1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng bản đồ địa chính chương 4 trình bày bản đồ địa chính

36 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 270,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chữ, số ghi chú bản đồ đều bố trí song song với khung Nam của bản đồ trừ các ghi chú phải bố trí theo hướng địa vật hình tuyến như đường giao thông, kênh, mương, sông, ngòi, ghi chú

Trang 1

Chương 4 TRÌNH BÀY BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

4.1 Ký hiệu của bản đồ địa chính

Trên tờ bản đồ địa chính, nội dung của bản đồđược thể hiện bằng các ký hiệu quy ước và các ghi chútheo quy phạm thành lập bản đồ địa chính

Bộ ký hiệu này được thống nhất sử dụng chungcho tất cả các loại bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địachính và bản trích đo địa chính tỷ lệ: 1:200; 1:500;1:1000; 1:5 000; 1:10 000

Trang 2

Các kí hiệu được thiết kế phù hợp với từng loại tỷ lệ bản đồ và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính

Các kí hiệu phải đảm bảo tính trực quan, dễ đọc, không lẫn lộn, trùng lặp giữa ký hiệu này với các ký hiệu khác.

Trang 3

1 Phân loại kí hiệu của bản đồ địa chính

- Kí hiệu không vẽ theo tỷ lệ: là ký hiệu vẽ quyước, không theo đúng tỷ lệ kích thước của địa vật,các ký hiệu này dùng trong trường hợp địa vật không

vẽ được theo tỷ lệ bản đồ và một số trường hợp địavật vẽ được theo tỷ lệ nhưng cần sử dụng thêm kýhiệu quy ước đặt vào vị trí quy định để tăng thêm khảnăng đọc, khả năng định hướng của bản đồ

Trang 4

- Kí hiệu theo nửa tỷ lệ

Các ký hiệu này dùng để thể hiện các đối tượng

có thể biểu diễn kích thước thực một chiều theo tỷ lệbản đồ, chiều còn lại sử dụng kích thước quy ước

- Ghi chú

Các ghi chú được chia làm hai nhóm:

Ghi chú tên riêng dùng để chỉ các đơn vị hànhchính, tên các cụm dân cư, tên sông, tên núi, tên cácđịa danh…

Ghi chú để giải thích các đối tượng

Trang 5

- Ký hiệu không theo tỷ lệ:

+ Các ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hìnhtròn, hình vuông, tam giác … thì tâm ký hiệu chính làtâm của địa vật;

+ Ký hiệu dạng đường nét thì trục của ký hiệutrùng với trục của địa vật;

Trang 6

+ Ký hiệu tượng trưng có đường đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu được đặt chính giữa đường đáy

- Các kiểu chữ trình bày trên bản đồ địa chính được chọn dựa trên bộ font chữ Vnfontdc.rsc được thiết kế trong phần mềm Famis Kiểu và cỡ chữ ghi chú trên bản đồ phải tuân theo mẫu chữ quy định trong tập ký hiệu

Trang 7

Các chữ, số ghi chú bản đồ đều bố trí song song với khung Nam của bản đồ trừ các ghi chú phải bố trí theo hướng địa vật hình tuyến như đường giao thông, kênh, mương, sông, ngòi, ghi chú bình độ hay các ghi chú thửa hẹp phải kéo dài theo thửa v.v

Khi bố trí ghi chú theo hướng địa vật phải cố gắng để đầu các ghi chú hướng lên phía trên, không quay ngược xuống dưới khung Nam bản đồ.

Trang 8

Các điểm khống chế đo vẽ phải được thể hiện lênbản đồ bằng tọa độ, với độ chính xác cao theo quyđịnh của quy phạm, không được xê dịch và phải được

ưu tiên trong quá trình biên tập bản đồ địa chính Giaođiểm lưới tọa độ và góc khung bản đồ cũng được đưalên bản đồ bằng tọa độ

Nhìn chung các yếu tố nội dung của bản đồ địachính có thể vẽ được theo tỷ lệ và đúng vị trí Riêngđối với các tỷ lệ 1: 2000, 1:5000, 1:10000 có một sốđối tượng phải thể hiện bằng ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệhoặc không theo tỷ lệ

Trang 10

4 Ký hiệu bản đồ

a Điểm khống chế đo đạcCác điểm khống chế đo đạc phải được thể hiệnđầy đủ trên bản đồ bằng tọa độ sử dụng ký hiệu quyđịnh Tâm của các ký hiệu phải tương ứng với toạ độthực của điểm và phù hợp với vị trí của chúng trênthực địa

Điểm thiên văn: là các điểm toạ độ Nhà nước có

đo thiên văn hoặc xác định toạ độ bằng thiên văn

Điểm tọa độ Nhà nước, điểm địa chính cơ sở:

là những điểm khống chế hạng I, II, III được đo và xácđịnh toạ độ bằng các phương pháp đường chuyền,tam giác hoặc GPS

Trang 11

Điểm tọa độ địa chính: là các điểm tọa độ

được xây dựng nhằm chêm dày lưới khống chế đo đạc trên cơ sở các điểm tọa độ Nhà nước và điểm địa chính cơ sở phục vụ cho đo vẽ chi tiết.

Điểm độ cao Nhà nước: là những điểm gốc

độ cao nằm trong mạng lưới độ cao Quốc gia xác định bằng các phương pháp thủy chuẩn hình học hạng I, II, III, IV.

Trang 12

Điểm độ cao kỹ thuật, điểm trạm đo, điểm kinh vĩ 1, 2 có chôn mốc cố định: là những điểm

khống chế được tăng dày thêm để đo vẽ, bổ sung chi tiết nội dung bản đồ Những điểm này chỉ biểu thị trong trường hợp có chôn mốc cố định bằng bê tông có dấu mốc ngoài thực địa, không biểu thị các điểm chỉ là cọc dấu, đóng đinh hoặc đánh dấu sơn.

Trang 13

Giao điểm lưới tọa độ: là các giao điểm lưới

toạ độ phẳng trên bản đồ Chúng được thể hiện bằng các dấu chữ thập có kích thước theo quy định của ký hiệu cách nhau 10cm giúp dễ dàng xác định toạ độ các đối tượng trên bản đồ một cách tương đối Trường hợp giao điểm lưới km đè lên yếu tố nội dung quan trọng dẫn tới khó đọc hoặc nhầm lẫn nội dung thì bỏ không thể hiện giao điểm đó, khi cần thiết có thể khôi phục lại bằng cách kẻ nối lưới km từ các giao điểm khác.

Trang 14

b Ranh giới thửa đất

c Đối tượng kinh tế văn hóa xã hội

d Đường giao thông và các đối tượng có liên quan

e Thủy hệ và các đối tượng có liên quan

f Dáng đất

g Loại đất

h Ranh giới, địa giới

i Ghi chú

Trang 15

4.2 Thành lập bản đồ địa chính cơ sở

- Chuẩn bị bản vẽ

- Kẻ, vẽ lưới ô vuông

- Triển các điểm khống chế lên bản vẽ

- Triển các điểm chi tiết, nối các điểm thành thửa đất

và các yếu tố cần thể hiện trên bản đồ

- Tiếp biên các bản vẽ

- Tính diện tích các thửa

Trang 16

4.3 Độ chính xác của bản đồ địa chính

Trên bản đồ địa chính yếu tố quan trọng nhất phục

vụ quản lý đất đai đó là vị trí các điểm góc thửa, chiềudài cạnh thửa và diện tích các thửa đất

Độ chính xác của các yếu tố trên phụ thuộc chủyếu vào độ chính xác vào kết quả đo đạc thành lậpbản đồ, kết quả vẽ bản đồ, và phương pháp xác địnhdiện tích các thửa đất (không phụ thuộc vào tỷ lệ bản

đồ cần thành lập)

Khi thành lập bản đồ địa chính người ta đã quyđịnh các hạn sai cơ bản của các yếu tố bản đồ, từ đótính ra sai số đo đạc, vẽ bản đồ trong quy trình côngnghệ thành lập bản đồ địa chính

Trang 17

1 Độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ

Khi đo vẽ thành lập bản đồ địa chính bằng cácphương pháp khác nhau chúng ta đều phải tiến hànhxây dựng lưới khống chế đo vẽ, do đó độ chính xáccủa các điểm khống chế đo vẽ sẽ ảnh hưởng trựctiếp tới kết quả thành lập bản đồ địa chính

Trong quy phạm quy định về độ chính xác của cácđiểm khống chế đo vẽ khi thành lập bản đồ địa chínhnhư sau:

Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế toạ độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá 0,10 mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập.

Trang 18

Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượt quá 6 cm cho tỷ lệ 1:500; 1:1000 và 4

cm cho 1:200.

Sai số trung bình về độ cao của điểm khống chế đo vẽ (nếu có yêu cầu thể hiện địa hình) sau bình sai so với điểm độ cao kỹ thuật gần nhất không quá 1/10 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản.

Trong trường hợp thành lập bản đồ bằng cácphương pháp đo vẽ ảnh hàng không thì độ chính xácxác định toạ độ mặt phẳng và độ cao của điểm khốngchế ảnh ngoại nghiệp phục vụ cho công tác tăng dàyđiểm đo vẽ ảnh phải tương đương với độ chính xácxác định toạ độ của điểm khống chế đo vẽ nêu trên

Trang 19

Sai số đưa cỏc điểm gúc khung bản đồ, giao điểmcủa lưới kilụmột, cỏc điểm tọa độ Nhà nước, cỏc điểmđịa chớnh, cỏc điểm cú toạ độ khỏc lờn bản đồ địachớnh số được quy định là bằng khụng (khụng cú saisố).

2 Độ chớnh xỏc đo vẽ điểm chi tiết

"Sai số trung binh vị trí mặt phẳng của các

điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ

địa chính so với điểm của l-ới khống chế đo vẽ gần nhất không đ-ợc lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ,

đối với các địa vật còn lại không v-ợt quá 0,7 mm".

"Sai số t-ơng hỗ gi-a các điểm trên cùng ranh

giới thửa đất, sai số độ dài cạnh thửa đất không v-ợt quá 0,4 mm trên bản đồ địa chính “.

Trang 20

2 1 2

2 1

2 x ) ( y y )

x S

2 1 2

2 1 2

2

) (

Đối với bản đồ địa chính, yếu tố kích th-ớc thửa

đất quan trọng hơn nhiều so với quan hệ t-ơng hỗ vị trí

điểm địa vật Kích th-ớc thửa đất đ-ợc hiểu là chiều dàicạnh thửa hoặc chiều dài đ-ờng chéo thửa đất

Trang 21

Mặt khác sai số vị trí điểm chi tiết (m) lại được tínhtheo công thức

2 2

y

m m

Giả sử các sai số các thành phần theo trục X (mx)

và thành phần theo trục Y (my) là như nhau Khi đó ta có

2

x

m m

Trang 22

Sai số tương hỗ vị trí điểm của hai điểm gần nhaukhông chỉ bao gồm sai số chiều dài cạnh mS mà còn

2 2

2 2

m m

m m

Từ công thức trên ta nhận thấy sai số trungphương tương hỗ vị trí điểm lớn hơn sai số trungphương vị trí điểm góc thửa

Trang 23

Trong quy phạm đo vẽ thành lập bản đồ địa chínhhiện hành quy định sai số trung phương chiều dàicạnh thửa đất không vượt quá 0.4 mm trên bản đồ khi đó:

5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200

Trang 24

7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500

15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Sai số nêu trên ở tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000,1:2000 áp dụng cho trường hợp đo vẽ đất đô thị vàđất khu vực có giá trị kinh tế cao; trường hợp đo vẽđất khu dân cư nông thôn ở tỷ lệ 1:500, 1:1000,1:2000 các sai số nêu trên được phép tới 1,5 lần;trường hợp đo vẽ đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1:1000 và1:2000 các sai số nêu trên được phép tới 2 lần

Trang 25

3 Độ chính xác thể hiện độ cao trên bản đồ

Sai số trung bình về độ cao của đường bình độ,

độ cao của điểm đặc trưng địa hình, độ cao của điểmghi chú độ cao biểu thị trên bản đồ địa chính (nếu cóyêu cầu biểu thị) so với độ cao của điểm khống chế

độ cao ngoại nghiệp gần nhất không quá 1/3 khoảngcao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồng bằng vàkhông quá 1/2 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản

ở vùng đồi núi, núi cao, vùng ẩn khuất

Trang 26

4 Độ chớnh xỏc tớnh diện tớch

Diện tích thửa đất đ-ợc tính chính xác đến m2, khuvực đô thị cần tính chính xác đến 0,1 m2 Diện tíchthửa đất đ-ợc tính hai lần, độ chênh kết quả tính diệntích phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và diện tích thửa đất.Quy phạm quy định sai số tính diện tích cho phép là:

Trong đó:

M là mẫu số tỷ lệ bản đồ

P là diện tích thửa đất tính bằng m2

P M

Pgh 0 0004

gh

P : sai số tớnh diện tớch cho phộp

Trang 27

4.4 Đỏnh số thửa trờn bản đồ địa chớnh

Sau khi đã hoàn thành công việc đo vẽ, ghép biênbản vẽ, đối soát thực địa, kiểm tra đánh giá chất l-ợngbản đồ và bản đồ đã đ-ợc chỉnh sửa, lúc đó ta có thểtiến hành đánh số thửa trên bản đồ gốc

Số thứ tự thửa đất đ-ợc coi nh- một "tên riêng" củathửa đất Nó đ-ợc dùng trong quản lý đất đai, đ-ợc ghinhận trong các hồ sơ địa chính liên quan nh-: bản vẽgốc, bản đồ địa chính gốc, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, cácloại bảng thống kê

Trang 28

Việc đánh số thửa phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Trong một tờ bản đồ, số thửa không đ-ợc trùng nhau

- Số thửa phải liên tục

- Số thửa phải thống nhất trong mọi tài liệu liên quan.Thực hiện đánh số theo ph-ơng pháp sau:

1 Đánh số thửa trên bản đồ gốc bằng chữ số ảrập Trình tự đánh số từ trái qua phải, từ trên xuốngd-ới theo nguyên tắc Zic zắc, số nọ liên tiếp số kia

1 2 3 30 31

47 46 33 32

48 49

Trang 29

2 Khi thửa đất quá nhỏ không đủ ghi cả số thửa

và diện tích thì ghi số thửa còn diện tích thì lập bảng kêriêng vẽ ở ngoài khung phía Nam tờ bản đồ Tr-ờng hợpthửa đất bên cạnh rộng thì có thể ghi nhờ số thửa rangoài thửa nhỏ và vẽ mũi tên chỉ vào thửa nhỏ đó đểtránh nhầm lẫn

3 Khi trên một tờ bản đồ có nhiều đơn vị hànhchính thì số thửa đ-ợc đánh liên tục theo đơn vị hànhchính, hết thửa của đơn vị này thì đánh sang đơn vịhành chính khác cho hết các thửa đất trên tờ bản đồ,các số không trùng nhau

Trang 30

4 Tr-ờng hợp một thửa đất nằm trên nhiều mảnhbản đồ thì số thửa và diện tích cuả thửa đất đó chỉ cầnghi một lần ở trên tờ bản đồ có phần đất lớn nhất củathửa đất.

Trang 31

4.5 Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất

Hồ sơ kỹ thuật thửa đất đ-ợc trình bày trên khổgiấy A4 in theo h-ớng nằm ngang Trong hồ sơ kỹthuật thửa đất phải thể hiện các nội dung sau:

Mỗi thửa đất ở sẽ có một hồ sơ riêng, hồ sơ kỹthuật thửa đất do ng-ời làm công tác đo vẽ bản đồ địachính và ng-ời làm công tác quản lý địa chính cùng thựchiện

Hồ sơ kỹ thuật thửa đất là tài liệu cơ sở phục vụcông việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở vàquyền sở hữu đất đai

Trang 32

1 Thông tin thửa đất

Thành phố (tỉnh)

Trang 33

Tuỳ theo độ lớn của thửa đất mà chọn tỷ lệ vẽ sơ

đồ thửa đất là 1: 1000, 1: 2000 hoặc 1: 5000 sao chotoàn bộ sơ đồ nằm gọn trong phần quy định đóngkhung hình vuông

Trang 34

Sơ đồ sẽ -u tiên vẽ theo h-ớng bắc, trên sơ đồ cómũi tên chỉ h-ớng bắc.

Đ-ờng biên thửa đất vẽ nét liền, tại các góc thửa

đất có vẽ "râu" chỉ h-ớng đ-ờng biên thửa đất liênquan ở bên cạnh Góc thửa đất là điểm có đánh dấucọc, đinh sắt, dấu sơn ở thực địa và đ-ợc các chủ hộ

có liên quan cùng chấp nhận, lập biên bản xác nhậnmốc giới Trong thửa đất có vẽ các công trình xâydựng chính

Trang 35

6 Toạ độ góc thửa

Toạ độ các điểm góc thửa sẽ kê theo số liệu gốc

đo đạc ngoài thực địa ghi tới cm Trên cơ sở toạ độ này

sẽ tính diện tích thửa đất

Ngày đăng: 05/12/2015, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sẽ -u tiên vẽ theo h-ớng bắc, trên sơ đồ có mũi tên chỉ h-ớng bắc. - Bài giảng bản đồ địa chính   chương 4  trình bày bản đồ địa chính
Sơ đồ s ẽ -u tiên vẽ theo h-ớng bắc, trên sơ đồ có mũi tên chỉ h-ớng bắc (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm