoài ra xuất phát

từ chủ thể và đối tượng của mình tín dụng DNNVV có những đặc điểm sau:

* Phạm vi hoạt động rộng và thời hạn đa dạng, quy mô tín dụng nhỏ.

Tín dụng đối với các DNNVV có quan hệ với rất nhiều các chủ thể, hoạtđộng trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế và tham gia vào tất cả các khâu,các giai đoạn trong quá trình sản xuất, kinh doanh, vì vậy thời hạn cho vayrất đa dạng bao gồm ngắn ,trung và dài hạn Do quy mô hoạt động của cácDNNVV thường nhỏ, tài sản thế chấp ít, chưa đủ điều kiện, uy tín của DNcòn thấp nên quy mô tín dụng còn nhỏ bé

* Hoạt động theo nguyên tắc thương mại và thị trường

NHTM trong nền kinh tế thị trường có quan hệ và tác động với rấtnhiều các chủ thể của nền kinh tế và tham gia vào hầu hết các lĩnh vực,ngành nghề vì vậy hoạt động tín dụng DNNVV phải tuân theo nguyên tắcthương mại và thị trường

Trang 18

* Hoạt động luôn hướng tới hiệu quả và tuân thủ nguyên tắc hoàn trả.

Mục tiệu hoạt động của NHTM là lợi nhuận, thu nhập từ tín dụngDNNVV chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu, vì vậy luôn tìm những

cơ hội đầu tư hiệu quả và với chi phí thấp nhất Nguồn vốn kinh doanh củangân hàng chủ yếu là vốn đi huy động từ nền kinh tế và dân cư, vì vậy tíndụng DNNVV phải được hoàn trả đúng hạn

* Hoạt động tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt và quy chế riêng

Để bảo vệ người gửi tiền và đi vay ngân hàng trung ương áp dụng nhữngquy định nhằm đảm bảo an toàn trong kinh doanh như: Không được phépcho một khách hàng vay vượt quá 15% so với vốn tự có, quy định về giámsát, quản trị rủi ro …

1.1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển các DNNVV rất cầnđến nguồn vốn tín dụng, vì vậy tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọngthúc đẩy các DNNVV phát triển, thể hiện như sau:

* Tín dụng ngân hàng bổ xung vốn cho các DNNVV, đảm bảo hoạt động của DNNVV phát triển ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, để tồntại và phát triển chiếm lĩnh thị trường, thị phần, các DNNVV cần thiết phảicải tiến kỹ thuật, đổi mới máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ, nâng caochất lượng sản phẩm Mặt khác để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra

Trang 19

liên tục không bị gián đoạn, các DNNVV cần thiết phải dự trữ một lượngnhất định hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu Để làm được việc này cần phải

có vốn, trong khi trên thực tế thì rất ít có DNNVV có đủ vốn để thực hiện.Tín dụng ngân hàng sẽ giúp các DNNVV chủ động trong việc thực hiệnmục đích của mình và bảo đảm cho sản xuất kinh doanh được ổn định

* Tín dụng ngân hàng góp phần tạo nên một cơ cấu vốn tối ưu, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV.

Để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, nhằm tối đa hoá lợinhuận, các DNNVV cần có một cơ cấu vốn tối ưu Phối hợp hợp lý giữa vốncủa chủ sở hữu và vốn tín dụng Sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hànggiúp cho các DNNVV phát huy được các đòn bẩy tài chính, nâng cao hiệuquả hoạt động

Mặt khác khi sử dụng vốn vay ngân hàng các DNNVV phải tuân theocác nguyên tắc tín dụng, điều này giúp các DN phải luôn quan tâm đến việc

sử dụng vốn vay đúng mục đích, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, để hoàn trả

nợ đúng hạn cả gốc và lãi

1.2: Mở rộng tín dụng đối với DNNVV của ngân hàng thương mại.

1.2.1: Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng đối với DNNVV.

* Quan niệm về mở rộng tín dụng:

Mở rộng tín dụng trong phạm vi luận văn này được hiểu là việc gia tăng

về quy mô, đối tượng, hình thức, thu nhập và chất lượng tín dụng của kháchhàng, mở rộng tín dụng được thể hiện ở các mặt sau:

Đối với khách hàng:

Trang 20

Mở rộng tín dụng là thoả mãn tối đa các nhu cầu hợp lý của khách hàng

về khối lượng tín dụng, đa dạng hoá về đối tượng và các hình thức tín dụng,cho vay, cho thuê, chiết khấu, bảo lãnh

Đối với sự phát triển kinh tế xã hôị:

Mở rộng tín dụng phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh

tế theo một cơ cấu hợp lý và phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế, xã hộitừng thời kỳ qua đó nó cho thấy sự tăng trưởng của nền kinh tế cũng như

sự phát triển của ngân hàng

Đối với ngân hàng thương mại:

Mở rộng tín dụng được quan niệm là gia tăng dư nợ cho vay bằng nhiềucách như: Mở rộng thêm đối tượng, phạm vi cho vay nhiều ngành nghề, lĩnhvực, vùng kinh tế; đa dạng hình thức, phương thức cho vay

Mở rộng tín dụng mới chỉ đề cập đến tăng trưởng dư nợ thì chưa đủ màphải quan tâm đến thu nhập từ mở rộng tín dụng và chất lượng tín dụng,tăng trưởng dư nợ phải gắn liền nâng cao chất lượng tín dụng và phải đặttrong mối quan hệ với các chỉ tiêu kinh tế, tài chính khác

* Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng đối với DNNVV

Hoạt động tín dụng DN nói chung và tín dụng đối với DNNVV, đáp ứngnhu cầu vốn cần thiết cho nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp, đóng vaitrò quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn lực tàichính trong xã hội, để đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội và thực hiện mụctiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nước

Hiện nay tín dụng vẫn còn là nghiệp vụ chính, đem lại nguồn thu chủ yếucho các NHTM, trong đó doanh thu từ tín dụng DNNVV chiếm tỷ trọng lớn

Trang 21

trong tổng doanh thu của ngân hàng, nó mang tính quyết định sự tồn tại vàphát triển của các NHTM trong giai đoạn hiện nay.

Mở rộng tín dụng đối với DNNVV tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng vàphát triển các hoạt động dịch vụ khác, từng bước thay đổi cơ cấu doanh thutheo hướng giảm dần tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tăng dần

tỷ trọng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, đây là một hướng đi mới màcác NHTM đang lựa chọn

1.2.2: Các căn cứ để mở rộng tín dụng đối với DNNVV.

Định hướng mục tiêu hoạt động của ngân hàng nông nghiệp

Ngân hàng No&PTNT Việt Nam là NHTM hàng đầu của Việt Nam cả vềvốn và màng lưới hoạt động, có đầy đủ các các điều kiện thuận lợi để cấp tíndụng và các dịch vụ ngân hàng hiện đại cho các DNNVV Ngân hàngNo&PTNT Việt Nam đã xây dựng chiến lược hoạt động đối với DNNVVvới mục tiêu tăng trưởng số lượng khách hàng hàng năm 30 – 40% Và mỗinăm dành từ 10.000 – 15.000 tỷ đồng để đầu tư cho vay phát triển cácDNNVV Đây được coi là cam kết định hướng hoạt động của ngân hàng

No&PTNT Việt Nam với DNNVV

Định hướng phát triển kinh tế của địa phương:

Thực hiện mục tiêu của Chính phủ đến năm 2010 cả nước có 500.000DNNVV, từng địa phương xây dựng kế hoạch phát triển DNNVV của địaphương mình Mở rộng tín dụng là nhằm thực hiện các chủ trương, chính

Trang 22

sách của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, từng địa phương,từng ngành và từng lĩnh vực Mở rộng tín dụng hiệu quả là phải gắn liền vớimục tiêu phát triển kinh tế của địa phương, để khai thác mọi tiềm năng, thếmạnh sẵn có, thu hút tối đa các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

Mở rộng tín DNNVV sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế của địaphương Điều này được thể hiện thông qua các thủ tục trong quan hệ tíndụng được cải tiến đơn giản hoá, nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc tíndụng Cho vay đúng mục đích, đối tượng sẽ làm giảm các hình thức cho vaynặng lãi còn tồn đọng trong xã hội, nhất là tại các vùng nông thôn

Khả năng cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng.

Trong nền kinh tế hội nhập cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng về phânchia thị trường, giành dật khách hàng diễn ra quyết liệt, thị phần tín dụngcủa mỗi NHTM có nguy cơ ngày càng bị thu hẹp lại

Mở rộng tín dụng với chất lượng đảo bảo, làm tăng vòng quay vốn tíndụng, tăng khả năng cung cấp dịch vụ ngân hàng, thoả mãn ngày càng tốthơn mọi nhu cầu của khách hàng, giữ vững khách hàng cũ thu hút kháchhàng mới, nâng cao năng lực cạnh tranh

Năng lực hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai của ngân hàng

Với những lợi thế sẵn có như; Nguồn vốn; Cơ sở vật chất; Hệ thốngmàng lưới rộng lớn; Đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm và đội ngũ kháchhàng truyền thống đã quan hệ nhiều năm gắn bó, tín nhiệm, các NHTM đưa

ra nhiều chính sách để giữ khách hàng truyền thống và thu hút khách hàngtiềm năng để đạt mục tiêu mở rộng tín dụng

Trang 23

1.2.3: Các chi tiêu chủ yếu phản ánh mở rộng tín dụng DNNVV.

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV, dướiđây là các chỉ tiêu chủ yếu thường được sử dụng để đánh giá;

* Hai là: Sự hài lòng của khách hàng về công nghệ và trình độ của cán bộ ngân hàng

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, thì khoa học công nghệ là một trong

những yếu tố rất cần thiết và quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực, đặc biệt

là lĩnh vực ngân hàng Ngân hàng phải luôn đổi mới trang thiết bị và côngnghệ hiện đại, mới có thể đáp ứng các giao dịch với khách hàng được nhánhchóng, thuận tiện, đảm bảo an toàn, chính xác Để tiếp thu được khoa họccông nghệ mới cán bộ ngân hàng phải nâng cao trình độ và kỹ thuật nghiệp

vụ Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng cùng với công nghệ hiện đại

sẽ ngày càng thoả mãn hơn những nhu cầu của khách hàng

1.2.3.2: Các chỉ tiêu định lượng.

* Chỉ tiêu về tăng quy mô tín dụng DNNVV.

Trang 24

DN1 – DN0

- Tăng trưởng dư nợ DNNVV = x 100 %

DN0

Trong đó : DN1 : là dư nợ cho vay DNNVV năm nay

DN0 : là dư nợ cho vay DNNVV năm trước

Tăng trưởng dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng quy môtín dụng, để tăng trưởng dư nợ phải tăng doanh số cho vay lớn hơn doanh

số thu nợ Muốn tăng trưởng dư nợ bền vững thì mức tăng trưởng dư nợphải được duy trì ổn định qua các năm Đồng thời để tăng trưởng dư nợcần tăng mức đầu tư phù hợp với từng dự án kết hợp với mở rộng thêm sốlượng khách hàng

KH1 – KH0

- Tăng trưởng khách hàng = x 100%

KH0

Trong đó : KH1 : là số DNNVV vay vốn năm nay

KH0 : là số DNNVV vay vốn năm trước

Để tăng trưởng quy mô tín dụng ngoài việc tăng trưởng dư nợ, tăngmức đầu tư vốn cho từng dự án, thì việc tăng thêm khách hàng là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng để mở rộng tín dụng

TN1 - TN0

- Tăng trưởng thu nhập từ cho vay DNNVV = x 100%

TN0

Trong đó : TN1 : là thu nhập từ cho vay số DNNVV năm nay

TN0 : là thu nhập từ cho vay DNNVV năm trước

Thu nhập từ hoạt động cho vay DNNVV chủ yếu là thu lãi cho vay sau khi

đã trừ đi chi phí về vốn và các chi phí khác cho hoạt động cho vay đối với

Trang 25

DNNVV Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động tín dụng DNNVV là thu nhập

từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV năm sau cao hơn năm trước

* Chỉ tiêu về mở rộng hình thức tín dụng DNNVV

Nói đến hình thức tín dụng là nói đến các loại hình tín dụng ngắn hạn,trung hạn, dài hạn hoặc cho vay, bảo lãnh ngân hàng, thấu chi cho thuê tàichính Các phương thức cấp tín dụng như từng lần, hạn mức, thấu chi, theo

dự án đầu tư…

Mở rộng các hình thức cấp tín dụng là việc các ngân hàng phải gia tăngthêm các hình thức, phương thức cấp tín dụng mới

*Chỉ tiêu về mở rộng đối tượng cho vay

Mở rộng tín dụng còn được thể hiện thông qua việc mở rộng đối tượngcho vay Ngân hàng có thể mở rộng số lượng khách hàng thông qua việc lựachọn nhiều đối tượng cho vay khác nhau, bất kỳ loại đối tượng nào cũng cóthể cho vay trừ những đối tượng mà pháp luật có quy định về cấm giao dịch,mua bán, chuyển nhượng

* Chỉ tiêu về tăng nguồn vốn cho vay

Một trong những chức năng quan trọng nhất của NHTM là chức năngtrung gian tín dụng trong nền kinh tế Với chức năng này NHTM sẽ huyđộng vốn và sử dụng vốn huy động để cho vay, do đó để mở rộng cho vayNHTM phải mở rộng huy động nguồn vốn Nguồn vồn huy động của mỗingân hàng quyết định quy mô hoạt động và cơ cấu đầu tư tín dụng Bằng cácnghiệp vụ đa năng của mình kết hợp với nhiều hình thức huy động phongphú đa dạng NHTM sẽ huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để

Trang 26

đầu tư phát triển nền kinh tế Như vậy mở rộng tín dụng sẽ được thể hiệnthông qua việc mở rộng nguồn vốn.

Quy mô tín dụng càng mở rộng, hình thức tín dụng càng đa dạng, phongphú chứng tỏ tín dụng càng được mở rộng Mở rộng quy mô tín dụng vàhình thức tín dụng sẽ góp phần giúp cho ngân hàng có thể khai thác đượctiềm năng của mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề cũng như mọi vùnglãnh thổ thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Bên cạnh đó nhìn vào đối tượng và nguồn vốn cho vay ta có thể đánh giáhoạt động mở rộng tín dụng của ngân hàng Nguồn vốn càng lớn, đối tượngcho vay càng đa dạng, chứng tỏ tín dụng càng được mở rộng

Chỉ tiêu về nâng cao chất lượng tín dụng ( giảm tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ).

Nợ xấu là những khoản nợ dưới tiêu chuẩn và có khả năng mất vốn

Nợ xấu năm trước - Nợ xấu năm nay

Tỷ lệ nợ xấu = x 100%

Nợ xấu năm trước

Giảm tỷ nệ nợ xấu = Tỷ nợ xấu năm nay - Tỷ lệ nợ xấu năm trước < 0

Khi mở rộng quy mô, hình thức tín dụng, đối tượng cho vay nhằm mụcđích để mở rộng hoạt động tín dụng thì phải tính đến hiệu quả đầu tư tíndụng, đó chính là chất lượng đầu tư tín dụng Muốn chất lượng đầu tư tíndụng cao, ngân hàng phải có giới hạn mở rộng quy mô tín dụng vì nếu mởrộng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho chất lượng tín dụng giảm thấp

Đối với khách hàng vay họ mong muốn nhu cầu vay của họ được đápứng Nếu nhu cầu này được chấp nhận với thái độ niềm nở và thủ tục đơngiản sẽ thu hút được nhiều khách hàng tốt, tạo điều kiện cho tín dụng đượcthuận lợi và chất lượng tín dụng sẽ được đảm bảo hơn Ngoài ra ngân hàngcòn phải có chính sách tín dụng rõ ràng, phù hợp, công tác tổ chức của ngân

Trang 27

hàng khoa học, chất lượng nhân sự, quy trình tín dụng…đáp ứng được nhucầu của khách hàng, khi đó ngân hàng mới có thể nâng cao được chất lượngtín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ.

Với những yếu tố trên sẽ góp phần làm cho tín dụng ngân hàng được mởrộng nhưng vẫn đảm bảo tốt chất lượng đầu tư tín dụng

Như vậy chất lượng đầu tư tín dụng là chỉ tiêu để đánh giá việc mở rộnghoạt động tín dụng Mở rộng hoạt động tín dụng phải gắn liền với hiệu quảtín dụng Nếu mở rộng hoạt động tín dụng mà hiệu quả tín dụng giảm thìkhông nên mở rộng hoạt động tín dụng Cho nên chỉ đánh giá được mở rộnghoạt động tín dụng khi việc mở rộng đó đạt chất lượng tín dụng cao

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng đối với DNNVV của ngân hàng thương mại.

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động tín dụng ngânhàng, ta có thể chia thành hai nhóm nhân tố chủ yêu đó là: Nhân tố kháchquan và nhân tố chủ quan:

1.3.1 Nhân tố khách quan:

Môi trường chính trị xã hội: Sự ổn định về chính trị - xã hội, giúp các

DN yên tâm đưa ra quyết định đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất KD, từ đó

sẽ tăng nhu cầu về vốn vay, ngược lại môi trường chính trị - xã hội, bất ổnlàm cho các DN phải thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh, vì vậy nhu cầuvốn sẽ giảm theo

Môi trường phát triển kinh tế : Môi trường kinh tế là nhân tố ảnh hưởng

đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV Khi môi

Trang 28

trường kinh tế ổn định mọi mặt thì ngân hàng và DNNVV đều hoạt động tốt,tín dụng được mở rộng, ngược lại nền kinh tế suy thoái và mất đi sự ổn địnhthì DNNVV và ngân hàng sẽ gặp khó khăn.

Trong môi trường kinh tế đầy biến động như hiện nay đó là; lạm phát,giá cả gia tăng, tỷ giá và lãi xuất biến động, đã gây ra không ít khó khăn,thách thức cho các DNNVV và các NHTM Mặt khác đa số các DNNVVhiện nay do nguồn vốn tích luỹ còn hạn hẹp Trong khi vẫn còn lượng tiềnmặt khá lớn trong dân cư, bởi do tâm lý, thói quen sử dụng tiền mặt vàkhông quen giao dịch qua ngân hàng của họ, do đó công tác huy động vốncủa ngân hàng gặp khó khăn

Bên cạnh đó nước ta đang trong quá trình phát triển và hội nhập vì vậy

cơ chế chính sách luôn thay đổi, điều này gây bất lợi cho cả DN và ngânhàng vì đã mất thế chủ động và phải luôn thay đổi chính sách cho phù hợp Trước những khó khăn đó, đòi hỏi ngân hàng phải tìm ra những biệnpháp thích hợp để thực hiện mở rộng tín dụng trên cả hai mặt là huy độngvốn và cho vay

Môi trường pháp lý:

Hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật có liên quan đến hoạt động

ngân hàng nói riêng, có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động NHTM và việc

mở rộng tín dụng Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, môi trườngpháp lý đang trong quá trình hoàn thiện, còn nhiều kẽ hở, bất cập khi thựchiện, tạo điều kiện để một bộ phận DN lợi dụng làm ăn bất chính, chụp dật,lừa đảo, các NHTM có tâm lý dè dặt hoặc quá thận trọng trong khi quyếtđịnh cho vay những DNNVV

Bên cạnh đó các văn bản pháp lý lại luôn thay đổi, vì vậy lợi ích củacác NHTM và DNNVV không được đảm bảo chắc chắn, điều này có tácđộng không tốt đến mở rộng tín dụng

Trang 29

Chính sách vĩ mô về tín dụng:

Chính sách vĩ mô về tín dụng của ngân hàng sẽ tạo điều kiện huy độngvốn, chỉ ra môi trường tín dụng, hình thức tín dụng cũng như những trọngđiểm phải được ưu tiên trong hoạt động tín dụng Chính sách này còn chỉ ralãi suất, những nguyên tắc, những biện pháp xử lý rủi ro tín dụng cùng vớichính sách đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ chuyên môn ngânhàng Như vậy việc mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng sẽ bị ảnh hưởngkhông nhỏ bởi chính sách vĩ mô về tín dụng của ngân hàng

Môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mạihay giữa các DNNVV với nhau là một nhân tố khách quan Chúng ta cần cómột sự cạnh tranh lành mạnh và công bằng, để tạo một sân chơi bình đẳnggiữa các DNNVV, cũng như giữa các NHTM, thúc đẩy hoạt động kinhdoanh của DNNVV và NHTM hiệu quả hơn, từ đó mở rộng tín dụng Tráilại nếu sự cạnh tranh thiếu lành mạnh, sẽ gây ra tổn thất không chỉ cho cácDNNVV mà cho cả các NHTM tín dụng sẽ không được mở rộng

Bên cạnh đó trình độ hiểu biết về kinh tế - xã hội và pháp luật của chủDNNVV có ý nghĩa tích cực đối với việc mở rộng hoạt động tín dụng của

Trang 30

ngân hàng Bởi vì trình độ hiểu biết sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế - xãhội, ảnh hưởng đến cơ chế chính sách của ngân hàng đối với tín dụngDNNVV, khả năng tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng và việcchấp hành các nguyên tắc tín dụng…

Hiện nay tình trạng chủ DNNVV mới thành lập có trình độ chuyênmôn thấp, không tương xứng với năng lực quản lý cũng như quy mô hoạtđộng, tình trạng thiếu hiểu biết về kinh tế - xã hội và pháp luật còn diễn raphổ biến, đặc biệt là các DNNVV vùng nông thôn, gây ảnh hưởng khôngnhỏ đến mở rộng hoạt động tín dụng của NHTM

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Bên cạnh những nhân tố khách quan thì các nhân tố chủ quan thuộc

về các NHTM có ảnh hưởng không nhỏ đến việc mở rộng tín dụng đối vớiDNNVV bao gồm các nhân tố sau:

Hệ thống tổ chức và cơ cấu vận hành của bộ máy ngân hàng:

Hệ thống tổ chức và cơ cấu vận hành của bộ máy ngân hàng ảnh hưởngtrực tiếp đến việc mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng Hệ thống cácChi nhánh, phòng giao dịch được phân bổ một cách hợp lý theo mật độ dân

cư là điều kiện tiên quyết tạo điều kiện cho khách hàng có thể tiếp cận đượccác sản phẩm dịch vụ ngân hàng Khách hàng sẽ rất khó tiếp cận nếu ngânhàng ở quá xa khu vực sản xuất, kinh doanh của khách hàng Tuy nhiên để

có thể mở một Chi nhánh hay Phòng giao dịch, ngân hàng phải bỏ ra rấtnhiều chi phí Do vậy ngân hàng phải thiết lập sự cân bằng giữa chi phí vàlợi ích

Chiến lược hoạt động và các chính sách tín dụng của ngân hàng:

Trang 31

Căn cứ vào tình hình thực tế và từng giai đoạn cụ thể các NHTM để xâydựng chiến lược hoạt động, được cụ thể hoá bằng những chính sách nhưchính sách tín dụng, chính sách khách hàng… Chính sách tín dụng phản ánhcương lĩnh tài trợ của ngân hàng và nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc mởrộng tín dụng DNNVV Một chiến lược hoạt động đúng đắn, với tầm nhìndài hạn và có những bước đi vững chắc, một chính sách tín dụng phù hợp sẽ

là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay đúng hướng, thúc đẩy hoạt động tíndụng phát triển ổn định, bền vững, ngược lại sẽ kìm hãm tăng trưởng, mởrộng tín dụng

Quy mô vốn của ngân hàng

Quy mô vốn tự có của NHTM thể hiện tiềm lực, sức mạnh của ngânhàng, vì vậy vốn tự có càng cao chứng tỏ ngân hàng đó có sức mạnh để pháttriển hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực mà ít bị hạn chế Hiện nay ởnước ta cũng như nhiều nước trên thế giới các NHTM chỉ được phép chovay tối đa đối với một khách hàng không được vượt quá một tỷ lệ nào đócủa vốn tự có, tỷ lệ này là tuỳ theo quy định mỗi nước Ở nước ta hiện naytheo quy định của NHNN thì các NHTM cho vay đối với một khách hàngkhông được vượt quá 15% vốn tự có Do vậy để mở rộng cho vay cácNHTM cần phải gia tăng vốn tự có

Bên cạnh việc tăng thêm vốn tự có, để mở rộng tín dụng các NHTMphải tích cực mở rộng huy động vốn trong và ngoài nước, dưới nhiều hìnhthức để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các DNNVV

Năng lực, phẩm chất của đội ngũ nhân viên:

Trang 32

Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành hay bại của việc

mở rộng hay thu hẹp hoạt động của một ngân hàng nói chung và của hoạtđộng tín dụng đối với DNNVV nói riêng Với đội ngũ nhân viên được đàotạo bài bản, nắm vững và vận dụng linh hoạt quy trình nghiệp vụ thì hoạtđộng tín dụng sẽ có nhiều cơ hội để phát triển, các rủi ro sẽ được kiềm chế.Với tinh thần hợp tác và thái độ phục vụ vì khách hàng, các nhân viên sẽgóp phần tạo dựng một hình ảnh tốt đẹp về ngân hàng trong lòng kháchhàng, xua tan trong họ những suy nghĩ thiếu thiện cảm về ngân hàng Ngượclại, một đội ngũ nhân viên với trình độ nghiệp vụ yếu, tinh thần làm việc bêtrễ và đánh mất đạo đức nghề nghiệp thì hoạt động tín dụng ở đó sẽ có nguy

cơ bị đổ bể, khả năng mở rộng tín dụng với chất lượng tốt là rất khó khăn

Công nghệ ngân hàng:

Mặc dù là ngân hàng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệpnông thôn, nhưng cũng không thể phủ nhận vai trò của công nghệ ngân hàngđối với triển vọng mở rộng hoạt động tín dụng Với hệ thống thiết bị vàcông nghệ hiện đại, các thao tác và quy trình sẽ được rút ngắn tạo điều kiệnthoải mái cho khách hàng, từ đó giảm thiểu chi phí hoạt động cho ngânhàng Công nghệ còn giúp cho việc cung cấp thông tin, điều chuyển vốn dưthừa hoặc thiếu hụt giữa các chi nhánh trong hệ thống trở nên thuận lợi hơn,góp phần quyết định vào việc mở rộng hoạt động tín dụng

Công nghệ ngân hàng còn được hiểu rộng hơn ở khía cạnh sự linh hoạt

và đa dạng của các sản phẩm tín dụng Các thông số của sản phẩm về kỳhạn, phương thức nhận gửi, phương thức thanh toán…nếu được thiết kế phùhợp với nhu cầu của khách hàng sẽ góp phần quyết định và tác động đếnnhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng Từ đó tạo điều kiện mở rộng hoạtđộng tín dụng của ngân hàng Ngược lại, nếu chủ quan áp đặt những sản

Trang 33

phẩm của mình cho khách hàng thì ngân hàng sẽ có nguy cơ đánh mất kháchhàng, thậm chí dẫn đễn rủi ro tín dụng.

Tóm lại: Mở rộng tín dụng đối với DNNVV chịu tác động bởi rất nhiều

nhân tố như: Môi trường pháp lý, kinh tế xã hội, chính sách tín dụng, quy

mô vốn, năng lực, phẩm chất cán bộ nhân viên … Để mở rộng tín dụng đốivới DNNVV thì ngân hàng phải nắm vững các nhân tố ảnh hưởng đến nó để

từ đó tìm ra các biện pháp mở rộng phù hợp và hiệu quả

Kết luận chương 1:

Chủ trương, đường lối phát triển kinh tế nhất quán của Đảng và Nhànước ta là; Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước DNNVV là bộ phận cấu thànhcủa nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và có những đónggóp quan trọng để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia

Thực hiện mục tiêu đến năm 2010 cả nước có 500.000 DNNVV hoạtđộng trên các lĩnh vực Tín dụng ngân hàng luôn là kênh hỗ trợ vốn quantrọng giúp các DNNVV mở rộng và phát triển, tương xứng với tiềm năng

và đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội

Trong chương 1 luận văn đã hệ thống hoá và làm rõ hơn một số lý luận

cơ bản về DNNVV; Tín dụng và mở rộng tín dụng đối với DNNVV củaNHTM Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế, để tìm ra những nhân tốảnh hưởng đến mở rộng tín dụng đối với DNNVV, đây là những kinhnghiệm tốt cho các NHTM tham khảo

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV

TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NO&PTNT HUYỆN TRỰC NINH - NAM ĐỊNH

2.1: Khái quát về Chi nhánh NH No&PTNT huyện Trực Ninh -Nam định.

2.1.1: Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Chi nhánh.

Trực Ninh là huyện nằm ở phía nam của tỉnh Nam Định, là vùng đất màu

mỡ do hàng năm được bồi đắp phù sa của hai con sông lớn là Sông Hồng vàSông Ninh Cơ Nơi đây có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên rất thuận lợicho sản xuất nông nghiệp và phát triển ngành nghề như vận tải, cơ khí đóngtàu, sản xuất vật liệu, ươm tơ, dệt…

Trong những năm qua cùng với các cấp, ngành, các DN, tổ chức và cộngđồng dân cư tại địa phương, đã và đang thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tếtrong nông nghiệp nông thôn Nhiều cụm công nghiệp được triển khai đi vàohoạt động theo đúng quy hoạch, các làng nghề truyền thống được củng cố

và phát triển, nhiều ngành nghề mới được hình thành, đang hoạt động hiệuquả như; nghề Cơ khí; Luyện thép; Chế biến gỗ; Sản xuất hàng thủ công mỹnghệ xuất khẩu như thêu ren, mây tre đan…

Với diện tích đất tự nhiên là 14.318 ha, dân số 189.000 người, trong đó

có 81.000 lao động, nằm trong 51.189 hộ gia đình và 1.015 DN, chủ yếu làDNNVV chiếm 99,5% tổng số DN, hoạt động phong phú và đa dạng trênmọi lĩnh vực của nền kinh tế

Trang 35

Từ những đặc điểm và lợi thế như trên, Trực Ninh là địa phương cónhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội và là thị trường đầy tiềmnăng đối với hoạt động của NHTM trong việc cung cấp tín dụng và các dịch

vụ ngân hàng cho nền kinh tế

Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh, được thành lập theoquyết định số 100/QĐ- NHNo&PTNT Việt Nam ngày 20/03/1997 Là đơn

vị trực thuộc Chi nhánh ngân hàng No&PTNT tỉnh Nam Định, có nhiệm vụchính là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, mà hoạt động chủyếu là nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền đó để cho vay vàcung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các tổ chức kinh tế và dân cư

Chi nhánh có trụ sở chính đặt tại thị trấn Cổ Lễ - huyện Trực Ninh - tỉnhNam Định Với mô hình tổ chức và mạng lưới hoạt động gồm; Hội sở chínhđặt tại trung tâm huyện, ba Phòng giao dịch đặt tại ba địa điểm cách trungtâm từ 15 đên 20 km đó là: Phòng giao dịch Trực Cát; Phòng giao dịch ChợĐền; Phòng giao dịch Ninh Cường và nhiều điểm giao dịch khác được đặtlưu động tại các xã, thị trấn trong toàn huyện

Trải qua 10 năm hoạt động và trưởng thành, Chi nhánh ngân hàngNo&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định, đã tự khảng định vị trí là ngànhkinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng để phát triển kinh tế tại địa phương Hiện tại Chi nhánh có 38 cán bộ viên chức, trong đó số cán bộ viênchức có trình độ đại học là 30 người chiếm 80 % Với phương châm hoạtđộng là: “Mang phồn thịnh đến với khách hàng”, Chi nhánh ngân hàngNo&PTNT huyện Trực Ninh - Nam Định, không ngừng mở rộng màng lướiđổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng phục vụ, triển khai các chươngtrình tín dụng trọng điểm; như cho vay hộ nông dân theo QĐ 67/QĐ –TTgcủa Thủ tướng Chính phủ, cho vay phát triển kinh tế làng nghề, ngành nghề

Trang 36

nông thôn, cho vay chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, cho vayđối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài…

Từ việc triển khai thực hiện các chương trình hoạt động của mình.Trongnhững năm qua Chi nhánh đã mang lại nhiều lợi ích vượt lên trên cả sựmong đợi của khách hàng, vì vậy đã tạo ra sự tín nhiệm của đông đảo kháchhàng và công chúng Đến ngày 31/12/2007 Chi nhánh có tổng nguồn vốnhuy động tại địa phương là 289 tỷ đồng và tổng dư nợ cho vay là 287 tỷđồng, với 8.992 khách hàng, thuộc mọi thành phần kinh tế và dân cư

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh Nam - Định :

Trang 37

Nguồn : Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định Ban giám đốc:

Gồm : Giám đốc phụ trách chung và hai Phó giám đốc phụ trách các

công việc theo phân cấp, uỷ quyền của Giám đốc

Là trung tâm điều hành, quản lý mọi hoạt động của Chi nhánh, hướng dẫnchỉ đạo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Trang 38

Quyết định và đề nghị cấp trên các vấn đề liên quan đên tổ chức, sắp xếp,

bố trí cán bộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, nhân viên trong đơn vị Đại diện Chi nhánh ký kết các hợp đồng với khách hàng, chịu tráchnhiệm về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

* Các phòng giao dịch: Gồm một trưởng phòng, một phó trưởng phòng

kiêm tổ trưởng tín dụng phụ trách từ hai đến ba cán bộ tín dụng, hai kế toán

và kho quỹ

* Phòng tín dụng: Gồm một trưởng phòng và mười sáu cán bộ tín dụng

được phân công hoạt động tại trung tâm huyện và các phòng giao dịch Phòng tín dụng có nhiệm vụ tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh,thiết lập, thẩm định hồ sơ vay vốn đối với khách hàng, đề xuất trình lãnhđạo duyệt cho vay hay không cho vay, đối với các dự án của khách hàngkiểm soát quá trình sử dụng vốn, đôn đốc thu nợ, xử lý các trường hợp phátsinh trong hoạt động tín dụng Đây là bộ phận quan trọng quyết định đầu racho Chi nhánh, và chịu trách nhiệm về các khoản đầu tư đó

* Phòng kế toán - kho quỹ: Gồm một trưởng phòng phụ trách chung, một

phó phòng phụ trách kế toán nội bộ, trực tiếp thực hiện các dịch vụ ngânhàng, một trưởng quỹ ; chín kế toán viên, bốn kiểm ngân, được phân côngcông việc tại trung tâm huyện và các phòng giao dịch

Phòng kế toán – ngân quỹ thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạtđộng thanh toán, thu chi tiền mặt và các dịch vụ ngân hàng theo yêu cầu củakhách hàng Là nơi lưu trữ hồ sơ, số liệu hoạt động của Chi nhánh, bảoquản tiền mặt và giấy tờ, chứng chỉ có giá , hồ sơ tài sản thế chấp

* Phòng hành chính - tổ chức: Gồm hai cán bộ có nhiệm vụ tham mưu

cho lãnh đạo trong công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ, đề xuất các vấn đềliên quan đến nhân sự của Chi nhánh Thực hiện sọan thảo nội quy, quy chếlàm việc, an toàn lao động, các chế độ khác đối với lao động, tiền lương,

Trang 39

khen thưởng, kỷ luật Ngoài ra còn thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản,công cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, quản lý tài sản, trang thiết bị,dụng cụ làm việc tại Chi nhánh

* Bộ phận kiểm soát gồm một kiểm soát viên: Có trách nhiệm kiểm tra,

đôn đốc, nhắc nhở việc hiện đúng các quy định về nghiệp vụ, trong mọi hoạtđộng của Chi nhánh, kiểm tra tất cả các hồ sơ, sổ sách, chứng từ phát sinh,tiếp nhận, đề xuất các biện pháp giải quyết mọi thắc mắc, khiếu lại củakhách hàng

2.1.2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh - Nam Định.

* Huy động vốn.

Nguồn vốn hoạt động chủ yếu là vốn huy động tại chỗ, bên cạnh đó Chinhánh còn nhận vốn uỷ thác của các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và vốnđiều chuyển từ Chi nhánh ngân hàng cấp trên

Vốn huy động tại địa phương bao gồm cả nội và ngoại tệ, là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm của Chi nhánh ngân hàng No&PTNTT huyệnTrực Ninh – Nam Định, dưới các hình thức chủ yếu sau:

Nhận tiền gửi tiết kiệm nội, ngoại tệ của các tầng lớp dân cư, bao gồmtiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn

Nhận tiền gửi thanh toán nội tệ và ngoại tệ của các tổ chức và cá nhân ;đối với tiền gửi bằng ngoại tệ tổ chức và cá nhân phải đủ điều kiện theo cácquy định của pháp luật về ngoại hối

Nhận vốn uỷ thác của các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế từ ngân hàngcấp trên chuyển về như các dự án; ADB, RDF, WB- 2561, KFW,FRP…

Trang 40

Trong những năm gần đây thị trường huy động vốn thường xuyên có

diễn biến phức tạp, với sự xuất hiện ngày càng nhiều các tổ chức tín dụng,

cạnh tranh trong công tác huy động vốn diễn ra quyết liệt Nhờ biết chủ

động khai thác nguồn vốn tại chỗ nên vốn huy động của Chi nhánh trong

thời gian qua đã tăng trưởng khá ổn định được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 : Kết quả huy động vốn tại địa phương từ năm 2004 đến 2007

Sốtiền

05/04

± (%)

Sốtiền

06/0 5

± (%)

Sốtiền

Nguồn : “Báo cáo kết quả huy động vốn hàng năm của chi nhánh ngân

hàng No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định”.

Ngày đăng: 28/09/2012, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Doanh số cho vay –  Thu nợ - Dư nợ - Mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định.doc
Bảng 2.2 Doanh số cho vay – Thu nợ - Dư nợ (Trang 42)
Bảng số liệu trên cho thấy dư nợ cho vay của Chi nhánh qua các năm chủ  yếu tập trung cho vay các hộ nông dân, chiếm tỷ trọng bình quân các năm từ  2004-2007 là 56,8% tổng dư nợ - Mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định.doc
Bảng s ố liệu trên cho thấy dư nợ cho vay của Chi nhánh qua các năm chủ yếu tập trung cho vay các hộ nông dân, chiếm tỷ trọng bình quân các năm từ 2004-2007 là 56,8% tổng dư nợ (Trang 46)
Bảng 2.6 :  Số lượng khách hàng(KH) vay vốn - Mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định.doc
Bảng 2.6 Số lượng khách hàng(KH) vay vốn (Trang 48)
Bảng số liệu trên cho thấy nợ quá hạn của Chi nhánh có xu hướng tăng  mạnh trong năm 2006 chiếm 2,8% tổng dư nợ, và giảm xuống 1% vào năm - Mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Trực Ninh – Nam Định.doc
Bảng s ố liệu trên cho thấy nợ quá hạn của Chi nhánh có xu hướng tăng mạnh trong năm 2006 chiếm 2,8% tổng dư nợ, và giảm xuống 1% vào năm (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w