XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC Từ 1950 - 1960 có rất nhiều quá trình reforming xúctác được phát triển từ xúc tác Pt, chất xúc tác sử dụng là Pt/silice alumine, được gọi là xúc
Trang 1KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC NGÀNH KỸ THUẬT HÓA DẦU
Thực hiện: Nguyễn Hồng Thoan
XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
CBGD: Nguyễn Hữu lương
MSHV: 10400162
Trang 2XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
NỘI DUNG
I. Mở đầu
II. Lịch sử phát triển của quá trình Refroming xúc tác
III. Xúc tác của quá trình refroming xúc tác
IV. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của xúc tác
V. Các biện pháp và quy trình tái sinh xúc tác
Trang 3MỞ ĐẦU
Sự phát triển nhanh chóng của nền công nghiệp xe hơitrong những năm 30 nhu cầu về xăng tăng cao Sựcần thiết phải cho ra đời quá trình reforming xúc tác đểthay thế cho quá trình reforming nhiệt
Quá trình reforming xúc tác dùng xúc tác đa chức năng
để chuyển hóa nguyên liệu xăng có chỉ số octane thấp
xăng có chỉ số octan cao
Trang 4XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Hình 1: Vị trí của phân xưởng REFORMING trong nhà máy lọc dầu
MỞ ĐẦU
Trang 51940 ở Mỹ dùng xác tác molipden MoO2/Al2O3 theo mụcđích nghiên cứu nhằm thu được xăng có RON = 80.
Ưu điểu : rẻ tiền, bền với lưu huỳnh.
Nhược điểm:
Hoạt tính không cao
Thực hiện ở nhiệt độ 3400C, áp suất thấp 14 20 at
Nhưng sự giảm áp suất lại thúc đẩy quá trình tạo cốc
Chính vì thế quá trình này không được phát triển
Chương 1
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Trang 6XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Trong thế chiến thứ hai, người ta đã xây dựng ở nhiềunước các hệ thống reforming xúc tác nhằm mục đíchthu hồi toluene để sản xuất thuốc nổ
Chương 1
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Trang 7Đến năm 1949, hãng UOP của Mỹ đã đưa vào sử dụng hệthống reforming xúc tác (quá trình Platforming)
Chất xúc tác là Pt trên chất mang là Al2O3 được clo hoávới hoạt tính xúc tác cao
Quá trình được tiến hành ở áp suất 70 bar, xúc tácđược tái sinh trong thời gian vài tháng
Hàm lượng Pt trong xúc tác từ 0,2 0,6%m, do độ acidcủa Al2O3 giảm dần nên cần phải tiến hành clo hoá đểtăng độ acid
Chương 1
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Trang 8XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Từ 1950 - 1960 có rất nhiều quá trình reforming xúctác được phát triển từ xúc tác Pt, chất xúc tác sử dụng
là Pt/silice alumine, được gọi là xúc tác một chức kimloại, đã giảm áp suất vận hành của thiết bị xuống còn
Trang 9Đầu những năm 1970, một cải tiến nổi bật của quá trìnhreforming xúc tác đó là sự ra đời của quá trình có táisinh liên tục xúc tác của UOP và tiếp theo là của IFP.
Xúc tác bị cốc hoá được tháo ra liên tục khỏi thiết bịphản ứng (reactor) và được đưa quay trở lại
Nhờ khả năng tái sinh liên tục xúc tác bị cốc hoá, quátrình CCR cho phép dùng áp suất thấp và thao tácliên tục
Cũng nhờ giảm áp mà hiệu suất thu hydrocarbonthơm và H2 tăng lên đáng kể
Chương 1
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Trang 10XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Năm 1988, UOP tiếp tục giới thiệu quá trình Platformingtái sinh xúc tác liên tục thế hệ thứ hai mà đặc điểmchính là thiết bị Lock Hopper không dùng van, hoạtđộng ở áp suất cao
Ngày nay, quá trình CCR với áp suất siêu thấp, có thểlàm việc ở áp suất 3,5at Hầu như tất cả các quá trìnhreforming xúc tác mới được xây dựng đều là quá trìnhCCR Các hãng đi đầu trong quá trình này là UOP vàIFP, đến năm 1996 UOP đã có 139 nhà máy và IFP có
48 nhà máy CCR
Chương 1
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Trang 11Năm 1997, UOP đã cho ra đời quá trình “NewReforming” Xúc tác sử dụng cho công nghệ mới củaUOP là zeolit, xúc tác này có đặc điểm:
Tính chọn lọc hình học cho quá trình vòng hoá Tínhchọn lọc hình học của zeolit làm hạn chế kích thướcphân tử của các hợp chất sản phẩm trung gian và chosản phẩm chủ yếu là hydrocarbon thơm một vòng
So với các phản ứng reforming bình thường khác, quátrình “New Reforming” tạo cốc bám trên xúc tác nhiềuhơn do đó việc tái sinh xúc tác phải áp dụng công nghệCCR hay sử dụng lò dự trữ
Chương 1
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Trang 12XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Nhà máy “New Reforming” đầu tiên của Chiyoda (NhậtBản) với năng suất đến 47.000 thùng/ngày
Hãng Chiyoda và Mitsubishi phát triển quá trình
Z-former mà xúc tác là zeolit được chế tạo cùng với silicatkim loại và chất liên kết đặc biệt Xúc tác có độ bền vật
lý rất cao, có thể tái sinh nhiều lần và cho năng suất caovới thời gian làm việc suốt cả năm
Chương 1
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Trang 13Tên quá trình Hãng thiết kế Loại Reactor Loại xúc tác Tái sinh
PlatFormer UOP Xúc tác cố định
R11-R12 Pt=0,375-0,75
Tái sinh gián đoạn
PowerFormer Exxon Xúc tác cố định KX, RO, BO (Pt, Re) Tái sinh gián đoạn
IFP Reformer IFP Xúc tác cố định
RG 400
Pt (0,2-0,6)
Tái sinh gián đoạn
Maona Former Engelhard Xúc tác cố định
RD.150 (Pt=0,6) E.500
Tái sinh gián đoạn
Reni Former CRC Xúc tác cố định F (Pt, Re) Tái sinh gián đoạn
CCR Platformer UOP Xúc tác chuyển động
R 16, 20
Pt, Re
Tái sinh liên tục
Aromizer IFP Xúc tác chuyển động Pt, Re Tái sinh liên tục
Trang 14XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Chương 2:
XÚC TÁC CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
1 Sự tham gia của xúc tác trong quá trình reforming.
1.1 Chức năng của xúc tác sử dụng trong quá trình REFORMING.
Xúc tác được sử dụng trong quá trình reforming xúc tác
là loại xúc tác đa chức năng, gồm chức năng oxy hoá khử và chức năng acid:
- Chức oxy hoá - khử (chức kim loại): tăng cường cácphản ứng hydro hoá, dehydro hoá
Chức acid: tăng cường các phản ứng alkyl hoá, isomerhoá, cracking …
Trang 151 Các yêu cầu đối với xúc tác reforming xúc tác:
Để có một quá trình reforming xúc tác tốt thì xúc tác đó
Có hoạt tính cao đối với các phản ứng tạo hydrocarbon thơm,
Có đủ hoạt tính đối với các phản ứng đồng phân hoá paraffin
Có hoạt tính thấp đối với phản ứng hydrocracking.
Ngoài ra còn thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Xúc tác phải có độ chọn lọc cao.
Xúc tác phải có độ bền nhiệt và khả năng tái sinh tốt.
Xúc tác phải bền với các chất gây ngộ độc.
Xúc tác phải có độ ổn định cao.
Xúc tác có giá thành hạ, dễ chế tạo.
Thông thường người ta đánh giá xúc tác qua các chỉ tiêu: hàm lượng Pt, bề mặt riêng của chất mang, độ bền…
Trang 18CÁC PHẢN ỨNG CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH REFFORMING
* Dehydro hóa naphten thành hydrocacbon thơm
* Phản ứng dehydrohoa vòng n-parafin
* Izome hóa n-parafin
* Phản ứng dehydroizome hóa các alkyl xyclopental
* Phản ứng hydrocracking parafin và napptan
- Đối với parafin, thường xảy ra các phản ứng hydrocracking
và hydrogenolyse
- Với naphten
* Ngoài ra cũng còn có phản ứng hydrodealkyl hóa các
hydrocacbon thơm
Trang 19Chương 2:
XÚC TÁC CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Thành phần chính của xúc tác sử dụng trong quá trìnhREFORMING xúc tác
Tâm họat động kim lọai: 0,2-0,6 % Pt
Chất mang và tâm họat động acid: -Al2O3 được chlorhóa liên tục với HCl, C2H4Cl2, CH3Cl,
Các kim loại phụ gia như Re, Sn, Ir, Ge (còn gọi là cácchất xúc tiến)
3 Vai trò xúc tác hai chức năng:
Trang 20XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Kim loại Pt được đưa vào xúc tác là dùng dung dịch
Hàm lượng Pt vào khoảng 0,2 0,6%m
Yêu cầu Pt phải phân tán đều trên bề mặt các acid rắn
Chương 2:
XÚC TÁC CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
3 Vai trò xúc tác hai chức năng:
Trang 21Các quá trình
chuyển hóa chủ yếu của
các
paraffine xảy ra trên
bề mặt CXT
Trang 22XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Al2O3 là chất mang có tính acid, có chức năng base,
acid- Thúc đẩy phản ứng isomer hóa, hydrocracking
Có thể sử dụng -Al2O3 bề mặt riêng dao động trongkhoảng 150 250 m2/g
Để tăng độ acid cho xúc tác, người ta tiến hành clohóa thông qua sử dụng các hợp chất halogen như
C2H4Cl2, CH3Cl,
Chương 2:
XÚC TÁC CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
3 Vai trò xúc tác hai chức năng:
Trang 23Sơ đồ miêu tả tổng quát các phản ứng xảy ra trên XT tâm acid
Trang 24XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Trong số các hệ xúc tác lưỡng kim, chúng ta thấy hai
hệ xúc tác Pt-Sn và Pt-Re tỏ ra ưu việt hơn cả, chúngcho phép làm việc ở áp suất thấp (<10 atm) mà vẫn bảođảm hoạt tính dehydro hóa và dehydro đóng vòng hóacao
Riêng hệ xúc tác Pt-Sn hơi đặc biệt, chỉ thể hiện hoạttính cao ở vùng áp suất thấp Lớn hơn 5 atm, hệ xúctác này không phát huy được tác dụng tích cực so với
Pt và các hệ lưỡng kim khác trong phản ứng dehydro
và dehydrovòng hóa
Chương 2:
XÚC TÁC CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
3 Vai trò xúc tác hai chức năng:
Trang 25 Người ta thấy việc đưa các kim loại phụ gia như Re, Sn,
Ir, Ge đã làm tăng tốc độ phản ứng dehydro hóa vàdehydro vòng hóa (nhất là ở vùng áp suất thấp) của hệxúc tác lưỡng kim so với xúc tác chỉ chứa Pt
Ở vùng áp suất thấp, các kim loại phụ gia cũng đóngvai trò quan trọng trong việc giảm tốc độ cracking vàhydro phân tử (hydrogenolysis) từ đó làm giảm khảnăng tạo cốc và tăng hiệu suất sản phẩm chính
Chương 2:
XÚC TÁC CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
3 Vai trò xúc tác hai chức năng:
Trang 26XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Vai trò của 2 kim loại phụ gia được đưa vào xúc tác reforming công nghiệp hiện nay là Re (Renium) và Sn (Thiếc).
Người ta nhận thấy Re có các chức năng sau: có tác dụng bảo vệ kim loại chính Pt, làm tăng độ bền và tuổi thọ xúc tác, từ đó làm tăng chu kỳ hoạt động của xúc tác.
Còn Sn thì lại có các vai trò như liên kết với Pt làm thay đổi cơ chế phản ứng theo hướng có lợi Cho hiệu suất và độ lựa chọn theo reformat cao ở điều kiện áp suất thấp (< 5 atm) Tuy nhiên loại xúc tác này kém bền hơn so với xúc tác chứa Re.
Với các đặc điểm trên, người ta thường sử dụng Re trong công nghệ bán tái sinh và Sn trong công nghệ tái sinh liên tục (CCR).
Chương 2:
XÚC TÁC CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Trang 27Chất xúc tác monométallique:
Chỉ có Pt là tâm kim loại Hàm lượng Pt trong xúc tác
chiếm 0,2 0,6%m Có 2 loại chất mang:
Trang 28XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Re = 0,2 0,6%m Re làm giảm áp suất vận hành của
quá trình với cùng chu kỳ làm việc của xúc tác
Sn = 0,25 0,5%m Sn làm tăng hiệu suất thu sản
phẩm
Chương 2:
XÚC TÁC CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Trang 293.1 Thay đổi tính chất của xúc tác khi làm việc:
Sự thay đổi xúc tác trong quá trình reforming xúc tácthường là các tính chất vật lý cùng với sự tiếp xúc vớicác độc tố ở nhiệt độ cao Sự thay đổi được phân ra hailoại sau:
Thay đổi tính chất tạm thời: do sự tạo cốc hay do ngộđộc thuận nghịch bởi các hợp chất của O, N, S
Thay đổi tính chất vĩnh viễn: là những thay đổi không
có khả năng tái sinh được nữa
Những thay đổi trên sẽ làm lão hóa và giảm tuổi thọcủa xúc tác
Chương 3:
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT TÍNH CỦA XÚC TÁC.
Trang 30XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
3.2 Sự gây ngộ độc bởi các độc tố:
Các hợp chất hữu cơ chứa S, N, O và các kim loại nặng
là những chất độc đối với xúc tác reforming
Chương 3:
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT TÍNH CỦA XÚC
TÁC.
Trang 313.2.1 Gây ngộ độc bởi các hợp chất lưu huỳnh:
Các hợp chất lưu huỳnh trong nguyên liệu làm giảmhoạt tính của xúc tác Pt, ảnh hưởng xấu đến chức năngdehydro và dehydro vòng hóa
Pt + H2S PtS + H2
Từ đó, chức năng quan trọng nhất của xúc tác làdehydro, dehydro đóng vòng hóa đã bị đầu độc H2S cótính axit nên còn gây ăn mòn thiết bị
Chương 3:
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT TÍNH CỦA XÚC TÁC.
Trang 32XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Ngoài ra còn làm biến đổi Al2O3 tạo thành kết tủa sunfatnhôm Al2(SO4)3
Mercaphtan > sunfit > thiophen > H2S > S nguyên tố Khi hàm lượng lưu huỳnh trong nguyên liệu tăng thì hiệusuất và chất lượng xăng sẽ giảm khi đó cần phải nâng tỷ
Trang 333.2.2 Gây ngộ độc bởi các hợp chất nitơ:
Trong điều kiện reforming:
Các hợp chất nitơ hữu cơ NH 3 + Cl 2 NH 4 Cl
Làm giảm chức năng axit của chất xúc tác
NH4Cl lại dễ bay hơi trong vùng phản ứng làm tăngnhiệt độ thiết bị
NH4Cl dễ kết tinh ở những phần lạnh hơn của hệ thống,gây hư hỏng thiết bị:
Hàm lượng nitơ cho phép trong nguyên liệu phải bằnghoặc nhỏ hơn 1 ppm
Chương 3:
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT TÍNH CỦA XÚC TÁC.
Trang 34XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
Chương 3:
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT TÍNH CỦA XÚC TÁC.
Trang 353.2.3) Ảnh hưởng của nước:
Sự có mặt của nước trong nguyên liệu sẽ làm giảm tính acid của xúc tác và gây ăn mòn thiết bị ở điều kiện vận hành.
Hàm lượng nước trong nguyên liệu <4 ppm.
3.2.4) Ảnh hưởng của các hợp chất kim loại nặng:
Các kim loại nặng ở đây là Cu, As, Hg, Pb, Si sẽ là những chất gây ngộ độc xúc tác vĩnh viễn, không có khả năng tái sinh được.
Hàm lượng các kim loại này trong nguyên liệu <1 ppb.
3.2.5) Ảnh hưởng của hàm lượng olefin và cốc:
Olefin dễ bị oxy hoá tạo nhựa và thúc đẩy nhanh quá trình tạo cốc, che phủ các tâm acid làm giảm hoạt tính xúc tác.
Hàm lượng <2 ppm.
Chương 3:
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT TÍNH CỦA XÚC TÁC.
Trang 374.1 Các biện pháp tái sinh xúc tác:
Trong quá trình làm việc xúc tác có thể bị mất mộtphần hoạt tính xúc tác do ảnh hưởng của sự lắng đọngcốc trên bề mặt xúc tác, do ảnh hưởng của các chất đầuđộc
Tuỳ thuộc vào cấu tạo chất xúc tác, sẽ mất đi một phầnhoặc toàn bộ các chức năng xúc tác Cần thiết phải cóquá trình tái sinh để xúc tác trở về trạng thái hoạt độngban đầu
4.1.1 Các phương pháp tái sinh xúc tác
Quá trình tái sinh xúc tác có thể được tiến hànhbằng một số phương pháp sau:
Chương 4.
CÁC BIỆN PHÁP VÀ QUY TRÌNH TÁI SINH XÚC TÁC
Trang 38XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
4.1.1 Phương pháp oxy hóa (phương pháp đốt).
Trang 394.2 Quá trình tái sinh xúc tác theo công nghệ của IFP
Khi hàm lượng cốc đạt 10 15%m xúc tác thì ta tiến hành
quá trình tái sinh xúc tác Quá trình tái sinh diễn ra
trong thiết bị gồm 5 giai đoạn:
Đuổi hydrocarbon ra khỏi xúc tác bằng khí trơ.
Thổi không khí nóng vào để đốt cốc Chú ý khống chế
Trang 40XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
4.2 Quá trình tái sinh xúc tác theo công nghệ của IFP
Tiến hành clo hoá xúc tác nhằm tăng hoạt tính xúc tác
và tăng khả năng tách các kim loại như Fe, Pb, Bitrong xúc tác Hàm lượng clo phải khống chế khoảng1%m Nhiệt độ của quá trình khoảng 5100C, nồng độ
O2 khoảng 5%V
Sấy chất xúc tác Nhiệt độ sấy khoảng 5100C với nồng
độ O2 khoảng 8%V, thời gian sấy là 4h
Đuổi hết O2 ra khỏi xúc tác bằng luồng khí trơ N2 Sau
đó tiến hành hydro hoá để chuyển từ môi trường oxyhoá sang môi trường khử Nhiệt độ của quá trình là
4800C, lượng H2 chiếm 50%
Chương 4.
CÁC BIỆN PHÁP VÀ QUY TRÌNH TÁI SINH XÚC TÁC
Trang 414.3 Công nghệ tái sinh liên tục (CCR):
Đặc điểm :
Lớp xúc tác được chuyển động nhẹ nhàng, liên
tục trong hệ thống thiết bị phản ứng với vận tốc
vừa phải (trong khoảng 3- 10 ngày).
Toàn bộ hệ thống được vận hành liên tục.
Lớp xúc tác sau khi ra khỏi hệ thống phản ứng
được đưa ra ngoài để tái sinh trong một hệ thóng tái sinh riêng Sau đó được quay trở lại hệ thống phản ứng.
Chương 4.
CÁC BIỆN PHÁP VÀ QUY TRÌNH TÁI SINH XÚC TÁC
Trang 42XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
4.3 Công nghệ tái sinh liên tục (CCR):
Cấu tạo theo mặt cắt dọc lò phản ứng reforming
xúc tác
Chương 4.
CÁC BIỆN PHÁP VÀ QUY TRÌNH TÁI SINH XÚC TÁC
Trang 434.3 Công nghệ tái sinh liên tục (CCR):
Chương 4.
CÁC BIỆN PHÁP VÀ QUY TRÌNH TÁI SINH XÚC TÁC
Trang 44XÚC TÁC CHO QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
4.3 Công nghệ tái sinh liên tục (CCR):
Kích thước lò phản ứng thay đổi trong khoảng: Đường kính 1,5 – 3,5m, Chiều cao 4 – 12m, Thể tích lớp xúc tác 6 – 80 m3.
Chi tiết hơn chúng ta thấy cụm hệ thống thiết bị phản ứng bao gồm 3 - 4 lò phản ứng có kích thước, điều kiện vận hành, lượng xúc tác nạp vào không giống nhau.
Hệ thống cấu tạo từ nhiều lò phản ứng giúp cho dòng hỗn hợp
nguyên liệu và khí giàu hidro (khí tuần hoàn) đạt được nhiệt độ phản ứng và bù trừ nhiệt năng từ các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình reforming
Nhiệt độ giảm nhanh trong lò thứ nhất do lượng xúc tác tiêu thụ cho giai đoạn này chiếm 10-15% trọng lượng
Ở lò phản ứng thứ 2 nhiệt độ giảm ít hơn, lượng xúc tác tiêu thụ chiếm 20-30%
Ở lò phản ứng 3, nhiệt độ gần như ổn định do có sự bù trừ nhiệt giữa các phản ứng thu nhiệt nhẹ với các phản ứng tỏa nhiệt
Chương 4.
CÁC BIỆN PHÁP VÀ QUY TRÌNH TÁI SINH XÚC TÁC