Các lý do chính để người sử dụng đặt ra các thông số kỹ thuật cụ thể được yêu cầu đối với khí là: Người sử dụng khí luôn cần một áp suất chuyển giao tối thiểu Trong hầu hết các trường hợ
Trang 2Nồng độ tối thiểu của glycol sạch
Tính toán lượng glycol tuần hoàn
Tính toán, thiết kế contactor
Trang 3Khí thường được khai thác ở các điều kiện áp suất, nhiệt
độ và có các thành phần làm cho việc vận chuyển khí khó khăn, đắt tiền hoặc không thể thực hiện được và khí có thể
có những tính chất không tuân theo các yêu cầu của nơi
Mục đích của xử lý khí
Trang 4Các thành phần trong khí gây ra nhiều vấn đề khó khăn trong việc vận chuyển, đối với cả bộ phận sản xuất cũng như bộ phận tiêu thụ khí là:
Hơi nước (ăn mòn, hydrat) Sunfua hydro - H2S (độc hại, ăn mòn) Dioxit cacbon - CO2 (ăn mòn)
Thủy ngân - Hg (ăn mòn) Các hydro nặng hơn (gây ra dòng chảy hai pha trong ống vận chuyển)
Trang 5Ở áp suất cao các thiết bị có thể nhỏ hơn về kích thước nhưng
bề dày của thành sẽ lớn và có thể cần một loại thép đặc biệt, do
đó sẽ đắt tiền.
Để thu hồi hydrocacbon nặng hơn từ khí, áp suất tối ưu vào
Mục đích của xử lý khí
NHIỆM VỤ, MỤC ĐÍCH CỦA XỬ LÝ KHÍ
Trang 6Khí thường bão hòa hơi nước khi được khai thác Nước ở pha lỏng sẽ gây
ăn mòn khi có mặt CO2 và H2S trong khí tạo thành hydrat.
Hydrat có thể làm bít đường ống khí, thiết bị và các van ở nhiệt độ cao khoảng 20 o C Áp suất càng cao và nhiệt độ càng thấp thì càng có khả năng để hydrat tạo thành.
Các lý do chính để người sử dụng đặt ra các thông số kỹ thuật cụ thể được yêu cầu đối với khí là:
Người sử dụng khí luôn cần một áp suất chuyển giao tối thiểu Trong hầu hết các trường hợp, khí sử dụng làm nhiên liệu do đó người sử dụng cần một năng suất tỏa nhiệt tối thiểu và tối đa của khí
Trong gần như tất cả các trường hợp, người sử dụng khí có các thông số nghiêm ngặt đối với hàm lượng H2S bởi vì tính độc hại của nó Đối với khí làm nhiên liệu gia dụng thì thông số cụ thể là nhỏ hơn 5mg/m 3
Người sử dụng khí không muốn có nước trong khí với lý do tương tự như
Trang 7Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Người sử dụng khí không muốn các hydrocacbon nặng tạo thành trong đường ống Thông thường người ta đưa ra thông số điểm sương của hydrocacbon.
Một số thành phần khí có trong khí có thể gây hỏng các thiết bị trong nhà máy cũng như gây nguy hiểm.
Các thông số kỹ thuật của khí thành phẩm:
Năng suất tỏa nhiệt (nhiệt cháy): có thể ở giữa 20 và 65 MJ/m 3
Áp suất chuyển giao: có thể thấp cỡ 2 atm và cao cỡ vài trăm atm.
Điểm sương của hydrocacbon: tiêu biểu từ -8 o C → 0 o C ở tất cả các giá trị áp suất có thể.
Mục đích của xử lý khí
NHIỆM VỤ, MỤC ĐÍCH CỦA XỬ LÝ KHÍ
Trang 8Quy trình xử lý khí cơ bản bao gồm các bước sau:
Tách khí ra từ dung dịch tự do như dầu nặng, condensate, nước, hạt rắn lên theo.
Xử lý khí để tách những chất ngưng tụ và thu hồi những hơi hydrocacbon.
Xử lý tách hơi nước ngưng tụ mà trong một số điều kiện thích hợp nào đó nó sẽ tạo thành hydrat.
Xử lý để tách ra khỏi khí những hợp chất không mong muốn như
H2S, CO2.
Trang 9Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
LÀM KHÔ KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ
Trong công nghiệp quá trình hấp thụ được dùng để:
Thu hồi các cấu tử trong pha khí Làm sạch pha khí
Tách hỗn hợp thành các cấu tử riêng biệt Tạo thành một dung dịch sản phẩm
Trong trường hợp thứ nhất và thứ ba bắt buộc phải tiếnhành quá trình nhả hấp sau khi hấp thụ để thu hồi các cấu
tử và dung môi Trong trường hợp thứ hai thì quá trình nàykhông cần thiết nếu dung môi rẻ tiền, dễ kiếm (ví dụ:
Mục đích
Trang 10Trong đó một hỗn hợp khí được cho tiếp xúc với một chấtlỏng nhằm mục đích chọn lựa một hay nhiều cấu tử củahỗn hợp khí để tạo nên một dung dịch các cấu tử trongchất lỏng.
Trang 11Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
LÀM KHÔ KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ
Là quá trình truyền khối từ pha khí sang pha lỏng
Đây là quá trình tương tác vật lý giữa hơi nước và dung môi
Hai định luật chi phối quá trình hấp phụ:
trong đó:
– Pi : áp suất riêng phần của cấu tử i – Pi* : áp suất hơi của cấu tử i nguyên chất – Ptotal : áp suất tổng của dòng khí
– Xi : % cấu tử i trong pha lỏng
Raoult: Pi = Pi* x Xi
Dalton: Pi = Ptotal x Yi
Trang 12Yêu cầu của dung môi:
Có ái lực với nước mạnh, và với HC thấp
Có độ bay hơi thấp tại nhiệt độ hấp thụ: giảm mất mát dung môi
Có độ nhớt thấp: dễ bơm và tiếp xúc tốt với dòng khí
Có độ bền nhiệt tốt: hiệu quả thu hồi cao Khả năng gây ăn mòn thấp
Triethylene glycol (TEG) là dung môi phổ biến nhất
Trang 13Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
LÀM KHÔ KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ
Trang 14Trong đó một hỗn hợp khí được cho tiếp xúc với một chấtlỏng nhằm mục đích chọn lựa một hay nhiều cấu tử củahỗn hợp khí để tạo nên một dung dịch các cấu tử trongchất lỏng.
Vật chất luôn luôn đi từ nơi có tích tụ cao đến nơi có tích tụthấp Sự tích tụ của chất hấp thụ của phần hơi phải caohơn của phần lỏng
Ở Stripping, ngược lại với sự hấp thụ, sự tích tụ của phầnlỏng cao hơn cả hai Sự tích tụ là driving force Thuật ngữ
“concentration – Sự tích tụ” trong phần này có liên quan
đến “sự cân bằng”
Trang 15Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
LÀM KHÔ KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ
Sức kháng chuyển đổi thì tương hổ với diện tích Theo kinh nghiêmk
hệ số chuyển đổi vật chất gồm sự ảnh hưởng của tất cả thay đổi của
sự tích tụ có thể chấp nhận được
Đối với sự hoạt động của hệ thống đã cho tại những điều kiện đặc biệt với các tính chất đặc trưng của các dòng chảy nhánh, hiệu quả của vật chất chuyển đổi tùy vào diện tích tiếp xúc giữa hơi và lỏng, và cũng trên những yếu tố đó (như là độ nhớt, sức căng bề mặt, độ nhớt tương đối…) mà ảnh hưởng sự khuyếch tán của các phân tử của vùng giao giữa chất lỏng – hơi Diện tích, gradient nhiệt độ và tỉ số hơi lỏng của vật chất chuyển đổi là những biến sẵn có để cho việc thiết kế qui trình làm việc đạt hiệu quả kinh tế.
Trang 16Đối với một vùng phân đoạn với một thành phần no và điều kiện pha, tại áp suất phù hợp, các biến cơ bản, để thiết kết việc kiểm soát nhiệt
độ tại đáy và đầu vùng tiếp xúc hơi lỏng Trong chất hấp phụ các biến
cơ bản sẽ là lưu lượng hấp thụ, thành phần hấp thụ, và khối lượng tiếp xúc của vùng hấp thụ.
Có ba cách cơ bản để làm lớn nhất diện tích tiếp xúc giữa phần hơi lỏng trên một đơn vị thể tích của tháp:
Điểm sôi khí qua lỏng Bơm chất lỏng dạng giọt sương vào dòng khí Dòng chất lỏng dưới dạng dẻo trên bề mặt trong diện tích lớn Các hình thể cơ học khác nhau có thể được phát triển để thiết lập những yếu tố này.
Trang 17Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Các loại mâm (plate – tray) trong tháp (tower)
Hình minh họa của các mâm trong tháp
Trang 19Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
LÀM KHÔ KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ
Structured Parking và Bubble cap
Trang 21Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
LÀM KHÔ KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ
Các tháp sử dụng Structured và/hoặc Packing ngẫu nhiên
Trang 22Khí được làm khô với mục đích tách hơi nước ra khỏi khí gas để tránh hiện tượng có nước tự do xuất hiện trong hệ thống (nước là nguồn gốc của hiện tượng hydrates và ăn mòn)
Tạo ra cho khí có nhiệt độ điểm sương theo nước thấp hơn so với nhiệt độ cực tiểu mà tại đó khí được vận chuyển hay chế biến
Với ưu điểm của TEG có độ hút ẩm cao, tạo được điểm sương cho khí sau làm khô khá cao (-47oC), khi tái sinh dễ dàng thu được dung dịch có nồng độ khối lượng cao trên 99% nên nó được dùng trong hầu hết các hệ thống làm
Trang 23Hấp thụ hơi nước bằng các tác nhân sấy rắn hoạt tính, ngưng tụ
ẩm do nén, hoặc làm lạnh khí.
Trang 24(Khí khô)
(Hơi nước)
(tia khí) (Glycol nghèo)
Tháp tiếp xúc Glycol
Glycol giàu
Trang 25và được đưa đi thu hồi.
Áp suất hoạt động của tháp hấp thụ: 70 - 80 bar
T của dòng khí ướt : 18 - 38 o C
Trang 26Nồng độ của glycol sạch là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến điểm sương của khí gas nó cao hơn ngay cả khi bạn tăng lưu lượng tuần hoàn glycol.
Trong tháp tiếp xúc (contactor) glycol sạch chỉ tiếp xúc với khí gas tại mâm trên cùng còn ở các mâm dưới nồng độ glycol đã giảm đi do đã hấp thụ nước do đó trong tháp tiếp xúc điểm sương thực tế của khí đã làm khô sẽ cao hơn từ
8oC đến 12oC so với điểm sương cân bằng
Thông thường làm khô khí bằng glycol được thực hiện đến điểm sương không thấp hơn –25oC đến –35oC Muốn làm khô triệt để thì cần dung dịch glycol có độ sạch càngcao
Trang 27Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Trang 28Giả sử nhiệt độ điểm sương sau khi làm khô khí gas
là –5oC nhiệt độ tháp tiếp xúc là 46oC để đạt được các yều nhiệt độ điểm sương này trong khi tra đồ thị
ta lấy giảm nhiệt độ điểm sương xuống thêm 10oC, vậy khi đó nhiệt độ điểm sương là –15oC Tọa độ của điểm sương cân bằng –15oC và nhiệt độ tháp tiếp xúc 46oC rơi vào đường nồng độ glycol sạch là 99.5%, đây chính là nồng độ glycol sạch yêu cầu
Đường nồng độ đứt đoạn ứng với nồng độ 98.5%
đây là giới hạn của nồng độ glycol có thể tái sinh ở
204oC và áp suất bình tái sinh (áp suất điều kiện tiêu chuẩn)
Trang 29Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Khi muốn đạt nồng độ glycol sau khi tái sinh lớn hơn thì phải được tái sinh trong điều kiện áp suất chân không (<101 Kpa) hoặc/và có sự tham gia của khí stripping gas.
Cứ giảm đi 1 kpa trong bình tái sinh thì nồng độ phần trăm khối lượng glycol sạch tăng thêm 0.014% Khí stripping gas này phải
giảm áp suất hơi nước trên bề mặt dung dịch, thúc đẩy sự bốc hơi nước ra khỏi dung dịch.
Trong thiết bị tái sinh glycol nhiệt độ được duy trì trong khoảng
CÁCH TRA NỒNG ĐỘ GLYCOL SẠCH THEO YÊU CẦU
Trang 30Nhiệt độ giới hạn trên trong tháp tiếp xúc được xác định bằng sự tiêu hao cho phép của glycol do bay hơi và trong thực tế nhiệt độ này vào khoảng 38oC.
Còn giới hạn dưới phụ thuộc vào sự giảm khả năng hút
ẩm của glycol gây ra bởi sự tăng độ nhớt của glycol nhiệt
độ cực tiểu này vào khoảng 10oC
Trong hầu hết các hệ thống làm khô khí bằng glycol, lưu lượng glycol tuần hoàn vào khoảng 15-40 lites TEG cho 1
kg H2O tách ra, đây là dải giá trị được cho là có kinh tế nhất
Trang 31Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
LÀM KHÔ KHÍ BẰNG GLYCOL
Trang 32Ta thực hiện 6 bước sau:
Bước 1:
Từ nhiệt độ điểm sương yêu cầu của khí gas sau khi làm khô trừ tiếp khoảng 10 o C và nhiệt độ tháp tiếp xúc, ta tra ra nồng độ Xgl (%) yêu cầu qua đồ thị HÌNH 8.
Trang 33Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
LƯU LƯỢNG GLYCOL TUẦN HOÀN
Trang 35Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
HÌNH 9 ĐỒ THỊ TRA LƯU LƯỢNG STRIPPING KHI CHO STILL COLUMN
Trang 36VÍ DỤ:
Hệ thống làm khô khí cho dòng khí 3x106 std m3/d, γ = 0,6,
áp suất 12500kpa và 40oC, nhiệt độ điểm sương yêu cầu –
5oC contactor có số mâm lí thuyết N = 1.5
Tính toán nồng độ tối thiểu của glycol sạch và lưu lượng tuần hoàn để đạt được nhiệt độ điểm sương cân bằng là -
5oC thì trong tính toán ta phải lấy nhiệt độ điểm sương tính toán thấp đi thêm 10oC khi đó nhiệt độ điểm sương tính toán là -15oC
Trang 38Lượng nước bão hòa của khí khi vào contactor (12500kpa, 40 o C) tra
Vậy lượng TEG sạch tuần hoàn là 31(liter)x80 = 2480 lit/h
Để tra lưu lượng stripping gas ta dùng đồ thị HÌNH 9 tra được 1 std m3
Trang 39Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Trang 40Vận tốc cho phép của khí gas khi qua contactor:
ρg: Khối lượng riêng pha khí ở điều kiện contactor kg/m 3
Riêng đối với contactor dùng structured packing thì có thể dùng:
5 , 0
Trang 41Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Khi đó đường kính tối thiểu của contactor là:
qact = qstd PstdTactZact/(86400PactTstd)
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CONTACTOR
Trang 4240 o C, 7000kpa, hệ số nén của khí là z = 0,85, M w = 19 tính kích cỡ contactor dùng bublecaps, structured packing
(K s = 0,055m/s nếu contactor dùng bublecaps)
qact = qstd PstdTactZact/(86400PactTstd)
= 1000000x101x313x0.85/(86400x7000x288) = 0.154m 3 /s
d = [4qact/(πv)] 0,5
= [4x0,154/(0,23x3,14)] 0,5 = 0,92m
Trang 43v = 3/(ρg)0,5 = 3/600,5 = 0,39
d = [4qact/(πv)] 0,5 = [4x0,154/(0,39x3,14)] 0,5 = 0,71m
BÀI TẬP VÍ DỤ
Trang 45Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Trang 47Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Trang 49Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí