Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khíCopyright 2008 Nội dung Một số pha phổ biến và đặc điểm của chúng Lịch sử nghiên cứu pha Ứng xử pha của hệ đơn cấu tử Giản đồ pha 3D P-V-T của hệ đơn cấu
Trang 2Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Nội dung
Một số pha phổ biến và đặc điểm của chúng
Lịch sử nghiên cứu pha
Ứng xử pha của hệ đơn cấu tử
Giản đồ pha 3D (P-V-T) của hệ đơn cấu tử Giản đồ pha 2D (P-V) của hệ đơn cấu tử
Ứng xử pha của hệ đa cấu tử
Trang 3Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 3
Khái niệm về pha
trong hệ thống
như nước đá và hydrate đều là chất rắn và có màu hơitrắng nhưng chúng có các tính chất và đặc trưng vật lýkhác nhau
(Clausius Clapeyron)
Trang 4Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Một số pha phổ biến và đặc điểm của chúng
Pha rắn: hình dạng xác định và gần như không nén
được
Pha lỏng: thể tích xác định nhưng không có hình dạng
xác định Nó cũng rất khó nén được, trừ khi ở dưới ápsuất cực lớn
Pha khí: không có thể tích hay hình dạng xác định Nó
có thể nén được dễ dàng hoạt động cao
Trang 5Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 5
Lịch sử nghiên cứu về pha
Một số nhà tiên phong có các đóng góp quan trọng nghiên cứu về pha như:
chất như: N2, H2S, SO2, CO2 vào năm 1845.
ngược vào năm 1982.
Trang 6Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Lý do nghiên cứu về pha
điều kiện áp suất, nhiệt độ và thể tích cho trước để xácđịnh rõ mức năng lượng tương ứng
tự nhiên trong việc xử lý các chất lưu tồn tại hai phanhư:
Dòng chất lưu trong các đường ống thu gom
Sự chưng cất
Trang 7Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 7
ỨNG XỬ PHA CỦA CÁC HỆ ĐƠN CẤU TỬ
Giản đồ pha 3D (P-V-T) của hệ đơn cấu tử
Giản đồ pha 2D (P-T) của hệ đơn cấu tử
Trang 8Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
GIẢN ĐỒ PHA CỦA HỆ ĐƠN CẤU TỬ
C: điểm tới hạn (Critical Point)
tương ứng với áp suất và nhiệt độ
tới hạn P c , T c .
Dense Phase:
Vùng trạng thái một pha.
o n m
D
Trang 9Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
VÍ DỤ: GIẢN ĐỒ PHA CỦA C 2 H 6
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 9
Trang 10Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
GIẢN ĐỒ PHA CỦA HỆ ĐƠN CẤU TỬ
Vật chất trong vùng một pha (dense phase) có các tínhchất vật lý (như thể tích riêng, khối lượng riêng, enthanpy,
độ nhớt,…) là trung gian giữa chất khí và lỏng
Như vậy trong vùng này ta không thể thay đổi các thông số
đó có nghĩa là quá trình hóa lỏng một phần hay toàn bộ khímột cấu tử bằng phương pháp nén chỉ thực hiện được khi
hạ nhiệt độ khí đó xuống dưới nhiệt độ tới hạn
Trang 11Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
GIẢN ĐỒ PHA CỦA HỆ ĐA CẤU TỬ
hạn thường là một khoảng rộng các thông số và phụ thuộc
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 11
Trang 12Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
GIẢN ĐỒ PHA CỦA HỆ ĐA CẤU TỬ
Giản đồ pha của hỗn hợp khí
Trang 13Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
GIẢN ĐỒ PHA CỦA HỆ ĐA CẤU TỬ
Vị trí vài thông số trên giản đồ pha hệ đa cấu tử
Điểm N (cricondenbar) điểm
tương ứng với áp suất lớn
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 13
Trang 14Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Giản đồ pha 3D (P-V-T) của hệ đơn cấu tử
Hệ đơn cấu tử gồm toàn bộ một loại nguyên tử hay
100% propane C3H8.Giản đồ pha 3D (Hình 3) điển hình cho một chất tinhkhiết có ba trục là P, T và V, gồm một loạt các bề mặtphẳng mà mỗi bề mặt biểu thị cho một pha hay một hỗnhợp các pha cho trước Đặc biệt chú ý đến các mặtphẳng hai pha như:
Trang 15Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 15
Giản đồ pha 3D (P-V-T) của hệ đơn cấu tử
Trang 16Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Giản đồ pha 3D (P-V-T) của hệ đơn cấu tử
Mặt chỉ có pha lỏng là mặt dốc đứng về bên trái của mặt HCI và gần kề với mặt BDHG.
Mặt chỉ có pha khí là mặt nghiêng về bên phải của mặt HCI.
Quan tâm chủ yếu đến mặt HCI là vùng khí - lỏng của giản đồ pha.
Giản đồ pha 3D là rất khó sử dụng xây dựng các hình chiếu lên một bề mặt 2D:
Trang 17Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 17
Giản đồ pha 2D P-T của hệ đơn cấu tử
Giản đồ pha 2D P-T là hình chiếu lên hệ trục P-T gồmnhiều đường ứng với thể tích riêng V không đổi
đường trong mặt phẳng chiếu P-T như HÌNH 4
suất và nhiệt độ mà tại đó những pha liên hợp là ở cânbằng Tại một trạng thái cân bằng, có thể thay đổi pha ở
hệ
Điểm H: điểm 3 pha, là điểm duy nhất có áp suất và nhiệt
độ tại ba pha có thể tồn tại với nhau
Trang 18Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Giản đồ pha 2D (P-T) của hệ đơn cấu tử
Trang 19Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 19
Giản đồ pha 2D P-T của hệ đơn cấu tử
FH: sẽ không bao giờ có chất lỏng tồn tại và chất rắn thăng hoa thành chất khí nước đá khô để làm lạnh.
HD: đường cân bằng giữa pha lỏng và pha rắn Nước đá ở 0 o C [32 o F] và áp suất khí quyển.
Có thể có độ dốc dương hoặc âm phụ thuộc vào chất lỏng giãn
Được gọi là đường bão hòa pha rắn-lỏng hoặc đường cân bằng pha rắn-lỏng.
Trang 20Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Giản đồ pha 2D P-T của hệ đơn cấu tử
HC: đường bão hòa hoặc cân bằng pha khí-lỏng.
bắt đầu tại điểm 3 pha & kết thúc tại điểm tới hạn “C”.
Điểm tới hạn C (Tc và Pc).
các tính chất của pha lỏng và pha khí trở thành đồng nhất.
điểm phía trên củng mà ở đó pha lỏng không thể tồn tại như là một pha riêng biệt duy nhất.
đặc để phân biệt nó với chất lỏng và chất khí bình thường.
Đường HC: đường áp suất hơi = đường điểm bọt khí = đường điểm
Trang 21Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 21
Giản đồ pha 2D P-T của hệ đơn cấu tử
Trong HÌNH 4, khảo sát một quá trình đẳng áp với áp suất P1.
Từ “m” đến “n”, hệ là hoàn toàn pha rắn.
Hệ là hoàn toàn pha lỏng đối với đoạn o-b.
Tại “b”, hệ là pha lỏng bão hòa mà thêm vào bất kỳ năng lượng nào sẽ gây ra sự bay hơi ở nhiệt độ và
áp suất không đổi.
Tại “d”, hệ ở trong trạng thái khí bão hòa.
Ở nhiệt độ phía trên “d”, hệ là chất khí quá nhiệt.
Trang 22Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Giản đồ pha 2D P-T của hệ đơn cấu tử
Hình chữ nhật “bfghd” minh họa thuộc tính pha quan trọng khác được xác định bằng thí nghiệm Giả sử: chất lỏng ở chế độ “b” “f” (đẳng nhiệt): màu của nó sẽ bắt đầu mờ nhạt giống như một chất khí nhưng vẫn chưa nhìn thấy bọt khí được tạo thành.
Tại điểm “f” (trên điểm tới hạn) hệ là ở pha thứ tư mà pha này không được mô tà trực giác Nó thường được gọi là chất lưu pha đậm đặc, hoặc đơn giản là chất lưu.
Chất lưu ở điểm “f” giống như một chất khí nhưng có những tính chất khác với chất khí thông thường ở phía bên phải đường HC và bên dưới áp suất tới hạn Nó đậm đặc hơn khí thông thường nhưng nó có thể nén được nhiều hơn chất lỏng thông thường hiệu chỉnh để phản
Trang 23Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 23
Giản đồ pha 2D P-T của hệ đơn cấu tử
Từ điểm “f” giữ áp suất không đổi (đẳng áp) tiến tới điểm “g”, rồi giảm
áp đẳng nhiệt tới điểm “h”, và tiến hành đẳng áp tới điểm “d” Chất lưu
đi từ pha lỏng bão hòa tới pha khí bão hoà mà không gặp bất kỳ thay đổi pha có thể thấy rõ.
Chất lưu có thể đi từ “b” và “d” trực tiếp bằng cách thêm năng lượng vào chất lỏng ở áp suất không đổi Chúng ta có thể quan sát thấy sự hình thành các bọt khí trong buồng chứa và một ranh giới giữa pha khí
và pha lỏng Khi năng lượng tiếp tục đưa vào, mức chất lỏng sẽ giảm cho tới khi pha lỏng biến mất Không có thay đổi nhiệt độ nào sẽ xảy ra khi đi từ điểm “b”(pha lỏng bão hòa) tới điểm “d” (pha khí bão hòa).
Trang 24Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Điểm tới hạn
Trang 25Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 25
Điểm tới hạn
Trang 26Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Ứng xử pha của hệ thống đa cấu tử
Giản đồ pha điển hình của hỗn hợp khí đa cấu tử
Hiện tượng ngưng tụ ngược
Ảnh hưởng của thành phần
Ảnh hưởng của tạp chất
Trang 27Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 27
thứ ba là trục phần mol của nC7 trong hỗn hợp.
Đối với hỗn hợp đa cấu tử: bề dày và chiều cao của biên dạng pha sẽ thay đổi theo thành phần.
Trang 28Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Giản đồ pha 2D điển hình của hỗn hợp khí đa cấu tử
một hình chiếu chỉ biểu thị phần khí – lỏng của biên dạng pha.
Đuờng điểm bọt khí biểu thị 0% pha khí và đường điểm sương biểu thị 100% pha khí.
Trang 29Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 29
Giản đồ pha 2D điển hình của hỗn hợp khí đa cấu tử
Trang 30Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Hiện tượng ngưng tụ ngược
Thông thường khi tăng nhiệt độ hoặc giảm áp suất thì lượng chất lỏng giảm đi Ngược lại, khi giảm nhiệt độ hoặc tăng áp suất mà lượng chất lỏng giảm đi thì đó
là hiện tượng ngược.
Ở nhiệt độ không đổi, hiện tượng ngược đẳng nhiệt
(HÌNH 7a) có thể là:
Hiện tượng ngưng tụ ngược đẳng nhiệt: khi áp suất giảm từ điểm X đến điểm Z (X-W-R-Y-Z)
Trang 31Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 31
Hiện tượng ngưng tụ ngược
(Retrograde Phenomenal)
Trang 32Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Ở áp suất không đổi ta có thể gặp hiện tượng ngược
(ngưng tụ hoặc bay hơi) đẳng áp (HÌNH 7b)
Hiện tượng ngưng tụ ngược
Trang 33Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 33
Ảnh hưởng của thành phần
Tương tự như giản đồ pha T-P-x, HÌNH 8 cho thấy
ảnh hưởng của thành phần lên hình dạng và vị trí của biên dạng pha đối với hệ nhị phân methane-propane có:
2 đường áp suất hơi
3 biên dạng pha
1 Đường nét đứt
ảnh hưởng của thành phần lên biên dạng pha đối với hệ nhị phân
Metan - Propan
Trang 34Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Ảnh hưởng của đặc trưng C 6 +/C 7 +
của phần C6+, nC7, nC9, nC11 và đặc trưng hóa hoàn toàn
rộng
Trang 35Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 35
Ảnh hưởng của đặc trưng hóa C6+/C7+
Trang 36Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Ảnh hưởng của tạp chất
Hydrocarbon thường có các tạp chất phi
hydrocarbon, phổ biến nhất là nước, carbon
dioxide, hydrogen sulfide và nitrogen.
Nước có áp suất hơi thấp và gần như không hòa lẫn trong pha lỏng hydrocarbon nên không có ảnh hưởng đáng kể đến hình dạng của biên dạng pha hydrocarbon trừ phi ở độ cao và áp suất thấp.
Ảnh hưởng của CO , H S và N được mô tả trên
Trang 37Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 37
Ảnh hưởng của tạp chất
Trang 38Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Mặc khác, nitrogen làm tăng cricodenbar và làm
Trang 39Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 39
CÁC TRƯỜNG HỢP ỨNG DỤNG CỦA BIÊN DẠNG PHA
Trang 40Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Các kiểu vỉa
Vỉa là “kho chứa” mà ta có thể lấy ra chất lưu trong cáchọat động khai thác và xử lý Do vậy, hiểu biết về ứng xửcủa chất lưu này rất quyết định khi chúng ta bắt đầu tiến
HÌNH 10 biểu thị 4 loại vỉa khác nhau Các điểm 1, 2, 3 và
đứng từ các điểm này biểu thị sự suy giảm áp suất vỉa ởnhiệt độ không đổi Đường cong biểu thị sự thay đổi ápsuất và nhiệt độ xảy ra trong giếng Các điểm “w” biểu thị
Trang 41Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 41
Các kiểu vỉa
Trang 42Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Các kiểu vỉa
Vỉa dầu đen (black oil reservoir): vỉa (1).
T < TcVỉa lúc này là dưới bão hòa.
Không có khí nào sẽ được tạo thành trong vỉa cho đến khi áp suất đạt tới điểm bọt khí mà ở đó nó trở nên bão hòa, tuy nhiên như đã thấy khí có thể sẽ hình thành trong giếng.
Vỉa dầu bay hơi (volatile oil reservoir): vỉa (2).
T < Tc,GOR của vỉa cao hơn vỉa dầu đen.
Dầu có thể có màu sáng hơn
Trang 43Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Pv giảm đến điểm sương, pha lỏng hình thành trong vỉa.
Chất lỏng này sẽ không chảy vào giếng cho đến khi nó đạt tới sự bão hòa tới hạn.
Tại điểm sương: thành phần khí trong giếng có thể thay đổi Lưu lượng có lẽ cũng thay đổi nếu chất lỏng không chảy cản trở một phần dòng khí.
Khi áp suất giảm hơn nữa xuống dưới điểm sưong, sự hình thành pha lỏng càng tăng miễn là áp suất còn trong vùng ngược.
Phía dưới vùng này: một số sự tái bay hơi lại.
Trang 44Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Các kiểu vỉa
Vỉa khí thực (true gas reservoir): vỉa (4).
Nhiệt độ của nó ở bên trên của cricondentherm.
Không có pha lỏng nào có thể hình thành trong vỉa
ở bất kỳ áp suất nào.
Tuy nhiên, nếu các chế độ đầu giếng ở bên trong biên dạng pha thì pha lỏng sẽ hình thành trong giếng và xuất hiện ở bề mặt.
Như vậy, chúng ta không thể nói vỉa thuộc kiểu
Trang 45Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
như minh họa trên hình HÌNH 11
Đối với vỉa dầu đen: cần đoạn đường bọt khí.
Đối các vỉa là dầu bay hơi, khí condensate hoặc khí thực: cần đoạn trên của đường pha, điểm tới hạn, cricondenbar và cricondentherm.
Một trong các sai lầm phổ biến nhất là không thu được các mẫu chất lưu vỉa tốt và rồi xác định các đặc trưng ứng xử pha của mẫu nói trên đòi hỏi phải làm một loạt các “dự đoán” không cần thiết rất tốn kém.
Trang 46Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Các kiểu vỉa
Trang 47Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 47
Bơm các chất lỏng
mại như ethane và propane ở điểm bọt khí của chúng phải không có khí hình thành trong đầu hút của bơm đểtránh sự sủi bong bóng (cavitation)
Trong hình HÌNH 12:
điểm A: chế độ trong tank chứa (bão hòa),điểm B: áp suất ở đầu vào của bơm do cột áp củachất lỏng trong ống dẫn hút,
điểm C: áp suất bên trong bơm ở cửa bánh công tác
Độ giảm áp B-C xảy ra trong đoạn hút của bơm Điểm Cphải ở trên đường bão hòa Nếu cột áp A-B là không lớnhơn độ giảm áp B-C thì sự sủi bong bóng sẽ xảy ra
Trang 48Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Bơm các chất lỏng
Trang 49Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 49
Các đường ống áp suất cao
Khảo sát HÌNH 13 đối với đường ống áp suất cao:
Giả sử đường nét liền biểu thị đường pha của khí đi vào đường ống, và các điểm I và J biểu thị các chế độ của lối vào và lối ra của đường ống.
Khi đường I-J đi ngang qua đường điểm sương, pha lỏng sẽ bắt đầu ngưng tụ trong đường ống Từ điểm này trở đi dòng chảy hai pha tồn tại.
Sự hình thành pha lỏng có thể được ngăn cản bằng việc khử vừa đủ các mẫu chất nặng để thay đổi hình dạng và vị trí của đường pha -> giả sử thay đổi thành phần bởi quá trình xử lý khí sao cho đạt được kết quả là đường nét đứt thì sẽ không có pha lỏng nào tồn tại -> Bất kỳ sự hiện hữu pha lỏng nào cũng do chất lỏng mang theo của bình tách hay một thành phần khác với thành phần đã được dùng để xây dựng đường pha.
Trang 50Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
Các đường ống áp suất cao
Trang 51Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 51
Các đường ống áp suất cao
Đường M-N: hoạt động của đường ống trong vùng chất
ngưng tụ chất lỏng trong đường ống và các vấn đề liên
câu hỏi rất thích đáng đặt ra là:
Đường M-N cắt biên dạng pha và pha lỏng ? Điểm N kết thúc bên dưới cricondenbar, bên trái của đường pha đến mức đường này sẽ có nhiều đặc tính của pha lỏng hơn của chất lưu đậm đặc ở đầu ống xả.
Để trả lời hai câu hỏi này đòi hỏi một sự phân tích tốt vàmột đường pha tin cậy (thích hợp nhất là xác định từ