1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng ngắn mạch điện chương 2 cđ phương đông

28 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 740,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa:Trị số trong đơn vị tương đối của một đại lượng vật lý nào đó là tỷ số giữa nó với một đại lượng vật lý khác cùng thứ nguyên được chọn làm đơn vị đo lường.. Hệ đơn vị tương đố

Trang 1

CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢN NAM

BÀI GIẢNG NGẮN MẠCH ĐIỆN

Trang 2

1 Mạch từ không bão hòa

2 Bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp

3 Bỏ qua dung dẫn của đường dây

4 Bỏ qua điện trở tác dụng

5 Hệ thống điện 3 pha là đối xứng

6 Xét đến phụ tải một cách gần đúng

Trang 3

1 Định nghĩa:

Trị số trong đơn vị tương đối của một đại lượng vật lý nào đó là tỷ số giữa nó với một đại lượng vật lý khác cùng thứ nguyên được chọn làm đơn vị đo lường.

Đại lượng vật lý chọn làm đơn vị đo lường được gọi đại lượng cơ bản

II Hệ đơn vị tương đối:

cb

) cb

I*(cb) đọc là I tương đối cơ bản (tức dòng điện I trong

hệ đơn vị tương đối với lượng cơ bản là I cb ).

Trang 4

Khi tính toán đối với hệ thống điện 3 pha người tadùng các đại lượng cơ bản sau:

Scb : công suất cơ bản 3 pha.[MVA]

Ucb : điện áp dây cơ bản.[KV]

Icb : dòng điện cơ bản.[KA]

3

Trang 5

Do đó ta chỉ có thể chọn tùy ý một số đại lượng cơ bản,các đại lượng cơ bản còn lại được tính từ các biểu thứctrên Thông thường chọn trước Scb , Ucb

* Scb : nên chọn những số tròn (chẳng hạn như 100, 200,1000MVA, ) hoặc đôi khi chọn bằng Sđm

* Ucb : Khi tính toán gần đúng chọn Ucb = Uđm = Utb

Theo qui ước có các Utb sau [KV]:

500; 330; 230; 154; 115; 37; 23; 15,75; 13,8;

10,5; 6,3; 3,15; 0,525

Trang 6

3 Một số tính chất của hệ đơn vị tương đối:

1) Các đại lượng cơ bản dùng làm đơn vị đo lường chocác đại lượng toàn phần cũng đồng thời dùng cho cácthành phần của chúng

Ví dụ: Scb - S, P, Q; Zcb - Z, R, X

2) Trong đơn vị tương đối điện áp pha và điện áp dâybằng nhau, công suất 3 pha và công suất 1 pha bằng nhau.3) Một đại lượng thực có thể có giá trị trong ĐVTĐ khácnhau tùy thuộc vào lượng cơ bản và ngược lại

Trang 7

4) Thường tham số của các thiết bị được cho trong ĐVTĐvới lượng cơ bản là định mức của chúng (Sđm, Uđm, Iđm).

Cho trước Z*(đm):

âm

2 âm )

âm (

* âm

âm )

âm (

* âm

) âm (

*

S

U Z

= I

3

U

Z Z

Z

âm

âm B

B

S

U 100

%

u

= I

3

U

âm )

âm (

* K

I 3

U

100

%

X = X

X

X 

Trang 8

3 Tính đổi đại lượng trong hệ đơn vị tương đối:

*Từ lượng CB1 (Scb1, Ucb1, Icb1) sang CB2 (Scb2, Ucb2, Icb2):

A = A*(cb1) Acb1 = A*(cb2) Acb2

2 2 cb

2 1 cb 1

cb

2

cb )

1 cb (

* 2

cb

1 cb 1

cb

2

cb )

1 cb (

* )

2 cb (

*

U

U S

S Z

= U

U I

I Z

2 cb

1

cb )

1 cb (

* )

2 cb (

*

U

U E

Trang 9

* Từ lượng định mức ĐM (Sđm, Uđm, Iđm) sang thành giá trị ứng với lượng cơ bản CB (Scb, Ucb, Icb) :

2 cb

2 âm

âm

cb )

âm (

* cb

âm

âm

cb )

âm (

* )

cb (

*

U

U S

S Z

= U

U I

I Z

cb âm

âm

cb âm

âm (

* )

cb (

*

U

U E

Trang 10

III Cách thành lập sơ đồ thay thế:

k1, k2, kn : tỷ số biến đổi của các máy biến áp

III.1 Qui đổi chính xác trong hệ đơn vị có tên:

- Chọn một đoạn tùy ý làm đoạn cơ sở

- Sức điện động, điện áp, dòng điện và tổng trở của đoạn cần xét (thứ n) được qui đổi về đoạn cơ sở theo:

Trang 11

E E

1

k k k (k k k 1 2 n 1 2 n 1 2 n 1 2 n     )

)

.

) 2

Lưu ý:

- En, Un, In, Zn: tham số của đoạn thứ n trong đơn vị

có tên

- Enqđ, Unqđ, Inqđ, Znqđ: tham số của đoạn thứ n trong

đơn vị có tên đã được quy đổi về đoạn cơ sở

Trang 12

Như vậy:

n đm

'

1 n đm n

2 đm

' 1 đm 2

1 đm

cs đm 1

U

U k

;

;

U

U k

;

U

U

- Lưu ý về k:

 k lấy bằng tỷ số biến áp lúc không tải.

tích của k chỉ bao gồm k của những máy biến áp

nằm giữa đoạn xét và đoạn cơ sở.

“chiều” của k lấy từ đoạn cơ sở đến đoạn cần xét.

- Trong những biểu thức qui đổi trên, nếu các đại

lượng cho trước trong ĐVTĐ thì phải tính đổi về đơn

vị có tên Ví dụ, đã cho Z*(đm) thì:

âm

2 âm )

âm (

* âm

âm )

âm (

*

S

U Z

= I

3

U

Z

Z 

Trang 13

F1 F2 B1 B2

B5 D1

D2

D3 PT1 PT2

PT3

K

KV 5 , 10 121

KV 35

115

KV 5 , 10 115

KV 5 , 10 110

10KV 2KA X%=5

KV 5 , 10 121

Ví dụ:

Quy đổi điện kháng của

kháng điện K về đoạn cơ

sở (đoạn có nối F1).

Dùng phép QĐ chính

xác trong hệ ĐV có tên.

Trang 14

III.2 Qui đổi gần đúng trong hệ đơn vị có tên:

U U

tbcs tb

tb tb

n

tbn tbn

1

1

2

1 2

tbcs tb1

tb1 tb2

tbn-1 tbn

tbcs tbn

Lưu ý: Nếu các đại lượng cho trước trong ĐVTĐ thì phải

tính đổi gần đúng về đơn vị có tên.

Ví dụ, đã cho Z*(đm) thì:

âm

2 tb )

âm (

* âm

tb )

âm (

*

S

U Z

= I

3

U

Z

Z 

n 2

tbn

tbcs qâ

U

U

Trang 15

III.3 Qui đổi chính xác trong hệ đơn vị tương đối:

Chọn đoạn cơ sở và các lượng cơ bản Scb , Ucbcs củađoạn cơ sở

Tính lượng cơ bản của các đoạn khác Lượng cơbản Ucbn của đoạn thứ n được tính như sau:

) S = S

S

(

U k

k k

1

U

cb cbcs

cbn

cbcs n

2 1

cbn

Trang 16

- Nếu tham số cho trước trong đơn vị tương đối với lượng cơ bản là định mức hay một lượng cơ bản nào

đó thì dùng các biểu thức tính đổi hệ đơn vị tương đối.

U U

S U

S S

U U

cb âm

âm cb

âm

cb âm

âm cb

* ( )  Z * ( ) = Z * ( )

2 2

Trang 17

III.4 Qui đổi gần đúng trong hệ đơn vị tương đối:

Giả thiết: Uđm = Utb

 Chọn Scb chung cho tất cả các đoạn

 Trên mỗi đoạn lấy Ucb = Utb

 Tính đổi tham số của các phần tử ở mỗi đoạn sangđơn vị tương đối theo các biểu thức gần đúng

Trang 18

Tóm tắt một số biểu thức tính toán tham số của các phần tử

x d" U S

âm âm

2

x d" S S

U U

cb âm

âm cb

2

2 x d" S

S

cb âm

2

S

U U

N cb

âm

âm cb

% 100

2 2

cb âm

âm cb

TÍNH TRONG ĐƠN VỊ CÓ TÊN

TÍNH CHÍNH XÁC TRONG ĐVTĐ

TÍNH GẦN ĐÚNG TRONG ĐVTĐ

Trang 19

Ví dụ:

Lập sơ đồ thay thế, thực hiện tính toán trong hệ đơn vị tương đối bằng cách quy đổi gần đúng Xác định trị số của dòng điện khi ngắn mạch 3 pha lần lượt tại các điểm N.1 và N.2, biết rằng ban đầu máy phát làm việc ở chế độ không tải với điện áp định mức (Các đường dây trên không có điện kháng x 1 = 0,4Ohm/Km)

Trang 21

IV Biến đổi sơ đồ thay thế :

Các phép biến đổi sơ đồ thay thế được sử dụng trong tính toán ngắn mạch nhằm mục đích biến đổi những sơ đồ thay thế phức tạp của hệ thống điện thành một sơ đồ đơn giản nhất tiện lợi cho việc tính toán,

còn gọi là sơ đồ tối giản Sơ đồ tối giản có thể bao gồm một hoặc một

số nhánh nối trực tiếp từ nguồn sức điện động đẳng trị E đến điểm ngắn mạch thông qua một điện kháng đẳng trị X.

Các phép biến đổi sơ đồ thay thế:

 Nhánh đẳng trị

 Biến đổi Y - 

 Biến đổi sao - lưới

 Lợi dụng tính chất đối xứng của sơ đồ

Trang 22

k k

k k

Trang 23

IV.2 Biến đổi Y - :

3

2 1 2

1 12

X

X X + X + X

X 

X X

X

X

X

= X

23 13

12

13 12

1

Trang 24

IV.3 Biến đổi sao - lưới:

Trang 25

IV.4 Lợi dụng tính chất đối xứng của sơ đồ :

Khi sơ đồ hoàn toàn đối xứng đối với điểm NM hoặc một phần của sơ

đồ là đối xứng, lợi dụng tính chất đối xứng có thể làm cho việc biến đổi đơn giản hơn bằng cách ghép chung các nhánh hoặc bỏ bớt một số nhánh mà dòng ngắn mạch không đi qua Trong sơ đồ hình a, nếu tất cả các phần tử cùng loại có các tham số như nhau thì khi ngắn mạch tại N.1, lợi dụng tính đối xứng từng phần của sơ đồ có thể ghép chung hai nhóm MF và MBA 3 cuộn dây thành một như hình b.

Trang 26

V CÔNG SUẤT NGẮN MẠCH :

Công suất ngắn mạch:

SNt = INt Utb

INt: dòng ngắn mạch vào thời điểm t trong quá trình quá độ

Utb: điện áp trung bình của đoạn tính dòng ngắn mạch

 Khi chọn hay kiểm tra máy cắt thì t là thời điểm mà các tiếp điểm chính của máy cắt mở ra.

SNt < Scđm

Trang 27

 Khi biết công suất ngắn mạch SNH (hoặc dòng ngắn mạch

INH) do hệ thống cung cấp cho điểm ngắn mạch có thể tính được điện kháng XH của hệ thống đối với điểm ngắn mạch:

 Trong hệ đơn vị tương đối với các lượng cơ bản là Scb và

Ucb = Utb thì:

 Trong đơn vị tương đối với Ucb = Utb thì dòng ngắn mạch

và công suất ngắn mạch là như nhau:

S*N = I*N

I

U S

H

tb NH

tb NH

H

cb NH

cb NH

*  

Trang 28

Ví dụ:

Khi ngắn mạch tại điểm N.1 thì công suất ngắn mạch là S N = 500MVA Hãy xác định công suất ngắn mạch khi ngắn mạch tại điểm N.2 trong 2 trường hợp sau:

a) Máy cắt MC mở.

b) Máy cắt MC đóng.

Ngày đăng: 05/12/2015, 20:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thay thế: - Bài giảng ngắn mạch điện  chương 2   cđ phương đông
Sơ đồ thay thế: (Trang 20)
Hình sao. - Bài giảng ngắn mạch điện  chương 2   cđ phương đông
Hình sao. (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm