Định nghĩa:Trị số trong đơn vị tương đối của một đại lượng vật lý nào đó là tỷ số giữa nó với một đại lượng vật lý khác cùng thứ nguyên được chọn làm đơn vị đo lường.. Hệ đơn vị tương đố
Trang 1CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢN NAM
BÀI GIẢNG NGẮN MẠCH ĐIỆN
Trang 21 Mạch từ không bão hòa
2 Bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp
3 Bỏ qua dung dẫn của đường dây
4 Bỏ qua điện trở tác dụng
5 Hệ thống điện 3 pha là đối xứng
6 Xét đến phụ tải một cách gần đúng
Trang 31 Định nghĩa:
Trị số trong đơn vị tương đối của một đại lượng vật lý nào đó là tỷ số giữa nó với một đại lượng vật lý khác cùng thứ nguyên được chọn làm đơn vị đo lường.
Đại lượng vật lý chọn làm đơn vị đo lường được gọi đại lượng cơ bản
II Hệ đơn vị tương đối:
cb
) cb
I*(cb) đọc là I tương đối cơ bản (tức dòng điện I trong
hệ đơn vị tương đối với lượng cơ bản là I cb ).
Trang 4Khi tính toán đối với hệ thống điện 3 pha người tadùng các đại lượng cơ bản sau:
Scb : công suất cơ bản 3 pha.[MVA]
Ucb : điện áp dây cơ bản.[KV]
Icb : dòng điện cơ bản.[KA]
3
Trang 5Do đó ta chỉ có thể chọn tùy ý một số đại lượng cơ bản,các đại lượng cơ bản còn lại được tính từ các biểu thứctrên Thông thường chọn trước Scb , Ucb
* Scb : nên chọn những số tròn (chẳng hạn như 100, 200,1000MVA, ) hoặc đôi khi chọn bằng Sđm
* Ucb : Khi tính toán gần đúng chọn Ucb = Uđm = Utb
Theo qui ước có các Utb sau [KV]:
500; 330; 230; 154; 115; 37; 23; 15,75; 13,8;
10,5; 6,3; 3,15; 0,525
Trang 63 Một số tính chất của hệ đơn vị tương đối:
1) Các đại lượng cơ bản dùng làm đơn vị đo lường chocác đại lượng toàn phần cũng đồng thời dùng cho cácthành phần của chúng
Ví dụ: Scb - S, P, Q; Zcb - Z, R, X
2) Trong đơn vị tương đối điện áp pha và điện áp dâybằng nhau, công suất 3 pha và công suất 1 pha bằng nhau.3) Một đại lượng thực có thể có giá trị trong ĐVTĐ khácnhau tùy thuộc vào lượng cơ bản và ngược lại
Trang 74) Thường tham số của các thiết bị được cho trong ĐVTĐvới lượng cơ bản là định mức của chúng (Sđm, Uđm, Iđm).
Cho trước Z*(đm):
âm
2 âm )
âm (
* âm
âm )
âm (
* âm
) âm (
*
S
U Z
= I
3
U
Z Z
Z
âm
âm B
B
S
U 100
%
u
= I
3
U
âm )
âm (
* K
I 3
U
100
%
X = X
X
X
Trang 83 Tính đổi đại lượng trong hệ đơn vị tương đối:
*Từ lượng CB1 (Scb1, Ucb1, Icb1) sang CB2 (Scb2, Ucb2, Icb2):
A = A*(cb1) Acb1 = A*(cb2) Acb2
2 2 cb
2 1 cb 1
cb
2
cb )
1 cb (
* 2
cb
1 cb 1
cb
2
cb )
1 cb (
* )
2 cb (
*
U
U S
S Z
= U
U I
I Z
2 cb
1
cb )
1 cb (
* )
2 cb (
*
U
U E
Trang 9* Từ lượng định mức ĐM (Sđm, Uđm, Iđm) sang thành giá trị ứng với lượng cơ bản CB (Scb, Ucb, Icb) :
2 cb
2 âm
âm
cb )
âm (
* cb
âm
âm
cb )
âm (
* )
cb (
*
U
U S
S Z
= U
U I
I Z
cb âm
âm
cb âm
âm (
* )
cb (
*
U
U E
Trang 10III Cách thành lập sơ đồ thay thế:
k1, k2, kn : tỷ số biến đổi của các máy biến áp
III.1 Qui đổi chính xác trong hệ đơn vị có tên:
- Chọn một đoạn tùy ý làm đoạn cơ sở
- Sức điện động, điện áp, dòng điện và tổng trở của đoạn cần xét (thứ n) được qui đổi về đoạn cơ sở theo:
Trang 11E E
1
k k k (k k k 1 2 n 1 2 n 1 2 n 1 2 n )
)
.
) 2
Lưu ý:
- En, Un, In, Zn: tham số của đoạn thứ n trong đơn vị
có tên
- Enqđ, Unqđ, Inqđ, Znqđ: tham số của đoạn thứ n trong
đơn vị có tên đã được quy đổi về đoạn cơ sở
Trang 12Như vậy:
n đm
'
1 n đm n
2 đm
' 1 đm 2
1 đm
cs đm 1
U
U k
;
;
U
U k
;
U
U
- Lưu ý về k:
k lấy bằng tỷ số biến áp lúc không tải.
tích của k chỉ bao gồm k của những máy biến áp
nằm giữa đoạn xét và đoạn cơ sở.
“chiều” của k lấy từ đoạn cơ sở đến đoạn cần xét.
- Trong những biểu thức qui đổi trên, nếu các đại
lượng cho trước trong ĐVTĐ thì phải tính đổi về đơn
vị có tên Ví dụ, đã cho Z*(đm) thì:
âm
2 âm )
âm (
* âm
âm )
âm (
*
S
U Z
= I
3
U
Z
Z
Trang 13
F1 F2 B1 B2
B5 D1
D2
D3 PT1 PT2
PT3
K
KV 5 , 10 121
KV 35
115
KV 5 , 10 115
KV 5 , 10 110
10KV 2KA X%=5
KV 5 , 10 121
Ví dụ:
Quy đổi điện kháng của
kháng điện K về đoạn cơ
sở (đoạn có nối F1).
Dùng phép QĐ chính
xác trong hệ ĐV có tên.
Trang 14III.2 Qui đổi gần đúng trong hệ đơn vị có tên:
U U
tbcs tb
tb tb
n
tbn tbn
1
1
2
1 2
tbcs tb1
tb1 tb2
tbn-1 tbn
tbcs tbn
Lưu ý: Nếu các đại lượng cho trước trong ĐVTĐ thì phải
tính đổi gần đúng về đơn vị có tên.
Ví dụ, đã cho Z*(đm) thì:
âm
2 tb )
âm (
* âm
tb )
âm (
*
S
U Z
= I
3
U
Z
Z
n 2
tbn
tbcs qâ
U
U
Trang 15III.3 Qui đổi chính xác trong hệ đơn vị tương đối:
Chọn đoạn cơ sở và các lượng cơ bản Scb , Ucbcs củađoạn cơ sở
Tính lượng cơ bản của các đoạn khác Lượng cơbản Ucbn của đoạn thứ n được tính như sau:
) S = S
S
(
U k
k k
1
U
cb cbcs
cbn
cbcs n
2 1
cbn
Trang 16- Nếu tham số cho trước trong đơn vị tương đối với lượng cơ bản là định mức hay một lượng cơ bản nào
đó thì dùng các biểu thức tính đổi hệ đơn vị tương đối.
U U
S U
S S
U U
cb âm
âm cb
âm
cb âm
âm cb
* ( ) Z * ( ) = Z * ( )
2 2
Trang 17III.4 Qui đổi gần đúng trong hệ đơn vị tương đối:
Giả thiết: Uđm = Utb
Chọn Scb chung cho tất cả các đoạn
Trên mỗi đoạn lấy Ucb = Utb
Tính đổi tham số của các phần tử ở mỗi đoạn sangđơn vị tương đối theo các biểu thức gần đúng
Trang 18Tóm tắt một số biểu thức tính toán tham số của các phần tử
x d" U S
âm âm
2
x d" S S
U U
cb âm
âm cb
2
2 x d" S
S
cb âm
2
S
U U
N cb
âm
âm cb
% 100
2 2
cb âm
âm cb
TÍNH TRONG ĐƠN VỊ CÓ TÊN
TÍNH CHÍNH XÁC TRONG ĐVTĐ
TÍNH GẦN ĐÚNG TRONG ĐVTĐ
Trang 19Ví dụ:
Lập sơ đồ thay thế, thực hiện tính toán trong hệ đơn vị tương đối bằng cách quy đổi gần đúng Xác định trị số của dòng điện khi ngắn mạch 3 pha lần lượt tại các điểm N.1 và N.2, biết rằng ban đầu máy phát làm việc ở chế độ không tải với điện áp định mức (Các đường dây trên không có điện kháng x 1 = 0,4Ohm/Km)
Trang 21IV Biến đổi sơ đồ thay thế :
Các phép biến đổi sơ đồ thay thế được sử dụng trong tính toán ngắn mạch nhằm mục đích biến đổi những sơ đồ thay thế phức tạp của hệ thống điện thành một sơ đồ đơn giản nhất tiện lợi cho việc tính toán,
còn gọi là sơ đồ tối giản Sơ đồ tối giản có thể bao gồm một hoặc một
số nhánh nối trực tiếp từ nguồn sức điện động đẳng trị E đến điểm ngắn mạch thông qua một điện kháng đẳng trị X.
Các phép biến đổi sơ đồ thay thế:
Nhánh đẳng trị
Biến đổi Y -
Biến đổi sao - lưới
Lợi dụng tính chất đối xứng của sơ đồ
Trang 22k k
k k
Trang 23IV.2 Biến đổi Y - :
3
2 1 2
1 12
X
X X + X + X
X
X X
X
X
X
= X
23 13
12
13 12
1
Trang 24IV.3 Biến đổi sao - lưới:
Trang 25IV.4 Lợi dụng tính chất đối xứng của sơ đồ :
Khi sơ đồ hoàn toàn đối xứng đối với điểm NM hoặc một phần của sơ
đồ là đối xứng, lợi dụng tính chất đối xứng có thể làm cho việc biến đổi đơn giản hơn bằng cách ghép chung các nhánh hoặc bỏ bớt một số nhánh mà dòng ngắn mạch không đi qua Trong sơ đồ hình a, nếu tất cả các phần tử cùng loại có các tham số như nhau thì khi ngắn mạch tại N.1, lợi dụng tính đối xứng từng phần của sơ đồ có thể ghép chung hai nhóm MF và MBA 3 cuộn dây thành một như hình b.
Trang 26V CÔNG SUẤT NGẮN MẠCH :
Công suất ngắn mạch:
SNt = INt Utb
INt: dòng ngắn mạch vào thời điểm t trong quá trình quá độ
Utb: điện áp trung bình của đoạn tính dòng ngắn mạch
Khi chọn hay kiểm tra máy cắt thì t là thời điểm mà các tiếp điểm chính của máy cắt mở ra.
SNt < Scđm
Trang 27 Khi biết công suất ngắn mạch SNH (hoặc dòng ngắn mạch
INH) do hệ thống cung cấp cho điểm ngắn mạch có thể tính được điện kháng XH của hệ thống đối với điểm ngắn mạch:
Trong hệ đơn vị tương đối với các lượng cơ bản là Scb và
Ucb = Utb thì:
Trong đơn vị tương đối với Ucb = Utb thì dòng ngắn mạch
và công suất ngắn mạch là như nhau:
S*N = I*N
I
U S
H
tb NH
tb NH
H
cb NH
cb NH
*
Trang 28Ví dụ:
Khi ngắn mạch tại điểm N.1 thì công suất ngắn mạch là S N = 500MVA Hãy xác định công suất ngắn mạch khi ngắn mạch tại điểm N.2 trong 2 trường hợp sau:
a) Máy cắt MC mở.
b) Máy cắt MC đóng.