PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Phân tích theo quan điểm Nhà ðầu tư hoặc đơn vị bỏ tiền ra thực hiện dự án Thiết lập dòng tiền TÀ I C HÍ NH của dự Từ các chỉ tiêu, Nhà ðầu tư đưa ra quyết định đ
Trang 17/22/2010 1
Gi ả ng viên: PGS TS NGUY Ễ N TH Ố NG
E-mail: nguyenthong@hcmut.edu.vn or nthong56@yahoo.fr
Web: http:// www4.hcmut.edu.vn/~nguyenthong
CH ƯƠ NG 1: Khái ni ệ m v ề kinh t ế đầ u t ư
CH ƯƠ NG 2: N ộ i dung l ậ p d ự án đầ u t ư
CH ƯƠ NG 3: D ự báo.
CH ƯƠ NG 4: Ho ạ ch đị nh d ự án.
CH ƯƠ NG 5: Ch ỉ tiêu đ ánh giá & l ự a ch ọ n d ự án.
CH ƯƠ NG 6: Phân tích Kinh t ế , xã h ộ i - Tài chính
CH ƯƠ NG 7: Phân tích r ủ i ro.
CH ƯƠ NG 8 : Phân tích l ạ m phát.
CH ƯƠ NG 9: Th ẩ m đị nh d ự án.
Gi ớ i thi ệ u ph ầ n m ề m CRYSTAL BALL
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
DỰ ÁN
Phân tích hiệu quả Kinh tế – Xã
hội.
Phân tích hiệu quả Tài chính.
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
PHÂN TÍCH KINH TẾ-XÃ HỘI
ð ây là phân tí ch hi ệ u quả d ư% á n ðỨ NG TRÊN QUAN ð I Ể M L Ợ I Í CH NH À N ƯỚ C (V Ù NG, L Ợ I Í CH CƠNG ðỒ NG,…).
Theo quan đ i ể m l ợ i í ch nha 1 n ướ c
THU Ế (Thuê 3 doanh nghi ệ p, VAT) c hỉ là
cơng cụ đ ê 7 “ đ i ề u hị a l ợ i í ch” gi ữ a cá c
đố i t ượ ng v ớ i nhau THUÊ 3 KHƠNG ðƯỢ C XEM NH Ư LÀ L Ợ I Í CH QU Ố C GIA
CỦ A D Ự Á N (MANG L Ạ I G IÁ TRỊ TH Ă NG
D Ư KHI CĨ D Ự Á N).
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
Thiết lập dòng tiền KINH T Ế của dự án
dùng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả (EIRR,
B/C, NPV, T hv , …).
Đây là cơ sở tính toán để xác định quy mô dự
án.
Đây là cơ sở để Nhà nước (vùng) xem xét và
ra quyết định cho phép đầu tư hay không.
Đây là cơ sở để các tổ chức tài chính, cơ quan
tài trợ vốn xem xét để ra quyết định.
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
(Phân tích theo quan điểm Nhà ðầu tư hoặc đơn vị bỏ tiền ra thực hiện dự án)
Thiết lập dòng tiền TÀ I C HÍ NH của dự
Từ các chỉ tiêu, Nhà ðầu tư đưa ra
quyết định đầu tư hay không.
Trang 27/22/2010 7
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
CÁC TRƯỜNG HỢP VỀ CHỈ
TIÊU KINH TẾ & TÀI CHÍNH
- Trường hợp 1: Chỉ tiêu kinh tế và chỉ tiêu tài chính
đều đạt.
- Trường hợp 2: Chỉ tiêu kinh tế đạt và chỉ tiêu tài chính
không đạt.
- Trường hợp 3: Chỉ tiêu kinh tế không đạt, chỉ tiêu tài
chính đạt.
- Trường hợp 4: Chỉ tiêu kinh tế và chỉ tiêu tài chính
đều không đạt.
PGS Dr Nguyễn Thống
LOẠI BỎ
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, KINH TẾ
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
LOẠI ĐỊNH LƯỢNG ĐƯỢC
- Tạo ra sản phẩm.
- Tăng thu nhập quốc dân.
- Sử dụng lao động.
- Tăng thu ngoại tệ từ sản phẩm sản xuất.
- Thu thuế tài nguyên môi trường nếu có.
• …….
LOẠI KHÔNG ĐỊNH LƯỢNG ĐƯỢC
- Sự phù hợp với quy hoạch phát triển vùng, ngành…
- Tác dụng tích cực (tiêu cực) lên các ngành khác.
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH TẾ
Chỉ kể đến các dòng tiền CÓ tác dụng lên nền kinh tế QUỐC DÂN (VÙNG LÃNH THỔ).
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
• DÒNG THU KINH TẾ
- Doanh thu bán sản phẩm
- Lợi ích khác thu được từ dự án (nếu có)
Đây là dòng tiền thu được ngoài sản
phẩm dự án.
- Lợi ích khác do công trình đa mục tiêu
(nếu có).
- Các giảm thiểu tác hại đối với nền kinh
tế và lợi ích xã hội khác (nếu có).
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
DÒNG CHI KINH TẾ
-Vốn đầu tư xây dựng dự án.
- Phí vận hành & bảo dưỡng, thay thế thiết bị
- Chi phí nguyên, nhiên liệu.
- Các loại chi phí khác.
Trang 37/22/2010 13
• CHÚ Ý Trong dòng chi kinh tế, các đại lượng:
Thuế VAT,
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
KHÔNG KỂ !!!!!!!!!!!
Thuế VAT & thuế thu nhập doanh nghiệp
từ dự án KHÔNG mang lại giá trị thặng
dư cho nền KINH TẾ quốc dân chỉ có
tác dụng điều hoà THU NHẬP trên bình
diện lợi ích toàn dân.
PGS Dr Nguyễn Thống
7/22/2010IV Chỉ tiêu kinh tế : EIRR(III), 14
B/C(III), NPV(III)
III Thu ròng (III=I-II)
.
d Các loại chi phí khác.
.
c Chi phí nguyên, nhiên liệu.
.
b Phí vận hành & bảo dưỡng.
.
a Vốn đầu tư xây dựng dự án (trước hoặc sau thuế).
II Dòng chi (II=a+b+c+d)
.
4 Các giảm thiểu tác hại đối với nền kinh tế (nếu có)
.
3 Lợi ích khác do công trình đa mục tiêu (nếu có).
.
2 Lợi ích khác thu được từ dự án (nếu có)
.
1 Doanh thu bán sản phẩm
I Dòng thu (I=1+2+3+4) Hạng mục Năm tài chính
N 3 2 1
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH
Chỉ kể đến các dòng tiền CÓ tác
dụng đến Chủ Đầu tư.
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Là phân tích đánh giá tính hiệu quả của dự án nhìn dưới góc độ của Chủ đầu tư (cơ sở, người sẽ bỏ tiền thực hiện và kinh doanh dự án).
Điểm chú ý lớn ở đây so với phân
tích Kinh tế là thuế các loại sẽ XUẤT HIỆN trong dòng tiền đánh giá hiệu quả dự án.
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Trong phân tích tài chính của một dự án
thường thực hiện theo 2 quan điểm:
- Phân tích tài chính theo quan điểm Tổng
đầu tư (quan điểm Ngân hàng).
- Phân tích tài chính theo quan điểm Chủ
Đầu tư (quan điểm Cổ đông).
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO QUAN
ĐIỂM TỔNG ĐẦU TƯ (QUAN ĐIỂM NGÂN HÀNG)
Theo quan điểm phân tích này, đơn vị đầu
tư đã có nguồn vốn, không đi vay.
Không có xuất hiện tiền lãi do vay trong
quá trình xây dựng dự án trong dòng tiền phân tích.
Trang 47/22/2010 19
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO QUAN
ĐIỂM CHỦ ĐẦU TƯ
(QUAN ĐIỂM CỔ ĐÔNG)
• Theo quan điểm này, Nhà đầu tư chỉ có
một phần vốn và phần còn lại huy động
từ các nguồn khác (vay ngân hàng các
loại).
• Xuất hiện tiền lãi trong dòng tiền
phân tích trong thời đoạn chưa trả hết
vốn vay gốc.
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
CÁC BẢNG BIỂU CƠ BẢN TRONG TRÌNH BÀY KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
• BẢNG CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN VÀ TỔNG
MỨC ĐẦU TƯ TRONG THỜI GIAN XDCB
Các loại vốn vay có thể là :
- Từ các nguồn vốn vay ưu đãi (ví dụ từ quỷ Hổ
trợ phát triển).
- Từ vốn vay thương mại nước ngoài.
- Từ vốn vay thương mại trong nước.
- Từ các nguồn vốn vay khác.
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
Thuế VAT
III
Lãi vay từ nội tệ TM
4
Lãi vay từ nội tệ để trả thuế VAT
3
Lãi vay từ ngoại tệ TM 2
Lãi vay từ qũy HTPT
1
Lãi vay trong thời gian XDCB (1+2+3+4) II
Chi phí dự phòng
5
Chi phí quản lý và chi phí khác 4
Chi phí đền bù và tái định cư 3
.
Thiết bị nước ngoài b
.
Thiết bị trong nước a
Chi phí thiết bị (a+b)
2
Chi phí xây dựng
1
Tổng mức đầu tư trước thuế VAT (1+2+3+4+5)
I
TOåNG MỨC ĐẦU TƯ SAU THUẾ VAT (I+II+III) A
Năm 2 Năm 1 Tổng Các chỉ tiêu
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
0 0 CÂN ĐỐI ĐẦU TƯ VAø HUY ĐOäNG VỐN: (B)-(A)=
0
C
Vốn từ vay nội tệ TM
6
Vốn tạm vay trả thuế VAT (sẽ h/thuế sau)
5
Vốn từ vay ngoại tệ TM
4
Vốn vay Qũy HTPT
3
Vốn từ lãi của vốn tự có còn lại
2
Vốn tự có của Chủ đầu tư
1
KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG VỐN (1+2+3+4+5+6)
B
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
BẢNG KẾ HOAïCH TRẢ NƠï
- Thời gian ân hạn (nếu có)
- Thời gian trả nợ
- Giá trị trả nợ gốc hàng năm
Ví dụ: Bảng sau đây trình bày kế hoạch trả nợ của một dự án Nguồn vốn vay gồm có từ các tổ chức:
Trang 57/22/2010 25
.
5 Tổng nợ tồn cuối
năm
Tổng chi phí trả lãi vay +
nợ gốc
5
Tổng chi phí trả lãi
4
.
- Nợ cuối năm d
.
- Trả nợ gốc
b - Nợ đầu năm . . . . .
a
Trả vay nội tệ TM 3
.
- Nợ cuối năm d
.
- Trả nợ gốc
c - Trả lãi . . . .
b - Nợ đầu năm . . . .
a
Trả vay ngoại tệ TM 2
.
- Nợ cuối năm d
.
- Trả nợ gốc
c - Trả lãi . . .
b - Nợ đầu năm . . .
a
Qũy HTPT 1
PGS Dr Nguyễn Thống
BẢNG TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(TNDN)
• Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính toán khi dự
án bắt đầu đi vào sản xuất và được xác định trên cơ sở:
[TNDN] = [Thuế suất]*
[Dòng tiền thu nhập trước thuế]
(Trường hợp bình thường: Thuế suất TNDN =25%)
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
Để tính dòng tiền thu nhập trước thuế TNDN cần
phải tính các giá trị trung gian sau:
- Tổng dòng tiền doanh thu trước thuế TNDN.
- Tổng dòng tiền chi các loại.
Tổng doanh thu trước thuế TNDN được xác định từ:
• - Doanh thu bán sản phẩm:
• - Lợi ích khác thu được từ dự án (nếu có):
• - Trợ giá (nếu có):
• - Lợi ích khác do công trình đa mục tiêu (nếu có):
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính Tổng dòng tiền chi các loại được xác định gồm:
- Chi phí nguyên, nhiên liệu
- Phí vận hành & bảo dưỡng
- Trả lãi vốn vay
- Các loại chi phí khác
- Thuế các loại (chưa kể thuế TNDN):
* Thuế tài nguyên môi trường (nếu có): thông thường là 2% dòng thu tài chính.
* Thuế giá trị gia tăng (VAT= x% dòng thu tài chính).
- Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)
IV
Thuế suất TNDN
1
Dòng thu trước thuế TNDN (I-II)
III
Chi phí khác
6
Khấu hao TSCĐ
5
Chi phí trả lãi các loại vay
4
Thuế t/nguyên, thuế đất (2% DT trước
VAT)
3
Thuế VAT (10% DT trước VAT)
2
Chi phí O & M
1
Tổng chi phí chưa có thuế TNDN
II
Tổng doanh thu sau thuế VAT
I
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
định theo công thức:
t t
[C ] P [Q ]
trong đó:
[C t ] = [khấu hao TSCĐ + tất cả các chi phí +
Các loại thuế + O&M + Chi phí nguyên nhiên liệu] tại thời điểm t.
[Q t ] = [Sản lượng sản phẩm tiêu thụ] tại thời điểm t.
Trang 67/22/2010 31
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
Thuế TNDN
Tổng chi phí chưa
có thuế TNDN
1
Chi phí (1+2)
GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM (III/II)
I
N 2
1 Năm
[III.1] =Mục II trong bảng tính thuế TNDN.
[III.2] = Lấy kết quả mục IV trong
bảng tính thuế TNDN .
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính BẢNG TÍNH CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH Chỉ tiêu tài chính dự án theo quan điểm Chủ đầu tư sẽ được tính trên cơ sở dòng tiền của vốn tự có của Chủ đầu tư đã thực sự bỏ ra khi thực hiện dự án (không kể các nguồn vốn vay) và thu nhập ròng còn lại trong quá trình vận hành dự án sau khi đã trừ tất cả các loại chi phí, thuế và trả nợ vay gốc cũng như lãi phát sinh từ vốn vay.
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
VNĐ NPV
B/C
% FIRR
CHỉ TIÊU TAøI
CHÍNH
0 0 C3 C2 C1
Vốn tự có và bỏ ra của
chủ đầu tư
III
B2 B1 0 0 0 Thu ròng
II
B2 B1 -C3 -C2 -C1
DOøNG TIỀN TÍNH CHỉ
TIÊU TAøI CHÍNH (II-III)
I
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
Trong đó :
• (II) = [Doanh thu từ sản phẩm chính + sản phẩm phụ + VAT tính từ sản phẩm kinh doanh + trợ giá ] – [tất cả các loại thuế + chi phí O&M + trả lãi vay + nợ gốc]
• (III) = [Vốn bỏ ra của Chủ đầu tư]
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
THỜI GIAN HOÀN VỐN T hv
tiêu để đánh giá hiệu quả dự án
• Một dự án có thời gian hoàn vốn nhỏ sẽ
được đánh giá cao hơn.
thời gian cần thiết để dự án thu hồi được toàn
bộ vốn của Chủ đầu tư bỏ ra trong giai đoạn
đầu tư, kể từ lúc dự án đưa vào hoạt động
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính. Trường hợp không kể đến chiết khấu
Trong đó F j chỉ vốn bỏ ra của Chủ đầu tư và P k chỉ lợi nhuận ròng tại thời điểm k của dự án khi đi vào sản xuất.
Giải phương trình trên để xác định T hv
Ví dụ: T/gian xây dựng 2 năm:
∑
∑
= +
= +
−
= Thv
1 j 2 j 2
0 j
F 0
Trang 77/22/2010 37
Trường hợp có kể đến chiết khấu
Ví dụ: T/gian xây dựng là 2 năm:
PGS Dr Nguyễn Thống
∑
∑
+
−
1 j
2 j 2 j 2
0 j
j j
) i 1 (
P )
i 1 (
F 0
SUẤT LƠïI NHUẬN K
Suất lợi nhuận được định nghĩa là tỷ số giữa NPV của dự án trên vốn của Chủ đầu tư:
K = NPV / NPV[i%,(III)] PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
LẬP BẢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO QUAN
ĐIỂM TỔNG ĐẦU TƯ
• Sự khác biệt khi tính tài chính theo quan điểm Chủ
đầu tư và theo quan điểm Tổng đầu tư quan niệm liên
quan đến nguồn của vốn đầu tư trong giai đoạn
XDCB:
- Quan điểm Chủ đầu tư (Quan điểm cổ đông) : sẽ có
một phần nguồn vốn phải vay từ các nguồn khác
nhau.
- Quan điểm Tổng đầu tư (Quan điểm ngân hàng): toàn
bộ vốn đầu tư xem như đã có, không phải vay
không có dòng tiền do lãi vay ngân hàng trong phân
tích.
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
• Theo quan điểm Tổng đầu tư, sẽ không có mục
vay vốn và lãi suất sinh ra do vay vốn trong bảng tính “Cân đối nguồn vốn đầu tư và kế hoạch huy động nguồn vốn theo quan điểm Chủ đầu tư”
• Tổng mức đầu tư trong phân tích tài chính
theo quan điểm Chủ đầu tư sẽ lớn hơn tổng mức đầu tư khi phân tích tài chính theo quan điểm Tổng đầu tư vì trong bảng tính theo quan điểm Chủ đầu tư còn có bổ sung thêm phần lãi vay sinh ra từ các nguồn vốn, trong quá trình XDCB dự án.
PGS Dr Nguyễn Thống
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
• Giá trị khấu hao tài sản cố định trong phân
tích theo quan điểm Chủ đầu tư thường lớn hơn
vì Tổng mức đầu tư dự án tính theo quan điểm
Chủ đầu tư vào thời điển dự án bắt đầu vào
sản xuất lớn hơn
• Thuế TNDN trong tính toán theo quan điểm
Chủ đầu tư thường bé hơn vì đã có kể thêm
các chi phí do lãi vay các nguồn vốn và giá trị
khấu hao lớn hơn trong dòng tiền chi phí để
tính thuế TNDN.
L Ậ P & TH Ẩ M ðỊ NH D Ự ÁN ðẦ U T Ư
CH ƯƠ NG 7-1: Phân tích kinh t ế , xã h ộ i - tài chính.
HẾT CHƯƠNG
PHÂN TÍCH KINH TẾ-XÃ HỘI
& PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH