Copyright 2008Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ HYDROCACBON Khí đồng hành và khí thiên nhiên khai thác từ lòng đấtthường bão hoà hơi nước và hàm lượng hơi nước phụthuộ
Trang 1HYDRATE VÀ DEHYDRATE
Trang 3Điểm sương:
Là nhiệt độ ứng với áp suất nhất định, mà tại đó lượng hơi nước trong dòng khí đạt giá trị bão hoà Nếu nhiệt độ giảm xuống dưới điểm sương, nước sẽ tách khỏi dòng khí và hydrate được tạo thành.
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 5Nước gây ra các vấn đề sau:
Tạo thành hydrate gây tắc nghẽn van, đầu vòi,
… trong quá trình vận chuyển Gây ăn mòn đường ống, các thiết bị
Gây ra các phản ứng phụ, tạo bọt, hoặc làm mất hoạt tính xúc tác trong các quá trình chế biến tiếp theo
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 6Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ HYDROCACBON
Khí đồng hành và khí thiên nhiên khai thác từ lòng đấtthường bão hoà hơi nước và hàm lượng hơi nước phụthuộc vào áp suất, nhiệt độ và thành phần hỗn hợp khí
Mỗi một trạng thái của hệ sẽ tương ứng với hàm lượnghơi nước cực đại có thể có nhất định Hàm lượng ẩmtương ứng với hơi nước bão hoà tối đa được gọi là cânbằng
Người ta phân chia độ ẩm của khí thành độ ẩm tương đối
và tuyệt đối:
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 7nước thực tế có trong một đơn vị thể tích khí hoặc đơn
vị khối lượng mỗi điều kiện áp suất, nhiệt độ Đơn vị làg/m3 hoặc g/kg khí
Độ ẩm bão hòa (g/m3, kg/ triệu m3) : Là lượng hơi nướctối đa có thể tồn tại trong một thể tích khí tại mỗi điềukiện của hệ
Độ ẩm tương đối (RH) (%) : Là tỷ lệ giữa khối lượnghơi nước thực tế và lượng hơi nước tối đa (bão hoà)
Có nghĩa là tỷ lệ giữa độ ẩm tuyệt đối trên trên độ ẩmbão hoà, đơn vị là % hay phần đơn vị
Nhiệt độ điểm sương (oC) : Là nhiệt độ tại áp suất chotrước mà tại đó hơi nước bắt đầu ngưng tụ
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 8Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ HYDROCACBON
Hàm lượng nước trong khí thiên nhiên cần phải được tínhtoán, dự đoán để qua đó xây dựng được phương án làmkhô khí tối ưu
Hàm lượng nước bão hoà trong khí ngọt phụ thuộc vào P,
Trang 9Xác định hàm lượng nước bằng các dụng cụ đo
Phương pháp tính toán, dự đoán
Trang 10Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Hàm lượng nước trong HC
Sử dụng các thiết bị đo
Đo cường độ dòng điện phân của mẫu
Đo điện dung của mẫu khí
Đo trở kháng điện của pha hơi
Đo tần số của tinh thể trong mẫu khí
Đo sự hấp thụ và giải phóng năng lượng của mẫu
Đo quang phổ hấp thu hồng ngoại
Đo quang phổ hấp thu vi sóng của mẫu
Cơ sở
0-1000ppm 0-1000ppm
0-20000ppm 0-25000ppm
Tinh thể piezoelectric
Hấp thụ nhiệt
Hấp thụ hồng
ngoại Hấp thu vi sóng
Phương pháp
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 11Để thuận tiện trong việc xác định nhanh lượng hơi nướctrong hỗn hợp khí, thông thường người ta sử dụng giản đồ
áp suất, nhiệt độ đối với khí thiên nhiên có hàm lượng H2S,
CO2 nhỏ và tỉ trọng là 0,6
Khi tỉ trọng của khí lớn hơn 0,6 hay khi có các muối trongnước thì hàm lượng ẩm tra từ giản đồ này cần phải nhậntương ứng với hệ số CG hoặc Cs Khi tỉ trọng khí và hàmlượng muối tăng thì lượng hơi nước trong khí sẽ giảm(trong điều kiện giống nhau) Khi hỗn hợp khí có mặt H2S,
CO2 hàm lượng đáng kể thì hàm lượng ẩm thực tế sẽ caohơn, khi có mặt N2 thì hàm lượng ẩm thực tế lại giảm
Trang 12Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ
HYDROCACBON
Hình 1. Đồ thị hơi nước bão
hòa trong hỗn hợp khí (gas)
Trang 14Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ HYDROCACBON
Làm lại ví dụ 01 và 02 sử dụng các công thức trên.
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 15Bảng 1: Tra hệ số
A và B
Trang 16Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ HYDROCACBON
Hình 1a: tra hệ số C G
Trang 17Hình 1b: tra hệ số C S
Trang 18Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ CHUA
Công thức xác định
W = yHCWHC + yH2SWH2S + yCO2WCO2
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 19Hình 2 Đồ thị tra lượng nước do có mặt H 2 S.
Trang 20Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ HYDROCACBON
Trang 21cách qui đổi %CO2 sang %H2S theo công thức:
%H2S (qui đổi) = %H2S + 0,75*%CO2
Sau đó tra hàm lượng nước từ Hình 4a
Hoặc dùng đồ thị Hình 4b tra ra hệ số nhân lượng hơi ẩm r
Khi đó lượng nước trong khí chua được tính theo công
thức:
W = r x WHC
WHC: Là lượng hơi nước tính được do tra Hình 1.
Trang 22Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ CHUA
Hình 4a: Đồ thị tra hàm lượng nước trong khí chua (chỉ tồn tại H 2 S).
Trang 23Hình 4b: Đồ thị tra hệ số nhân r.
Trang 24Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ CHUA
Ví dụ
Ước lượng hơi nước bão hòa của khí hydrocacbon có γ =
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 25W = yHCWHC + yH2SWH2S + yCO2WCO2
W hc : Là lượng hơi nước tính được do tra bảng là 2050kg/10 6 std m 3
y: Phần mol của các hydrocacbon = 0,75.
W H2S : Lượng hơi nước gia tăng do H 2 S tra đồ thị Hình 2 là
3300kg/10 6 std m 3
y H2S : Phần mol của H 2 S = 0,05
W CO2 : Lượng hơi nước gia tăng do CO 2 tra đồ thị Hình 3 là 2800kg/10 6 std m 3
y CO2 : Phần mol của CO 2 = 0,2.
Thay số vào công thức trên, ta có:
W = 0,75x2050 + 0,2x2800 + 0,05x3300 = 2260 kg/10 6 std m 3
Trang 26Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ CHUA
Trang 27Qui đổi %CO 2 sang %H 2 S theo công thức:
%H 2 S(qui đổi) = %H 2 S + 0,75*%CO 2 = 5 + 0,75x20 = 20%
r = 1,1.
Khi đó: W = r.W hc = 1,1x2050 = 2255kg/10 6 std m 3
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 28Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
LƯỢNG NƯỚC TRONG KHÍ HYDROCACBON
Các phương án xử lý vấn đề trên:
Làm khô khí: hấp thụ, hấp phụ, làm lạnh
Ức chế ngăn chặn việc tạo thành hydrate
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 29Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 3111/14/2013 31
nước dung môi nhờ các liên kết hydro tạo thành khung hydrate,
chiếm chỗ.
như nước đá, do đó có thể làm tắc nghẽn đường ống và các thiết bị.
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 32Sự tạo thành hydrate trong khí cần có 3 yếu tố: P, T, W (tự do)
Để xác định việc tạo thành hydrate chúng ta phải xác định được
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 33Có nước ở tự do, và có sự tiếp xúc giữa khí và nước.
Điều kiện nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ tạo hydrate
Có thành phần như mêtan, etan, propane, isobutan,nitơ, H2S, CO2,
Có sự thay đổi áp suất như đi qua van giảm áp
Có môi trường và thời gian
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 34Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
GAS HYDRATE
Bản chất của các phương pháp xác định:
Xác định nhiệt độ tạo thành hydrat tại áp suất cho trước
và xác định áp suất tạo thành hydrate tại nhiệt độ chotrước
Xác định lượng hơi nước bão hào của dòng khí tại ápsuất và nhiệt độ cho trước
Trang 35định điều kiện tạo thành hydrat trong quá trình giãn nở khí (giảm áp)
Trang 36Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Hình 5a: Dự đoán điều kiện hình thành hydrate cho khí giãn nở có γ = 0,6
GAS HYDRATE - Sử dụng các giản đồ
Trang 37Hình 5b: Dự đoán điều kiện hình thành hydrate cho khí giãn nở có γ = 0,7
Trang 38Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Áp suất cuối cùng, psia
NHIỆT BAN ĐẦU, O F, PSIA
Hình 5c: Dự đoán điều kiện hình thành hydrate cho khí giãn nở có γ = 0,8
GAS HYDRATE
Trang 40Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 4111/14/2013 The university of technology in HCM city 41
Trang 42Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Hình 6: Đồ thị tra nhanh điều kiện tạo hydrate của khí hydrocacbon theo P, T.
GAS HYDRATE- Xác định giá trị P, T
Trang 43Chọn một giá trị T tại P cho trước (hoặc P tại T cho trước)
Sử dụng các giản đồ trong từ Hình 7 - 10 để xác định hằng số cân bằng khí - rắn Kv-s cho mỗi hydrocarbon.
Xét tổng Σ(yi/Ki,v-s)
Lặp lại 3 bước trên cho đến khi Σ(yi/Ki,v-s) = 1
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 44Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Hình 7a Đồ thị hằng số cân bằng khí rắn của methane
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 45Hình 7b: Đồ thị tra hằng số cân bằng khí rắn của Ethane
Trang 4711/14/2013 47
Hình 9: Đồ thị tra hằng số cân
bằng khí rắn của i-Butane
Trang 4911/14/2013 49
Hình 10b: lượng hơi cân bằng khí rắn H 2 S
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 50Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Cho dòng khí:
a) Xác định P tạo thành hydrat tại 10oC
b) Dòng khí trên được giãn nở từ 10000 kPaxuống 3400 kPa Xác định T tối thiểu đểkhông có sự tạo thành hydrat trong quá trìnhgiãn nở
c) Dòng khí trên tại 15000 kPa, 40oC có thểgiãn nở đến áp suất nào mà không bị tạothành hydrat?
0.036 C3
0.060 C2
0.784 C1
GAS HYDRATE - PHƯƠNG PHÁP KATZ
Trang 51a) SGg = 0.693
Đọc từ giản đồ trong Hình 5: P = 2200 kPa
b) Từ giản đồ trong Hình 5, tìm điểm nối giữa đường
Đọc T tương ứng (~450C).
c) Cũng từ Hình 5, tìm điểm nối giữa đường áp suất đầu 15000kPa và nhiệt độ 400C, đọc áp suất sau (~ 9000 kPa)
Trang 52Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Đối với dòng khí chua có nồng độ H2S, CO2 cao:
Không sử dụng được phương pháp Katz !!!
Sử dụng phương pháp Baille-Wichert: Hiệu chỉnh nhiệt độ tạo hydrat thông qua % C3
GAS HYDRATE - PHƯƠNG PHÁP KATZ
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 530.007 C3
0.031 C2
0.843 C1
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 54Từ giản đồ hiệu chỉnh trong Hình 12, tìm điểm nối giữa
%H2S và %C3 Dóng thằng xuống đường P = 4200kPa
Đọc nhiệt độ hiệu chỉnh: -1.5oC
e) Vậy T tạo hydrat của dòng khí này là 16oC
GAS HYDRATE - PHƯƠNG PHÁP Baille -Wichert
Trang 5511/14/2013 The university of technology in HCM city 55
Phương pháp Trekell-Campbell
Phương pháp này dự đoán cho điều kiện thành tạo hydrate ở áp suất
ứng với mỗi áp suất thì mỗi cấu tử có khả năng tạo hydrate với một
y.C5+ = 100*yC5+/(1- y.C1 – y.C5+)
Trang 56Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Phương pháp Trekell- Campbell
Hình 11a: Đồ thị dự đoán nhiệt độ
tạo hydrate ở 6,9 Mpa
Trang 60Temperature Displacement T, o C
Trang 62Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Hình 11g: Đồ thị dự đoán nhiệt độ tạo hydrate
của thành phần C5+ ở 6,9MPa
Phương pháp Trekell-Campbell
Trang 63Hình 11h: Đồ thị dự đoán nhiệt độ tạo hydrate
Trang 64Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Hình 12: Hiệu chỉnh nhiệt độ thành tạo Hydrate qua C3
GAS HYDRATE - PHƯƠNG PHÁP Baille -Wichert
Trang 6511/14/2013 65
công nghệ Tuy nhiên, điều này rất khó thực hiện.
khí để chủ động hạ nhiệt độ tạo hydrate.
Methalnol có áp suất hơi bão hòa cao dẫn đến rất khó tách
nó ra khỏi dòng khí Chính vì vậy, việc tái sinh cũng gặp khó khăn nên sự tiêu hao chất này là rất lớn Methalnol chủ yếu dùng trong các ống vận chuyển nhằm phá vỡ các hydrate tạo thành, ngoài ra nó còn dùng trong công nghệ phân ly nhiệt độ thấp để ngăn ngừa sự tạo hydrate trong khi làm lạnh khí nhằm tách các hydrocarbon nặng và hơi nước.
Glycol có áp suất hơi bão hòa thấp nên khả năng thu hồi là
rất cao (bằng phương pháp cô đặc dung dịch chứa glycol)
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 66Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
DEHYDRATE BẰNG CÁC CHẤT ỨC CHẾ
Bảng 2: Các chất ức chế
Trang 67Hình 13: Đồ thị tra nồng độ Methanol
Trang 68Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Phương pháp tính chất ức chế METHALNOL
Khối lượng nước tự do trong hệ thống, m w (kg)
W H2O tại P SAT , T SAT = A
W H2O tại P COLT , T COLT = B
m W = F.(A-B)
Nhiệt độ cần hạ, d (oC)
d = HFT – T COLT HFT: nhiệt độ tạo hydrate ở tại P COLT
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 6911/14/2013 69
Nồng độ chất ức chế, X R
bằng đồ thị Hình 14
%
100
K
.
W i
W
M d
Trang 70Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Khối lượng M W một số chất ức chế thông dụng
Methalnol
EG (Etylen Glycol)
DEG (Diethylen Glycol)
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 7111/14/2013 71
R L
R
w I
X X
X
m m
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 72Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
11/14/2013 The university of technology in HCM city 72
Phương pháp tính chất ức chế METHALNOL
Phần Methanol bốc hơi bị mất theo pha khí và lỏng
Được xác định theo mất trong pha lỏng:
Trang 7311/14/2013 73
Hình 14: Đồ thị qui đổi phần mole của nước ra phần trăm khối lượng
methanol trong dung dịch
Trang 75Hình 16: Đồ thị tra nồng độ Ethylene Glycol
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 76Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Ví dụ:
lượng Metanol và 80 % EG theo khối lượng (%m) yêu cầu để ngăn ngừa sự hình thành hydrat trong đường ống.
Giải (theo hệ SI)
Nên:
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 76
Trang 77Lượng nước vào tại 40 o C và 8000kPa = 1000kg/10 6 std m 3
Lượng nước tích tụ:
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 77
Trang 79Trong pha hơi:
– Tra hình 17 tại 5 o C và 6500kPa, ta có:
– Tổn thất:
– Tổn thất trong pha hơi:
– Tổn thất trong pha lỏng:
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 79
Trang 80Khối lượng chất ức chế yêu cầu trong nước:
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 80
Trang 8111/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 81
Trang 82Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất Dầu khí
Hình 17b: Trạng thái cân bằng Hơi-Nước của MeOH/Nước
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 82