Copyright 2008Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí Hấp phụ mô tả bất kỳ quy trình xử lý ứng với mọi phân tử từ khí được giữ chặt trên bề mặt của chất rắn bởi tương tác bề mặt.. Copyright 2
Trang 1Chương 7:
LÀM KHÔ KHÍ BẰNG CHẤT
HẤP PHỤGVGD: ThS Hoàng Trọng Quang GVTG: ThS Hà Quốc Việt
Trang 3Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Hấp phụ mô tả bất kỳ quy trình xử lý ứng với mọi phân tử từ khí được giữ chặt trên bề mặt của chất rắn bởi tương tác bề mặt.
Sự hấp phụ có thể được phân thành hai loại:
Những loại nhờ tính hoạt động của chúng tới hấp phụ bề mặt và tích tụ mao dẫn.
Những loại hoạt chất hóa học.
Những đặc tính cần cho chất hấp phụ:
Diện tích bề mặt lớn cho hiệu suất cao
Xử lý “tính hoặt động” đối với các thành phần được di dời Tốc độ khối lượng chuyển đổi cao
Dễ dàng tái sinh kinh tế Sức kháng nhỏ cho dòng khí
Độ bền cơ học cao…
Trang 4Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Trang 5Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Trang 6Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Bề mặt chất rắn có khuynh hướng hấp dẫn các cấu tửtrong pha khí và pha lỏng bao quanh nó Các cấu tử nàythường được giữ thành một lớp, hay thỉnh thoảng nhiềulớp, trên bề mặt chất rắn
Như vậy quá trình hấp phụ là quá trình hút chọn lựa cáccấu tử trong pha khí hay pha lỏng lên bề mặt chất rắn.Chất bị hút gọi là chất bị hấp phụ, còn chất rắn xốp gọi làchất hấp phụ
Trong đa số trường hợp, chất hấp phụ rắn phải liên kếtthuận nghịch với các cấu tử bị hấp phụ để có thể tái sửdụng chất hấp phụ
Khái niệm
Trang 7Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Quá trình hấp phụ được thực hiện bằng cách cho tiếp xúc
2 pha không hòa tan là pha rắn (chất hấp phụ) với pha khíhay lỏng Dùng chất (chất bị hấp phụ) sẽ đi từ pha khí(hoặc lỏng) đến pha rắn cho đến khi nồng độ của dungchất phân bố giữa hai pha đạt cân bằng
Hấp phụ khí và hơi trong hỗn hợp không khí đơn giản hơn
so với hấp phụ chất tan trong dung dịch Ở điều kiện bìnhthường khi hấp phụ chất khí trong hỗn hợp không khí thìkhông khí không bị hấp phụ Nhưng khi hấp phụ chất hòatan trong dung dịch thì dung môi cũng có thể bị hấp phụ
Khái niệm
Trang 8Thuyết hấp phụ đẳng nhiệt Lăng-mua
Thuyết này giải thích nguyên nhân hấp phụ là do phân tử hay nguyên tử trên bề mặt chất hấp phụ chưa bão hòa hóa trị,do lực hóa trị dư tạo ra lien kết hóa học, khoảng tác dụng của lực này không lớn hơn đường kính phân tử, do đó chỉ hấp phụ một lớp Quá trình hấp phụ chỉ xảy ra trên những điểm đặc biệt gọi là tâm hấp phụ.
Thuyết hấp phụ đẳng nhiệt Dubinhin
Thuyết này giải thích hiện tượng hấp phụ bằng trường lực hấp phụ khá lớn.
Phương pháp hấp phụ
Trang 9Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Nguyên lý (tt)
Thuyết hấp phụ đẳng nhiệt Dubinhin (tt)
Trên bề mặt chất hấp phụ không phải chỉ có một lớp chất bị hấp phụ mà có nhiều lớp, mật độ của nó giảm dần tỷ lệ thuận với khoảng cách đến bề mặt chất hấp phụ.
Mỗi một điểm của lớp hấp phụ tương ứng với thế năng của hấp phụ ε.
Thế năng hấp phụ này là công do lực hấp phụ sinh ra khi chuyển dời một phân tử chất bị hấp phụ từ chỗ không có lực hấp phụ tác dụng đến điểm đã biết ở cách bề mặt chất hấp phụ một khoảg là 1 Vậy thế năng hấp phụ ε là hàm số khoảng cách l: ε = f(1)
Bề mặt gồm các điểm có cùng thế năng gọi là mặt đẳng thế.
Trên bề mặt đẳng thế ngoài cùng có thế năng hấp phụ ε = 0 và thể tích giới hạn giữa mặt đẳng thế này với bề mặt chất hấp phụ là một thể tích cực đại Wmax.
Phương pháp hấp phụ
Trang 10Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Có rất nhiều cơ chế hấp phụ như: hấp phụ trao đổi ion, hấp phụ kèm theo phản ứng hóa học, hấp phụ không kèm theo phản ứng hóa học.
Hấp phụ trao đổi ion là hấp phụ có cực kèm theo sự trao đổi ion giữa chất hấp phụ và dung dịch Quá trình này chỉ xảy ra khi hấp phụ chất tan trong dung dịch và đường kính mao quản của chất hấp phụ nhỏ hơn 5 A o (5.10 -8 cm).
Hấp phụ có kèm theo phản ứng hóa học giữa các chất hấp phụ và các chất bị hấp phụ gọi là hấp phụ hóa học Quá trình này có thể xảy ra cả trong môi trường không khí và môi trường lỏng, khi đường kính mao quản của các chất hấp phụ lớn hơn 200 A 0 và thường xảy ra ở nhiệt
Trang 11Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Hấp phụ không kèm theo phản ứng hóa học chia làm hai lọai: hấp phụ vật lý và hấp phụ kích động:
Hấp phụ vật lý
Đặc điểm:
– Lực hấp phụ là lực Vandecvan, tức là lực hút tương hỗ giữa các phân tử.
– Quá trình hấp phụ là quá trình thuận nghịch hoàn toàn.
– Nhiệt tỏa ra không đáng kể.
Phân lọai cơ chế
Trang 12Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Hấp phụ kích động (tt)
Nhiệt tạo ra lớn tương đương nhiệt phản ứng
điều kiện thực hiện mà hấp phụ lọai này chiếm ưu thế hơn lọai kia.
Boxit: là các khoáng chất thiên nhiên chứa chủ yếu là Oxyt nhôm Al2O3
Alumina Oxyt nhôm hoạt hoá đó là các boxit đã làm sạch.
Gel: là các hợp chất cấu tạo từ SiO2, hay alumina gel Molecular Sieves: là các zeolite của potassium, sodium,calcium Charcoal: Than hoạt tính.
Phân lọai cơ chế
Trang 13Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Chọn lựa chất hấp phụ
Việc chọn lựa loại chất hấp phụ nào phụ thuốc vào nhiều yếu tố
Theo dewpoint hơi ẩm ta có thể tham khảo khả năng một vài chất hấp phụ phổ biến như:
Trang 14Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Trang 15Copyright 2008
Trang 16Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Với hệ thống đơn giản nhất gồm hai tháp thì một tháp hấp phụ nước còn một tháp giải hấp bằng khí gas nhiệt độ cao, tháp hấp phụ sẽ làm việc cho đến khi bão hòa nước, thường thì vào khoảng 8~24 giờ Hệ thống làm khô khí bằng chất hấp phụ thường phải chi phí nhiều hơn khi mua cũng như khi vận hành hơn hệ thống làm khô khí bằng glycol, tuy nhiên nó lại hữu hiệu hơn khi đòi hỏi dewpoint thật thấp, khi sử lý
H2S
Chất hấp phụ được tái sinh bằng cách thổi gas (hay khí trơ) vào tháp giải hấp với nhiệt độ lên đến 230~320 đối với molecule sieve, đối với zeolite thì nhiệt độ lên đến 316~370 o C
Phân lọai cơ chế
Trang 17Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Diễn biến trong tháp hấp phụ
Trang 18Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Khi khí gas ẩm đi vào tháp thì tồn tại ba vùng trong cột hấpphụ: vùng 1 là vùng cân bằng trong vùng này chất hấp phụ
đã bão hoà nước, vùng 2 (vùng MTZ) là vùng chuyển tiếp
bờ trên bão hoà 100% còn bờ dưới là 0%, vùng 3 là vùnghoạt tính hoàn toàn không ngậm nước Khi bờ dưới củaMTZ di chuyển đến đáy của cột hấp phụ thì quá trình hấpphụ trong tháp này phải dừng lại nếu không lượng nướctrong gas sẽ gia tăng
Diễn biến trong tháp hấp phụ
Trang 19khối lượng nước bị hấp phụ
trên một đơn vị khối lượng
Trang 20Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Khả năng hấp phụ nước động:
nước tĩnh)
Khả năng hữu ích:
Đó là khả năng của chất hấp phụ thực tế còn lại suy giảm theo thời
Khả năng của chất hấp phụ
Trang 21Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Trang 22Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Khả năng hữu ích của chất hấp phụ có thể ước lượng nhưsau:
(x)(h B )= (x s )(h B )-0,45(x s )(h Z )
Trong đó:
50~70%(Khả năng hấp phụ nước tĩnh)
Khả năng của chất hấp phụ
Trang 23Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Khả năng hữu ích (x) của một vài chất hấp phụ có thể lấy như sau:
Đối với silica gel và nhôm hoạt tính thì xs còn phụ thuộc vào nhiệt độ,
đồ thị 6 Xác định hệ số nhân hiệu chỉnh cho xs
Khả năng của chất hấp phụ
x (wt%)
Molecular sieve (4A) 7~14
Đồ thị tra hệ số nhân hiệu
chỉnh vì nhiệt độ cho khả
năng hấp phụ nước động x s
của silicagel và nhôm hoạt
tính
Trang 24Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Đối với molecular sieve khi nhiệt độ bé hơn 70 o C thì không cần phải hiệu
W lượng nước bão hoà trong khí ở P,T kg
, 0
0,5249 0,7895
2389 , 0
RH
W 115
, 0 ).
q C
Trang 25Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Với hệ thống giản đơn chỉ gồm hai tháp chỉ nên áp dụngcho lưu lượng khí nhỏ dưới 1,5 triệu m3 khí ngày, khi lưulượng khí lớn thì có thể dùng hệ thống 3~4 tháp
Thời gian tái sinh tr và thời gian hấp thụ liên hệ như sau:
tr = ta/(n-1) với n là số tháp
Như vậy số tháp n phải phù hợp để đủ thời gian tái sinh.Nếu khí bão hoà nước thì một chu kì hấp thụ thường là8~16 giờ, nếu khí đã được làm khô bằng glycol trước đóthì một chu kỳ hấp thụ là khoảng 24~30 giờ Kích thướccủa tháp liên quan đến vận tốc khí, sụt giảm áp suất chophép
Thiết kế tháp hấp phụ
Trang 26Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Phương trình Ergun cho ta độ sụt giảm áp suất theo chiềudài như sau: P/L = Bv g +C. g v g 2
Trang 27Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
B và C tuỳ theo hình dáng kích cỡ hạt hấp thụ như sau:
Thiết kế tháp hấp phụ
Trang 28Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
v g ước lượng như sau: v g = A/ g 0,5
A = 67 (hạt cầu 1/8”)
A = 48 (hạt cầu 1/16”) Đường kính tháp: d = (4q a //v g ) 0,5
qa lưu lượng thực tế ở áp suất và nhiệt độ làm việc (m 3 /minus):
q a = (q s /1440)(P s /P)(T/T s )z (m 3 /minus) Khi đường kính tháp đã có thì chiều cao cột hấp thụ tính như sau:
Trang 29Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Chiều cao của tháp hấp phụ sẽ gồm chiều cao cột hấp phụ cộng với chiều dày các thành phần ổn định và khoảng không cần thiết (chiều cao thêm vào khoảng 1~1,5m) xem hình 7.
Tốt nhất tỉ số hB/d khoảng 2,5~6
Thiết kế tháp hấp phụ
Cấu tạo của một tháp hấp phụ
Trang 31Copyright 2008
Trang 33Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Bước 3: Tính chiều cao của tháp sử dụng x = 10%
Lượng trong 1 chu kỳ là:
, 0
0,5249 0,7895
2389 , 0
RH
W 115
, 0 ).
q C
Trang 34Khả năng hấp phụ nước tĩnh tra đồ thị = 22% xs = 0,63 22 = 14%
Tương đương với x giả sử 10 wt% vậy kích thước tháp đạt yêu cầu
làm việc.