Chương 12: Thao tác dùng lệnh so sánh bằng trong lập trình _ Bên phần cửa sổ của các khối chức năng lập trình, ta vào Comparator chọn khối EQ_I, ta thấy bên cử sổ lập trình xuất hiện
Trang 1Chương 12: Thao tác dùng lệnh so sánh
bằng trong lập trình
_ Bên phần cửa sổ của các khối chức năng lập trình, ta vào
Comparator chọn khối EQ_I, ta thấy bên cử sổ lập trình
xuất hiện khối CMP= =1, đó là khối so sánh bằng Tại chân IN1 của khối so sánh bằng ta nhập địa chỉ cần so sánh, tại chân IN2,
nhập giá trị số thực cần so sánh
Khối so sánh bằng
Trang 23 Lệnh chuyển đổi BCD_I trong nhóm lệnh CONVERTER
A Chức năng : Chuyển đổi số BCD sang số nguyên (BCD
– Interger).
_ Kiểu định dạng:
Thông số Loại dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
EN BOOL I, Q, M, L, D Ngõ vào cho
phép ENO BOOL I, Q, M, L, D Ngõ ra cho
phép
IN WORD I, Q, M, L, D Số BCD OUT INT I, Q, M, L, D Giá trị
nguyên của số BCD
_ Hoạt động: Đọc nội dung của tham số ngõ vào (3 ký tự +/-999) và chuyển đổi sang giá trị là một số nguyên (16 bit) Kết quả ở đầu ra là số nguyên Ngõ ENO luôn có cùng mức tín hiệu với trạng thái ngõ EN
B Thao tác dùng lệnh chuyển đổi BCD_I trong lập trình
_ Bên phần cửa sổ của các khối chức năng lập trình, ta chọn
Converter BCD_I Tại chân IN của khối, ta nhập địa chỉ ô
nhớ có nội dung cần chuyển đổi, còn chân OUT là địa chỉ chứa
giá trị đã được chuyển đổi
Trang 34 Bộ đếm lên-xuống S_CUD trong nhóm lệnh COUNTER
A Chức năng : Dùng để đếm lên và đếm xuống
_ Kiểu định dạng:
Thông số Loại dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
thứ tự của COUNTER, phụ thuộc vào sự sắp xếp của
CPU
Khối BCD_I
Trang 4CU BOOL I, Q, M, L, D Ngõ vào đếm
lên
CD BOOL I, Q, M, L, D Ngõ vào
đếmxuống
S BOOL I, Q, M, L, D Khởi động
Counter
PV WORD I, Q, M, L, D
hoặc hằng số
Đặt giá trị vào Counter (0999)
PV WORD I, Q, M, L, D Giá trị đạt
trước
Q BOOL I, Q, M, L, D Trạng thái
Counter
CV WORD I, Q, M, L, D Giá trị hiện tại
của Counter (là số Hexa) CV_BCD WORD I, Q, M, L, D Giá trị hiện tại
của Counter (mã BCD)
_ Hoạt động: S_CUD Counter (Up-Down Counter) hoạt động khi tại ngõ vào Set (S) có xung dương Nếu chân Reset có
mức logic là “1”, số đếm của bộ Counter sẽ bị xóa về 0 Giá trị Counter sẽ tăng lên khi tín hiệu ngõ vào chân CU thay đổi từ
“0” lên “1”, giá trị đếm của Counter không vượt quá 999 Nếu tại chân CD có một xung dương thì giá trị đếm của Counter sẽ giảm đi 1, giá trị đếm xuống không được nhỏ hơn 0
Trang 5+ Nếu có 2 xung dương ở cả 2 ngõ vào CU và CD thì cả 2 cùng hoạt động, và giá trị đếm của Counter sẽ không đổi
+ Trạng thái tín hiệu ngõ ra Q = “1” khi giá trị đếm lớn hơn 0, và Q = “0” khi giá trị đếm bằng 0
B Thao tác dùng bộ đếm lên-xuống S_CUD Counter trong lập trình
_ Bên phần cửa sổ của các khối chức năng lập trình, ta chọn
Counter S_CUD Sau đó ta nhập địa chỉ Counter hoặc những
giá trị cần thiết vào các chân CU, CD, S…
Địa chỉ Counter
Trang 65 Lệnh MOVE
A Chức năng: Thực hiện việc gán giá trị
_ Kiểu định dạng:
Thông số Loại dữ liệu Vùng nhớ Mô tả
EN BOOL I, Q, M, L, D Ngõ vào cho
phép ENO BOOL I, Q, M, L, D Ngõ ra cho
phép
IN Tất cả những
dữ liệu cơ bản có chiều dài 8,
16, 32 bit
I, Q, M, L, D hoặc hằng số Source value
OUT Tất cả những
dữ liệu cơ bản có chiều dài 8,
16, 32 bit
I, Q, M, L, D Destination
address
_ Hoạt động: Nó được kích hoạt bởi ngõ vào EN Giá trị được chỉnh định ở ngõ vào IN được sao chép vào địa chỉ đã được xác định ở ngõ ra OUT ENO có cùng trạng thái logic với ngõ vào
EN Lệnh MOVE chỉ có thể copy các dữ liệu dạng BYTE,
WORD, DWORD