Copyright 2008Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí TÍNH CHẤT GIẢ TỚI HẠN Nhiệt độ tới hạn Tc là nhiệt độ mà trên nó, trạng thái khí không thể chuyển thành trạng thái lỏng dù có tăng áp suấ
Trang 1Bài giảng
CÔNG NGHỆ KHÍ
Chương 2:
TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ NGUYÊN LÝ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA KHÍ THIÊN NHIÊN
GVGD: ThS Hoàng Trọng Quang GVTG: ThS Hà Quốc Việt
Trang 3Ở đây trình bày các tương quan được phát triển
từ những thí nghiệm khác nhau.
3
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 5 Không khí: M = 28,97 lbm/lb-mol = 28,97 kg/kmol
Ethane: M = 30,07 lbm/lb-mol = 30,07 kg/kmol
Oxygen: M = 32 lbm/lb-mol = 32 kg/kmol
5
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 6(SCF- Standard Cubic Feet, ft3)
Một lượng khí ròng có thể được biểu diễn theo:
ft3 (ở một nhiệt độ và áp suất nhất định)
Số mole,
Số pound hay số phân tử
SCF 4
379 7
14
520 73
10 1 P
T R n
,
, '.
Trang 7lb 64 16 560
73 10
1000 100
T R
PV
,
.
lbm 4 500 07
30 64 16 M
n
m , , ,
lb 4 500 07
30 64 16 M
n
G , , ,
26
26 45 5 10 10
733 2
n ( , ) ,
SCF 6316
SCF ,
n
Trang 8Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
KHỐI LƯỢNG RIÊNG & TỶ TRỌNG
1 Khối lượng riêng
V
M T ' R PV V
M n
lượng Khối
phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ
air
g g
T R
97 28 p
T R
pM
g
, '
,
Trang 9Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA KHÍ TRONG VỈA
Số mole khí chứa trong V = 1 ft3 của vỉa:
Khối lượng mol của 1 mol khí: M = 28,97g
Khối lượng riêng của khí trong vỉa:
• Ví dụ 3: Hãy tính khối lượng của khí trong vỉa biết g = 0,665, z = 0,91 ở p = 3250 psia và T = 213 F
• Giải:
TzR
pT
zR
pVn
'
T zR
p 97
lbm
)
( ,
,
,
460 213
73 10 91 0
3250 665
0 97 28
Trang 10Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
TÍNH CHẤT GIẢ TỚI HẠN
Nhiệt độ tới hạn Tc là nhiệt độ mà trên nó, trạng thái khí không
thể chuyển thành trạng thái lỏng dù có tăng áp suất.
Ví dụ: nước ở 374 C, CO2 ở 31,1 C …
Áp suất tới hạn pc là áp suất cần phải đạt được để chất khí
ngưng tụ thành lỏng ở nhiệt độ tới hạn.
Tương tự như khối lượng mole biểu kiến, những tính chất tới
hạn của khí có thể được xác định dựa trên tính chất tới hạn của
từng thành phần trong khí Những tính chất như thế gọi là tính
chất giả tới hạn.
Áp suất giả tới hạn (ppc):
Nhiệt độ giả tới hạn (ppc)
pci và Tci là áp suất và nhiệt độ tới hạn của thành phần
10
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 11Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
TÍNH CHẤT GIẢ TỚI HẠN
Ví dụ 4: Xác định khối lượng mol biểu kiến; áp suất và
nhiệt độ giả tới hạn; tỷ trọng của hỗn hợp khí thiên nhiênsau:
11
Trang 13Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Nếu chỉ biết tỷ trọng của khí mà không biết các thành phần thì áp suất và nhiệt độ giả tới hạn có thể xác định từ
đồ thị hoặc các tương quan dựa trên đồ thị
Một tương quan đơn giản:
Được sử dụng với điều kiện: H2S < 3%, N2 < 5% và tổng thành phần ngoại lai nhỏ hơn 7%
TÍNH CHẤT GIẢ TỚI HẠN
13
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 14Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Đối với khí chua thì thường kết hợp phương pháp đồ thị
và tương quan
Phương pháp Wichert-Aziz (1972)
Áp suất hiệu chỉnh Nhiệt độ hiệu chỉnh
Trang 15Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Ứng dụng áp suất và nhiệt độ giả tới hạn để tính
Áp suất giả giảm (pseudoreduced pressure): ppr
Nhiệt độ giả giảm (pseudoreduced temperature): Tpr
Dựa trên hai thông số:
Tra đồ thị Standing & Katz những đại lượng cần tìm
TÍNH CHẤT GIẢ TỚI HẠN
15
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 17Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
PHƯƠNG PHÁP 1: ĐO THỂ TÍCH MẪU KHÍ
Đo thể tích mẫu khí ở nhiệt độ và áp suất cần tính hệ số lệch khí rồi đo thể tích mẫu khí đó ở nhiệt độ và áp suất sao cho có hệ số lệch khí 1
Ví dụ 5: Một mẫu khí có Va1 = 364,6 ft3 ở 213 F và 3250psia, Va2 = 70860 ft3 ở 82 F và 14,8 psia (z2 1) Tính hệ
số lệch khí?
Giải:
2 a 2
2 1
1 a 1 2
1 2
2 a2
1
1 1
a1 1
V p
T T
V p z
z n.R.T
z .V p
.n.R.T z
.V
91
0 70860
8 14
82 460
213 460
6 364 3250
,
Trang 18Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
PHƯƠNG PHÁP 2: ƯỚC TÍNH Z TỪ TỶ TRỌNG g CỦA CHẤT KHÍ
Phương pháp của Sutton:
1 Tính áp suất và nhiệt độ giả tới hạn theo (1) và (2)
2 Tính áp suất và nhiệt độ giả giảm theo (3) và (4)
3 Tra z nhờ đồ thị của Standing & Beggs (H.1.2).
Áp suất giả tới hạn:
ppc = 756,8 - 131,0g - 3,6g2 (0,57 < g < 1,68) (1)
Nhiệt độ giả tới hạn:
Tpc = 169,2 + 349,5g - 74g2 (0,57 < g < 1,68) (2)
Nhiệt độ giả giảm: Tpr = T/Tpc (4)
Dùng đồ thị của Standing & Katz (ppr, Tpr, z) z.
18
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 19 Nhiệt độ tới hạn là nhiệt độ mà
trên nó, trạng thái khí không thể
chuyển thành trạng thái lỏng dù
có tăng áp suất Ví dụ : nước ở
374 C, CO 2 ở 31,1 C …
Áp suất tới hạn là á p suất cần
phải đạt được để chất khí ngưng
tụ thành lỏng ở nhiệt độ tới hạn
PHƯƠNG PHÁP 2: ƯỚC TÍNH Z TỪ TỶ TRỌNG g CỦA CHẤT KHÍ
19
HÌNH 1
Trang 20Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Ví dụ 6: Chất khí trong vỉa có g = 0,665, p = 3250 psia, T = 213 F Tính z?
213 160
p 87 4 668
Trang 21Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
PHƯƠNG PHÁP 3: PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CỦA KHÍ
z được tính theo giả thiết rằng các áp suất và nhiệt
độ giả tới hạn đối với mỗi thành phần khí thì tỷ lệ thuận với thể tích của thành phần khí đó và với áp suất và nhiệt độ tới hạn của nó
Dùng đồ thị của Standing & Katz (ppr, Tpr, z) z
21
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 22Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
PHƯƠNG PHÁP 3: PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CỦA KHÍ
Ví dụ 7: Tính z của một chất khí từ các thành phần của nó ở 3250 psia và 213 F
Thành phần
khí (1)
Tỉ lệ mole (2)
Mo
(3)
Áp suất tới hạn p c (4)
Nhiệt độ tới hạn T c (5)
M g
(2) x (3) (6)
p pc
(2) x (4) (7)
T pc
(2) x (5) (8)
55 19
213 460
Trang 23Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
PHƯƠNG PHÁP 4: XÁC ĐỊNH TỪ MỐI TƯƠNG QUAN
Trang 24Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Brill and Beggs (1974):
PHƯƠNG PHÁP 4: XÁC ĐỊNH TỪ MỐI TƯƠNG QUAN
24
Trang 28T nR z
p
T znR
'
'
a,sc sc
sc
a
V ) vàT P
(ở mặt bề
trên khí
tích Thể
V T) và p
(ở vỉa trong
khí tích Thể
p
T z
z T
p V
V
sc sc
sc sc
p
zT T
p B
sc
sc
g
SCF /
ft P
zT ,
Trang 29Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Ví dụ 9. Chất khí trong vỉa ở p = 3250 psia và T = 213 F,
00533 0
3250
460 213
91 0 02829
0
00533 0
1000 ,
HỆ SỐ HÌNH THÀNH THỂ TÍCH KHÍ
29
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 30Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
p
z T
nR p
dzz
1dp
dVV
i
p
1p
TznRdp
dzz
1p
TznRp
TznRdp
dzp
TnRdp
1 p
1
C g
p
1 C
0 dp
Trang 31
pr t pc pr pc
pr t
g
p p d
dz z
i p
p
1 dp
dz z
1 p
1 C
.
pr T pc pr
pc g pr
dp
dz z
1 p
1 p
C C
Trang 33Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
600 T
03 3 6 660
2000
, ,
1 03
pc
424
460 212
p p
Trang 34Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
HỆ SỐ NHỚT
Hệ số nhớt động lực g: phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất
và cấu tạo của khí
Đơn vị: centipoise (cp) = 0.001 Pa.s = 0.01 g/ cm.s = 0.01 poise = 6.72 10 -4 lbm/ft-sec
Trang 35Hệ số nhớt động lực 1’ ở áp suất 1 atm và nhiệt
độ vỉa phụ thuộc nhiệt độ vỉa T và tỉ trọng khí g(H.1.4a).
Các giản đồ ở H.1.4b giúp hiệu chỉnh hệ số nhớt
1’ ở áp suất 1 atm khi chất khí có chứa N2, CO2và/hay H2S.
35
Trang 37Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Các đồ thị Carr, Kobayashi & Burrows dùng để tính hệ số nhớt
Trang 38Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
= 2680 psia, nhiệt độ vỉa = 212 F, g = 0,9, Tpc = 424 R, ppc = 636 psia, hàm lượng CO 2 = 5%mol
337 567
Trang 39Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
trong đó:
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ NHỚT ĐỘNG LỰC
39
Trang 40Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Dempsey (1965) đã thiết lập quan hệ sau:
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ NHỚT ĐỘNG LỰC
40
Trang 42Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Giá trị độ nhớt động lực học cuối cùng được xác định:
Ví dụ: Xác định độ nhớt động lực học của hỗn hợp khí có tỷ trọng 0.65, 10% N2, 8%CO2 ở áp suất 10.000 psia và nhiệt độ
Trang 44Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
NHIỆT ĐỐT CHÁY CỦA KHÍ
Nhiệt đốt cháy của khí là lượng nhiệt được tạo ra khikhí được đốt cháy một cách hoàn toàn tạo thành khí
Trang 45Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
45
NHIỆT ĐỐT CHÁY CỦA KHÍ
Khi sử dụng các giá trị nhiệt đốt cháy, các từ ướt và khô muốn ám chỉ đến điều kiện của trước khi đốt cháy Khí ướt
có chứa một lượng hơi nước, khoảng 1,75%, khí khô không chứa hàm lượng hơi nước.
Năng suất nhiệt toàn phần là lượng nhiệt được tạo ra khi sự cháy xảy ra hoàn toàn dưới giá trị áp suất không đổi theo các sản phẩm cháy được làm lạnh tới các điều kiện chuẩn và nước ở trong các sản phẩm cháy được ngưng tụ tạo thành trạng thái lỏng.
Giá trị này cũng còn được gọi là giá trị nhiệt đốt cháy tổng cộng.
Năng suất nhiệt thực được xác định tương tự như năng suất toàn phần ngoại trừ lượng nước vẫn tồn tại ở dạng hơi tại điều kiện chuẩn.
45
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 46Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
46
NHIỆT ĐỐT CHÁY CỦA KHÍ
Sự khác biệt giữa hiệu suất nhiệt toàn phần và năng suất nhiệt thực là nhiệt lượng hóa hơi của nước cháy Trong các giá trị trên thì giá trị được sử dụng nhiều trong công nghệ khí là giá trị năng suất nhiệt toàn phần.
Các giá trị thể hiện trong phụ lục là giá trị nhiệt đốt cháy khô Giá trị nhiệt của một khí lý tưởng được xác định:
Trong một trường hợp khác, điều này được tính bằng cách chia giá trị thực cho hệ số lệch khí của khí ở các điều kiện chuẩn:
j
cj î ideal
Trang 47Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
47
NHIỆT ĐỐT CHÁY CỦA KHÍ
Hệ số lệch tâm ở điều kiện chuẩn được tính bằng cách sử dụng hệ số lệch khí z cho trong bảng phụ lục:
Sự thay đổi từ khí lý tưởng sang khí thực các giá trị năng suốt toả nhiệt thường nhỏ hơn 0,5 % nên thường được bỏ qua Năng suất toả nhiệt thực của khí khô được chuyển sang năng suất tỏa nhiệt của khí ướt cho bởi phương trình:
21
dry c
Trang 48Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
48
NHIỆT ĐỐT CHÁY CỦA KHÍ
Trong đó hệ số 0,0175 là phần mol của hơi nước trong khí được tách ra ở điều kiện chuẩn Năng suất tỏa nhiệt toàn phần của khí khô có thể được chuyển qua năng suất tỏa nhiệt toàn phần của khí ướt theo phương trình sau:
Trong đó 0,9 là giá trị nhiệt được giải phóng trong suốt quá trình ngưng tự của hơi nước ở trong khí trước bị xảy ra quá trình đốt cháy.
- Ngoài ra cũng có thể sử dụng phương trình sau để tính toán giá trị năng suất tỏa nhiệt của khí nhiên liệu ướt khi biết hàm lượng nước khi xét ở điều kiện chuẩn (600F, 14,7 psi):
9 , 0 )
0175 ,
0 1
Trang 49wvap wvap
wvap std
dry c wet
c
P
P P
P
P L
L ( ) 50 , 5
49
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 50Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
ENTROPY
phát tán/hấp thụ khi một hệ vật lý chuyển trạng thái tại một nhiệt độ tuyệt đối xác định T (dS = dQ / T).
Định luật thứ hai: có nhiều cách để phát biểu định luật thứ hai của nhiệt động học như:
“Nhiệt chỉ có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn” hoặc
“Trong bất kì một quá trình tự diễn biến nào, êntropi tổng của hệ và môi trường xung quanh phải tăng”
50
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 52Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
ENTROPY - BẢNG TRA HỆ SỐ
52
Trang 53Quá trình gia nhiệt: H tăng
Qua máy nén, bơm, Expander: S1 = S2
Qua bình tách: ∆H = 0
53
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 54Tổng năng lượng của một hệ trừ động năng và thếnăng.
Enthalpy đôi khi còn được gọi là hàm nhiệt lượng
Người ta lập sẵn các đồ thị tra enthapy của hỗn hợphydrocarbon dựa vào khối lượng phân tử, áp suất và nhiệtđộ
54
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 56Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
ĐỒ THỊ ENTHALPY CỦA HC THEO MW, T, P = 1400 ~ 2100 KPa
56
HÌNH 5
Trang 57Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
ĐỒ THỊ ENTHALPY CỦA HC THEO MW, T, P = 2800 ~ 3500 KPa
57
HÌNH 6
Trang 58Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
ĐỒ THỊ ENTHALPY CỦA HC THEO MW, T, P = 5500 ~ 6200 KPa
58
HÌNH 7
Trang 59Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Giãn nở qua van hoặc van điều tiết
Bơm, máy nén, quạt
Trang 61Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
BÀI TẬP
Bài 3: Xác định hệ số lệch khí z cho lưu chất vỉa ở nhiệt độ
307oF và áp suất 6,098 psia Cho tỉ lệ C7+ có:
825 40o0
61
Trang 62Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
KHỒI LƯỢNG RIÊNG,THỂ TÍCH RIÊNG CỦA KHÍ HYDROCACBON
ZRT
MW P
MW P
Trang 63i i
i i
i m
MW y
MW y
Trang 65Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
ÁP SUẤT HƠI BÃO HÒA
Đại lượng này phụ thuộc vào nhiệt độ tính toán theo phương trình Antoine như sau
Trang 66Pvp là áp suất hơi bão hoà ở TR = 0,7
Đối với hỗn hợp W=Σyiwi
7 , 0
cT T
66
Trang 67Trong các phương pháp giải tích xác định enthanpy người
ta sử dụng phương pháp dựa trên cơ sở phương trìnhtrạng thái của Redlich-Kwong-Barxuk áp dụng cho hệhydrocacbon C1 đến C10 có thể có chứa N2, CO2, H2S.enthanpy được tính theo biểu thức
67
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 68T C B
y R
Z RT H
y H
c
o i i
i oi
i
/ ,
1 ln 1
5 5
4 4
3 3
2 2
1
100 100
100 100
100 100
187 ,
Trang 69Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
ENTROPY
Entropy là loại thông số trạng thái mà lượng biến đổi của
nó trong một quá trình thuận nghịch nào đó có giá trị bằngdS= δQ/T Trong các phương pháp giải tích xác địnhentropy người ta sử dụng phương pháp dựa trên cơ sởphương trình trạng thái của Redlich-Kwong-Barxuk ápdụng cho hệ hydrocacbo C1 đến C10 có thể có chứa N2,CO2, H2S entropy được tính theo các phương trình:
23 , 2
ln 1
ln
Z
m r
R
S S
ohh hh
Sohh = ΣyiSoi - RΣ(yi * lnyi)
69
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 70Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
NHIỆT DUNG RIÊNG
Nhiệt dung riêng của một chất là lượng nhiệt cần thiết đểnâng một đơn vị khối lượng tăng thêm 1oC
Nhiệt dung riêng của hỗn hợp hydrocacbon khí được xácđịnh từ phương trình:
Cp: Nhiệt dung mole của hỗn hợp khí hydrocacbon ở P,T
Copi: Nhiệt dung mole của cấu tử i ở trạng thái lí tưởng ở T tìm bằng cách tra đồ thị hình 2.46.
ΔCp: Đại lượng hiệu chỉnh cho áp suất P tìm bằng cách tra đồ thị
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 70
Cp = ΣCopi.yi + ΔCp
Trang 71Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
NHIỆT LƯỢNG
Tính nhiệt lượng theo sự thay đổi entropi:
Entropy là loại thông số trạng thái mà lượng biến đổi của
biến đổi của nó trong một quá trình thuận nghịch nào đó có giá trị bằng: dS = δQ/T
Đối với 1kg môi chất công thức viết lại như sau: ds = δq/T
%
100 1
, 2
5 , 2 9
, 2
5 , 5 5
Trang 72Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
NHIỆT LƯỢNG
Tính nhiệt lượng theo sự thay đổi nhiệt độ:
Khi có sự trao đổi nhiệt lượng giữa hỗn hợp khí và môi trường nhiệt độ của hỗn hợp khí thường thay đổi Nhiệt lượng trao đổi này
có thể tính qua công thức:
Q = ΣCi*mi*Δti
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 72
Trang 73Hệ số lệch tâm được xác định bởi phương trình:
Vì thế hệ số lệch tâm đo được có sự khac nhau giữa chất lỏng ở trạng thái hợp chất phức tạp và chất lỏng đơn giản.
Việc nghiên cứu các phương trình trạng thái có kể thêm thông số w, thông số này phụ thuộc vào thành phần có liên quan, làm tăng đáng
kể độ chính xác của các phương trình.
1 log
7 , 0
Trang 74Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
74
Phương trình nhiệt động học khí thiên nhiên
Phương trình Soave và Peng-Robinson
)(
45724,
0
2 2
R c
c
T P
m
0778 ,
0
26992 ,
0 54226
, 1 37464 ,
Trang 75Copyright 2008
Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
75
Phương trình nhiệt động học khí thiên nhiên
Phương trình trạng thái phi khối
Các phương trình dạng này phức tạp hơn các phương trình được đưa ra trước đây Nó bao gồm một lượng lớn hơn các thông số, được thiết lập để hiệu chỉnh mức độ chính xác của công việc tính toán Thương thường có nhiều hơn ba thông số
và đòi hỏi quá trình tính toán thức tạp hơn, lâu hơn.
Phương trình BWR (Benedict và các tác giả khác) được xuất phát từ phương trình “virial”, thường được sử dụng để thể hiện các đặc tính của pha khí ở điều kiện áp suất trung bình Phương trình “virial” được thiết lập theo sự phát triển của hệ số lệch khí bằng dãy số Taylor trong 1/V:
B RT
PV Z
Phương trình nhiệt động học khí thiên nhiên
75
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM