1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH kết nối MẠNG IP cơ bản TRUNG tâm đào tạo bưu CHÍNH VIỄN THÔNG 1

81 602 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 24,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần II: Các lệnh tham khảo Phần 1 của bài thực hành bao gồm 5 bài thực hành chính Bài 1: Bấm cáp mạng và khai báo địa chỉ IP cho mạng LAN Bài 2: Những thao tác cơ bản trên Router Bài 3:

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI NÓI ĐẦU

Với chiến lược phát triển toàn diện mang tính chất đón đầu về công nghệ nhằm tạo ra tiềm lực to lớn, đủ sức cạnh tranh về chất lượng và sự đa dạng hóa các dịch vụ giá thành thấp, năng suất lao động cao, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam có chiến lược và kế hoạch chuyển đổi mạng Viễn thông số sang mạng thế hệ sau (NGN) Mạng NGN có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, triển khai dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và di động, bắt nguồn từ sự tiến bộ của công nghệ thông tin và các

ưu điểm của công nghệ chuyển mạch gói nói chung và công nghệ IP nói riêng và công nghệ truyền dẫn quang băng rộng Cấu trúc của mạng thế hệ sau và các nguyên tắc hoạt động của nó về cơ bản khác nhiều so với cấu trúc của mạng PSTN hiện nay Do vậy đội ngũ kỹ sư và cán bộ kỹ thuật Viễn thông cần phải được bồi dưỡng cập nhật kiến thức về công nghệ mới này, có như vậy họ mới đủ khả năng và trình độ vận hành khai thác quản lý và triển khai các dịch vụ Viễn thông một cách an toàn và hiệu quả.

Chương trình “Bồi dưỡng kỹ sư điện tử viễn thông về công nghệ IP và NGN”

của Tập đoàn được xây dựng với mục đích cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản liên quan tới công nghệ IP và NGN cho các cán bộ kỹ thuật đang trực tiếp quản lý và khai thác hệ thống trang thiết bị tại cơ sở nhằm đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi công nghệ mạng lưới và dịch vụ viễn thông của Tập đoàn.

Cuốn tài liệu “Thực hành kết nối mạng IP cơ bản” bao gồm 2 phần: Phần I:

Các bài thực hành kết nối mạng cơ bản Phần II: Các lệnh tham khảo

Phần 1 của bài thực hành bao gồm 5 bài thực hành chính

Bài 1: Bấm cáp mạng và khai báo địa chỉ IP cho mạng LAN

Bài 2: Những thao tác cơ bản trên Router

Bài 3: Thực hành định tuyến tĩnh

Bài 4: Thực hành giao thức định tuyến RIP

Bài 5: Thực hành giao thức định tuyến IGRP

Phần 2: Các lệnh thực hành thảm khảo trình bày một số lệnh cơ bản, ý nghĩa của

lệnh dùng vào mục đích gì cho các bài thực hành trên.

Trong quá trình biên soạn, mặc dù giáo viên đã rất cố gắng, tuy nhiên không thể

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

BÀI 1: BẤM CÁP MẠNG & ĐÁNH ĐỊA CHỈ CHO MẠNG CỤC BỘ 1

1 Mục đích 1

2 Danh sách thiết bị và cấu hình mạng 1

2.1 Danh sách các thiết bị và cáp đấu nối để hoàn thành bài thực hành 1

2.2 Cấu hình mạng 1

3 Yêu cầu bài thực hành 2

4 Các bước thực hành 2

4.1 Bấm cáp thẳng và cáp chéo 2

4.2 Cấu hình địa chỉ Ipv4 5

BÀI 2: THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN ROUTER 7

1 Mục đích 7

2 Danh sách thiết bị và cấu hình mạng 7

2.1 Danh sách các thiết bị và cáp đấu nối để hoàn thành bài thực hành 7

2.2 Cấu hình mạng 7

3 Yêu cầu bài thực hành 7

4 Các bước thực hành 7

4.1 Khởi động router 7

4.2 Chuyển đổi các chế độ làm việc và thực hiện các thao tác lệnh 8

4.3 Các lệnh cơ bản 10

4.4 Xác nhận các thông số đã thiết lập 11

4.5 Sao lưu tệp cấu hình 11

4.6 Khôi phục lại mật khẩu 13

Trang 3

MỤC LỤC

4.7 Quản lý tệp cấu hình bằng TFTP 14

BÀI 3: THIẾT LẬP ĐỊNH TUYẾN TĨNH 16

1 Mục đích 16

2 Danh sách thiết bị và cấu hình mạng 16

2.1 Danh sách thiết bị 16

2.2 Cấu hình mạng 16

3 Yêu cầu bài thực hành 16

4 Các bước thực hành 17

Bước 1: Đấu nối thiết bị theo sơ đồ 18

Bước 2: Phân mạng con và đánh địa chỉ cho các thiết bị 18

Bước 3: Cấu hình tên, địa chỉ, mặt nạ mạng, mật khẩu cho router 19

Bước 4: Kiểm tra bảng định tuyến của router 23

Bước 5: Cấu hình định tuyến tĩnh trên router 24

Bước 6: Xác định cấu hình định tuyến tĩnh trên router 25

Bước 7: Lưu lại tệp cấu hình trên router 26

BÀI 4: CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN RIP 27

1 Mục đích 27

2 Danh sách thiết bị và cấu hình mạng 27

2.1 Danh sách thiết bị 27

2.2 Cấu hình mạng 27

3 Yêu cầu bài thực hành 27

4 Các bước thực hành 28

Bước 1: Đấu nối mạng theo sơ đồ trên 30

Bước 2: Phân mạng con và đánh địa chỉ cho các thiết bị 30

Bước 3: Cấu hình tên, địa chỉ, mặt nạ mạng, mật khẩu… cho các giao diện trên mỗi router 30

Bước 4: Cấu hình giao thức định tuyến RIPv1 trên mỗi router 33

Bước 5: Kiểm tra bảng định tuyến trên mỗi router 34

Trang 4

Bước 6: Giám sát cập nhật định tuyến trên router 36

Bước 7: Lưu tệp cấu hình trên router 38

Bước 8: Cấu hình dừng gửi cập nhật định tuyến trên router1 38

.Bước 9: Cấu hình tuyến mặc định trên router 39

.Bước 10: Kiểm tra kết nối giữa các router 40

Bước 11: Lưu tệp cấu hình trên router 40

BÀI 5: CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN IGRP 41

1 Mục đích 41

2 Danh sách thiết bị và cấu hình mạng 41

2.1 Danh sách thiết bị 41

2.2 Cấu hình mạng 41

3 Yêu cầu bài thực hành 41

4 Các bước thực hành 42

Bước 1: Đấu nối mạng theo sơ đồ trên 44

Bước 2: Phân mạng con và đánh địa chỉ cho các thiết bị 44

Bước 3: Cấu hình tên, địa chỉ IP, mật khẩu trên router 44

Bước 4: Cấu hình giao thức định tuyến IGRP trên router 47

Bước 5: Cấu hình địa chỉ Ip, mặt nạ mạng, cổng mặc định cho các trạm trong mạng 48

Bước 6: Kiểm tra bảng định tuyến trên router 48

Bước 7: Kiểm thông tin về giao thức định tuyến trên router 49

Bước 8: Kiểm thông tin về giao thức định tuyến trên router 50

Bước 9: Kiểm thông tin về tuyến trên router 51

Bước 10: Cấu hình băng thông trên giao diện của router 53

Bước 11: Cấu hình cân bằng tải giá không ngang bằng trên router 53

Bước 12: Kiểm tra việc cân bằng tải giá không ngang bằng trên router 53

Bước 13: Lưu cấu hình trên mỗi router 53

PHỤ LỤC 1: TẬP LỆNH THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 2: CẤU HÌNH THAM KHẢO 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1 Cấu hình mạng định tuyến tĩnh 16

Trang 7

BÀI 1 - BẤM CÁP MẠNG & ĐÁNH ĐỊA CHỈ CHO MẠNG CỤC BỘ

S0/0

S0/2

Router 1 S0/1

SIEMENS NIXDORF SIEMENS NIXDORF SIEMENS NIXDORF

SIEMENS NIXDORF SIEMENS NIXDORF SIEMENS NIXDORF

PC1

PC28

E0

LAN 1

Trang 8

3 Yêu cầu bài thực hành

- Chuẩn bị trang thiết bị và cáp theo yêu cầu của bài thực hành

- Kết nối mạng LAN và đánh địa chỉ IP

- Sử dụng các lệnh để kiểm tra kết nối

4 Các bước thực hành

4.1 Bấm cáp thẳng và cáp chéo

Bước 1: Giới thiệu một số đặc điểm của cáp mạng

Phần thực hành này cung cấp kiến thức về việc tạo cáp mạng theo chuẩn T568-Ahoặc T568-B Hoặc các loại cáp khác có thể được sử dụng miễn là tất cả các kết nối(port đầu ra) từ trạm làm việc tới hộp đấu dây và các thiết bị liên kết mạng (Hub hoặcSwitch) tương thích với nhau Nên nhớ rằng cáp được sử dụng để kết nối cho mộtmạng hiện nay phải sử dụng một chuẩn giống nhau (hoặc là T568-A hoặc là T568-B).Một cáp nối được gọi là cáp thẳng phải có cùng màu dây trên cùng một chân (1-8) tạihai đầu kết cuối Cáp thẳng (theo chuẩn T568-A hoặc T568-B) có thể được sử dụng đểkết nối một PC tới một phiến đấu dây trong một khu vực làm việc hoặc có thể được sửdụng để kết nối một phiến đấu dây tới hub hoặc switch, hoặc có thể được sử dụng đểkết nối trực tiếp PC tới một cổng của hub hoặc switch, hoặc cáp thẳng có thể được sửdụng để kết nối từ cổng “up link” của một hub tới một cổng trên một hub khác

Để tạo cáp chéo, ta sẽ bấm một đầu cáp theo chuẩn T568-A và đầu kia bấm theochuẩn T568-B hoặc đơn giản hơn là tiến hành đổi vị trí cáp tại chân 1 cho chân 3 vàchân 2 cho chân 6 tại một đầu cáp Cáp chéo được sử dụng để kết nối hai hoặc nhiềuhub hoặc switch trong một mạng cục bộ LAN hoặc kết nối 2 trạm làm việc riêng lẻ vớinhau để tạo thành một mạng LAN nhỏ Điều này cho phép bạn có thể kết nối hai trạmlàm việc với nhau hoặc giữa máy chủ và một trạm làm việc mà không cần sử dụng hubhoặc switch giữa chúng Điều này rất hữu ích trong đào tạo và kiểm tra Nếu bạn muốnkết nối nhiều hơn hai trạm làm việc, bạn sẽ phải cần một hub hoặc một switch

Bước 2: Tạo cáp thẳng theo chuẩn T568-A hoặc T568-B

Sử dụng các bảng về chuẩn màu cáp T568-A hoặc T568-B và sơ đồ để tạo cápthẳng theo một trong hai chuẩn trên

Chuẩn màu cáp T568-A

năng

0/100 BASE-T Ethernet

Sử dụng với 100 BASE-T4 và 1000 BASE-T

Trang 9

BÀI 1 - BẤM CÁP MẠNG & ĐÁNH ĐỊA CHỈ CHO MẠNG CỤC BỘ

Sử dụng với 100 BASE-T4 và 1000 BASE-T Ethernet

Trang 10

Bước 3: Thực hiện bấm cáp theo các công đoạn sau

(1) Xác định khoảng cách giữa các thiết bị, hoặc giữa thiết bị và ổ cắm, sau đócộng thêm ít nhất từ 20-25 cm

Đôi 2

Đôi 4 Đôi 1 Đôi 4

Đôi 3

Đôi 2

Trang 11

BÀI 1 - BẤM CÁP MẠNG & ĐÁNH ĐỊA CHỈ CHO MẠNG CỤC BỘ

(4) Sử dụng dụng cụ để cắt các sợi cáp cách mép vỏ từ 1cm đến 1,5 cm

(5) Kiểm tra lại màu và vị trí của các đôi cáp, sau đó đưa vào đầu nối RJ-45

(6) Dùng kìm bấm để thực hiện bấm cáp

(7) Dùng thiết bị kiểm tra kết quá bấm cáp

Việc thực hiện bấm cáp mạng chéo từ cáp không có vỏ bọc UTP-Cat 5e và kiểmtra kết nối và chân ra (màu cáp đúng của dây trên đúng chân) Để tạo cáp chéo, ta sẽbấm một đầu cáp theo chuẩn T568-A và đầu kia bấm theo chuẩn T568-B hoặc đơngiản hơn là tiến hành đổi vị trí cáp tại chân 1 cho chân 3 và chân 2 cho chân 6 tại mộtđầu cáp Các bước bấm cáp chéo tương tự như bấm cáp thắng ở trên

4.2 Cấu hình địa chỉ Ipv4

Trong phần này trình bày cách thức đánh địa chỉ Ipv4 trong mạng LAN Về mặtnguyên tắc các máy tính trong cùng một mạng muốn trao đổi, chia sẻ thông tin vớinhau phải cùng một lớp địa chỉ mạng Giả sử địa chỉ mạng lớp C - 192.168.1.0

Trang 12

Phần thực hành này yêu cầu, gán dịa chỉ cho LAN1 gồm 28 trạm, LAN 2, LAN 3

và LAN 4, mỗi mạng có 12 trạm

Bước 1: Xác định số lượng mạng con và trả lời một số câu hỏi sau đây

1) Có bao nhiêu mạng con cần cho bài thực hành này ?

2) Mặt nạ mạng con cho mỗi mạng này là như thế nào?

+ Dạng thập phân dấu chấm:………+ Dạng nhị phân:………

3) Có bao nhiêu trạm có thể dùng được trên mỗi mạng con

Bước 2: Hoàn thành bảng dưới đây và trả lời câu hỏi

Căn cứ vào phần thực hành trên để hoàn thành nội dung trong bảng dưới đây

S0/0

S0/0

S0/0 S0/2

SMENS DORF MENS DORF MENS DORF SMENS DORF MENS DORF MENS DORF

SMENS DORF MENS DORF MENS DORF

SMENS DORF MENS DORF MENS DORF

Trang 13

BÀI 2 - THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN ROUTER

Trang 14

Có thông báo nào hiển thị trên màn hình không?

Nếu không có, kiểm tra lại các thiết lập ở bước 1

Đợi đến khi màn hình xuất hiện dòng thông báo:

Would you like to enter the initial configuration dialog? [yes/no]:

Nhập No và bấm Enter Xuất hiện dòng thông báo sau:

Would you like to terminate autoinstall? [yes]:

Bấm Enter và đợi đến khi dấu nhắc lệnh xuất hiện:

Router>

Bây giờ hiện ở chế độ nào của router?

4.2 Chuyển đổi các chế độ làm việc và thực hiện các thao tác lệnh

Bước 1: Thay đổi chế độ làm việc

* Nhập lệnh enable Lúc này ở chế độ nào của router?

Trang 15

BÀI 2 - THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN ROUTER

Trang 16

Nhập lệnh show kèm theo một khoảng trắng và một dấu ?.

Liệt kê 5 tham số của lệnh show trong bảng dưới

4.3 Các lệnh cơ bản

1) Đặt tên cho router

Đặt tên cho router là PTTC1

Trang 17

BÀI 2 - THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN ROUTER

Đặt mật khẩu bí mật là vnpt

PTTC1(config)# vnpt

4) Đặt mật khẩu đầu cuối ảo

Đặt mật khẩu đầu cuối ảo sao cho:

+ Hai đường 0 và 1 có mật khẩu: Cisco1

+ Ba đường 2, 3 và 4 có mật khẩu: Cisco2

5) Cho phép sử dụng giao diện

Cho phép sử dụng giao diện Ethernet 0 và đặt ghi chú cho giao diện là “Nối tớimạng LAN1”

6) Đặt địa chỉ IP cho giao diện

Đặt địa chỉ IP cho giao diện Ethernet 0 là 192.168.x.1 (x là số của nhóm)

PTTC1(config)#

PTTC1 (config-if)# ……… ………

7) Telnet tới router

Đấu nối router tới mạng

Trang 18

Trên các máy tính, gõ lệnh Telnet 192.168.x.1

Bạn có kết nối được tới router không? ………

Nếu không được, kiểm tra lại địa chỉ IP của máy tính và địa chỉ IP của router.Bạn cần nhập mật khẩu gì để vào được router

4.4 Xác nhận các thông số đã thiết lập

* Xác nhận cấu hình hoạt động

Hiển thị tệp cấu hình hoạt động:

PTTC1#

Kiểm tra xem các tham số đã thiết lập có đúng không?

+ Tên của Router có đúng là “PTTC1” không?

+ Mật khẩu cho phép (enable password) có được mã hoá không?

+ Mật khẩu bí mật (enable secret) có được mã hoá không?

+ Giao diện Ethernet0 và Serial0 đã được phép sử dụng chưa (noshutdown)?

+ Ghi chú về giao diện Ethernet0 và Serial0 có đúng không?

* Xác nhận cấu hình khởi tạo

Hiển thị tệp cấu hình khởi động:

PTTC1#

Cấu hình khởi tạo có giống cấu hình hoạt động không? Tạisao?

4.5 Sao lưu tệp cấu hình

(1) Cấu hình tên, mật khẩu cho phép, địa chỉ cho các giao diện và lưu lại tệp cấu hình.

(2) Khởi động việc sao chép tệp cấu hình

* Chuyển đổi cấu hình về dạng tệp văn bản

Sử dụng chương trình Hyperterminal để sao lưu tất cả các văn bản được hiển thị

trên màn hình về dạng tệp văn bản

- Trong Hyperterminal, chọn transfer

- Xác định tên của tệp văn bản và phần đuôi mở rộng là txt, và xác định vị trí

để lưu trữ tệp văn bản

- Chọn start để bắt đầu quá trình sao lưu văn bản

* Sử dụng lệnh show running-config để hiển thị toàn bộ tệp cấu hình hoạt động

cho router mà được lưu trong RAM

Trang 19

BÀI 2 - THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN ROUTER

(3) Dừng việc sao chép tệp cấu hình

Trên cửa sổ Hyperterminal, thực hiện các bước sau:

Transfer

Capture text

Stop

(4) Thay đổi tệp cấu hình đã được sao chép

Trong tệp văn bản được sao chép sẽ có những thông tin không cần thiết cho việccấu hình một router, ví dụ như dấu nhắc “-More-“ Vì vậy cần phải loại bỏ nhữngthông tin không cần thiết ra khỏi tệp văn bản cấu hình được sao chép trước khi đưa trởlại router

+ Đầu tiên, khởi động chương trình notepad: start >Run >Notepad

+ Trong chương trình notepad, chọn file >open để mở tệp cấu hình được saochép

+ Loại bỏ những dòng không cần thiết trong tệp văn bản cấu hình được sao chép:Show running-config

Building configuration

Current configuration

-More-Mọi thông tin mà xuấ hiện sau từ khoá “End”

+ Tại mỗi phần cuối của giao diện, bổ sung dòng lệnh sau:

+ Tại dòng văn bản mật khẩu bí mật

Enable screte 5 $1$prts$rbf8xhxlss.ZrufvI7rMVy/

Đổi thành: enable screte cisco

+ Lưu lại tệp văn bản cấu hình

(5) Kiểm tra cấu hình sao lưu

Trang 20

Xác nhận rằng tệp cấu hình đã được xoá bằng việc thực hiện lệnh show config.

startup-Sau khi nhập lệnh show startup-config, router hiển thị thông tin gì?

………

(6) Khởi động lại router để loại bỏ cấu hình hoạt động

(7) Cấu hình lại router từ tệp văn bản được lưu

Tại cửa sổ Hyperterminal, thực hiện những bước sau:

Chọn Transfer/Send text file

Lựa chọn tệp văn bản được sao lưu

Giám sát mọi lỗi xảy ra trên router khi dòng lệnh được đưa vào

Lưu tệp cấu hình như là cấu hình khởi động (trong NVRAM)

Router#copy ……… startup-config

Xác nhận cấu hình hoạt động bằng lệnh show running-config

4.6 Khôi phục lại mật khẩu

Ở phần khôi phục mật khẩu này đây là những bước khôi phục mật khẩu trên router

2600 Các dòng router khác thì thủ tục thực hiện có thể khác một phần nào đó

Giả sử khi chúng ta quên mất mật khẩu truy nhập đã thiết lập cho Router Để cóthể khôi phục lại mật khẩu chúng ta cần làm những bước sau:

(1) Khởi động lại router

(2) Đăng nhập vào chế độ Romonitor

Khi màn hình xuất hiện dòng chữ “System bootstrap, Version…”, ấn đồng thờiphím Ctrl + Break hoặc Alt + B Router sẽ khởi động ở chế độ giám sát ROM

Trang 21

BÀI 2 - THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN ROUTER

(1) Cấu hình địa chỉ giao diện, mặt nạ mạng, tên router (tên là router1), khai báo

mật khẩu… cho router Lưu lại cấu hình Sử dụng lệnh show running-config để kiểm

tra cấu hình trên router

(2) Cấu hình cho trạm làm việc

Cấu hình cho trạm làm việc có cài chương trình TFTP server Ví dụ:

(3) Khởi động và cấu hình TFTP server

Chạy chương trình TFTP server trên trạm làm việc

(4) Kiểm tra kết nối giữa TFTP server và router

Trên router, sử dụng lệnh ping để kiểm tra kết nối giữa TFTP server và router

Trang 22

(5) Copy cấu hình hoạt động vào TFTP server

Trước khi tiến hành copy, kiểm tra xem TFTP đã được khởi động chưa, và ghi lạiđịa chỉ Ip của TFTP server

………

Sử dụng lệnh copy running-config tftp để tiến hành copy cấu hình hoạt động vàoTFTP server

Router1# copy running-config tftp

Address or name of remote host [] ? 192.168.1.2

Destination filename [router1-config]? Startup-config

!!

667 bytes copied in 0.036 secs (18528 bytes/sec)

(6) Xác nhận quá trình truyền tệp tới TFTP server

Trên cửa sổ TFTP server, chọn log file, chọn view>log file, bản tin đưa ra có dạngnhư sau:

Mon May 06 14:50:08 2007: Receiving ‘Startup-config’ file from 192.168.1.1 inbinary mode

Mon May 06 14:52:15 2007: Successful

(7) Copy cấu hình khởi động từ TFTP server

Trước khi tiến hành copy cấu hình khởi động, thực hiện đổi tên router từ router1thành “router”

Router1(config)#hostname router

Địa chỉ Ip của TFTP server?

Thực hiện các thủ tục sau để tiến hành copy cấu hình khởi động từ TFTP serverRouter1# copy tftp running-config

Address or name of remote host [] ? 192.168.1.2

Source filename []? Startup-config

Destination filename [running-config]? [Enter]

Accessing tftp://192.168.1.2/startup-config………

Loading startup-config from 192.168.1.2 (via FastEthernet 0):!

[OK – 667 bytes]

667 bytes copied in 9.584 secs (70 bytes/sec)

(8) Lưu cấu hình hoạt động mới

Trang 23

BÀI 2 - THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN ROUTER

Lưu cấu hình hoạt động mới vào NVRAM

Router1# running-config ………

(9) Kiểm tra tệp vừa được lưu lại

Trang 24

Hình 1.1 Cấu hình mạng định tuyến tĩnh

Trang 25

BÀI 3 - THIẾT LẬP ĐỊNH TUYẾN TĨNH

Hình 1.2 Lưu đồ thực hiện định tuyến tĩnh

Trang 26

Bước 1: Đấu nối thiết bị theo sơ đồ

- Mỗi router được nối tới một HUB thông qua cổng E0

- Các máy tính trong mỗi mạng cũng được nối tới HUB

- Sử dụng cáp V.35 để đấu nối các router

Bước 2: Phân mạng con và đánh địa chỉ cho các thiết bị

Bài thực hành này chỉ có một địa chỉ mạng lớp C, giả sử là địa chỉ 192.168.1.0 Dovậy, để sử dụng được địa chỉ Ip lớp C cho cấu hình mạng ở trên, ta phải phân chiamạng con

Sau khi phân mạng con, điền địa chỉ IP và mặt nạ mạng con cho các thiết bị mạngvào bảng dưới đây

Trang 27

BÀI 3 - THIẾT LẬP ĐỊNH TUYẾN TĨNH

Bước 3: Cấu hình tên, địa chỉ, mặt nạ mạng, mật khẩu cho router

a) Cấu hình trên router 1

* Xóa cấu hình cũ trên bộ định tuyến và tải cấu hình khởi tạo

Router1(config)#enable password cisco

* Đánh địa chỉ IP và cấu hình trên các giao diện của các bộ định tuyến

Trang 28

Router2(config)# password cisco

* Khai báo địa chỉ Ip và cấu hình trên các giao diện của Router2

c) Cấu hình trên Router3

* Xóa cấu hình cũ trên bộ định tuyến và tải cấu hình khởi tạo

Router>enable

Router#erase ………

Router#

Trang 29

BÀI 3 - THIẾT LẬP ĐỊNH TUYẾN TĨNH

Trang 30

interface Serial0/3/1

ip address 192.168.1.65 255.255.255.224

! line con 0 line aux 0 line vty 0 4

password cisco

login

!

! end

- Kiểm tra trạng thái các giao diện vừa cấu hình

Router1#show ip interface brief

Kết quả hiển thị trên màn hình như sau:

Interface IP-Address OK? Method Status Protocol GigabitEthernet0/0 unassigned YES unset administratively down down GigabitEthernet0/1 unassigned YES unset administratively down down

Serial0/3/0 192.168.1.33 YES manual up up Serial0/3/1 192.168.1.65 YES manual up up Loopback0 192.168.1.97 YES manual up up

* Router2

Kiểm tra cấu hình của router 2 bằng lệnh và trả lời một số câu hỏi sau:

(1) Tên của router là gì?

(2) Địa chỉ trên giao diện serial 0/0 là………

(3) Trạng thái hoạt động của giao diện Serial 0/0 là………

(4) Mật khẩu ở chế độ thực thi là gì?

Trang 31

BÀI 3 - THIẾT LẬP ĐỊNH TUYẾN TĨNH

Kiểm tra cấu hình của router 2 bằng lệnh và trả lời một số câu hỏi sau:

(1) Tên của router là gì?

(2) Địa chỉ trên giao diện serial 0/0 là………

(3) Trạng thái hoạt động của giao diện Serial 0/0 là………

(4) Mật khẩu ở chế độ thực thi là gì?

Bước 4: Kiểm tra bảng định tuyến của router

a) Kiểm tra bảng định tuyến trên router 1

* Sử dụng lệnh show ip route để kiểm tra bảng định tuyến trên router 1

Codes: C - connected, S - static, R - RIP, M - mobile, B - BGP

D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2 E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2

i - IS-IS, su - IS-IS summary, L1 - IS-IS level-1,L2 - IS-IS level-2

ia - IS-IS inter area,*-candidate default,U - per-user static route

o - ODR, P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set 192.168.1.0/27 is subnetted, 5 subnets

C 192.168.1.96 is directly connected, Loopback0

C 192.168.1.64 is directly connected, Serial0/3/1

C 192.168.1.32 is directly connected, Serial0/3/0

I - Giao thức định tuyến IGRP

R - Giao thức định tuyến RIP

O - Giao thức định tuyến OSPF

C - Kết nối trực tiếp

S - Định tuyến tĩnh

Trang 32

o - Định tuyến theo yêu cầuTrên router 1 có mạng kết nối trực tiếp đó là 192.168.1.96; 192.168.1.64: và192.168.1.32 qua các giao diện loopback 0, serial 0/3/1 và serial 0/3/0.

b) Kiểm tra bảng định tuyến trên router 2

* Sử dụng lệnh để kiểm tra bảng định tuyến trên router 2

(1) Router 2 có bao nhiêu mạng kết nối?

(2) Dựa trên câu lệnh kiểm tra bảng định tuyến Trạm trên mạng 192.168.1.96

có thể kết nối được với các mạng trên router 2 không? (3) Sử dụng lệnh Ping để kiểm tra kết nối có thành công không? Tại sao?

c) Kiểm tra bảng định tuyến trên router 3

* Sử dụng lệnh để kiểm tra bảng định tuyến trên router 3

(1) Router 3 có bao nhiêu mạng kết nối?

(2) Dựa trên câu lệnh kiểm tra bảng định tuyến Trạm trên mạng 192.168.1.96

có thể kết nối được với các mạng trên router 3 không? (3) Sử dụng lệnh Ping để kiểm tra kết nối có thành công không? Tại sao?

Bước 5: Cấu hình định tuyến tĩnh trên router

a) Cấu hình trên Router 1

Trang 33

BÀI 3 - THIẾT LẬP ĐỊNH TUYẾN TĨNH

Bước 6: Xác định cấu hình định tuyến tĩnh trên router

Sử dụng lệnh kiểm tra bảng định tuyến để xác định cấu hình trong bảng trên cả

3 router

Trên router 1

Codes: C - connected, S - static, R - RIP, M - mobile, B - BGP

D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2 E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2

i - IS-IS,su - IS-IS summary, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2

ia - IS-IS interarea,* - candidate default,U - per-user static route

o - ODR, P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

192.168.1.0/27 is subnetted, 5 subnets

C 192.168.1.96 is directly connected, Loopback0

C 192.168.1.64 is directly connected, Serial0/3/1

C 192.168.1.32 is directly connected, Serial0/3/0

S 192.168.1.160 [1/0] via 192.168.1.66

S 192.168.1.128 [1/0] via 192.168.1.34

I - Giao thức định tuyến IGRP

R - Giao thức định tuyến RIP

O - Giao thức định tuyến OSPF

C - Kết nối trực tiếp

S - Định tuyến tĩnh

E - Giao thức định tuyến EGP

B - Giao thức định tuyến BGP

D - Giao thức định tuyến EIGRP

i - Giao thức định tuyến IS-IS

P - Chu kỳ cập nhật định tuyến tĩnh

Trang 34

(2) Dựa trên câu lệnh kiểm tra bảng định tuyến Trạm trên mạng 192.168.1.96

có thể kết nối được với các trạm trên router 2 và router 3 không?

Bước 7: Lưu lại tệp cấu hình trên router

Sử dụng lệnh write memory để lưu tệp cấu hình trong mỗi router

Router#write memory

Trang 35

BÀI 4 - CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN RIP

BÀI 4: CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN RIP

1 Mục đích

Bài thức hành này giúp học viên làm quen với cách thức định tuyến động trongmạng IP thông qua giao thức định tuyến RIPv1, RIPV2 Sau khi kết thúc bài thựchành, học viên sẽ có thể:

- Phân chia mạng con và đánh địa chỉ IP cho mạng

tuyến RIP

- Kiểm tra việc trao đổi thông tin định tuyến giữa các thiết bị trong mạng

2 Danh sách thiết bị và cấu hình mạng

Trang 36

4 Các bước thực hành

Kiểm tra kết nối giữa các thiết bị trong mạng?

Bước 1: Đấu nối thiết bị theo sơ đồ

Bước 2: Phân mạng con và gán địa chỉ

Cấu hình địa chỉ Ip, mặt nạ mạng và cổng mặc định cho các thiết bị

Bước 3: Cấu hình router

Xoá cấu hình cũ, cấu hình địa chỉ, tên, mật khẩu… cho các router trong bài thực hành

Các giao diện trên router ở trạng thái sẵn sàng hoạt động?

Sử dụng lệnh show ip route cấu hình

định tuyến tĩnh cho router

Bước 7: Lưu lại cấu hình

Bước 6: Kiểm tra bản tin cập nhập định tuyến trên mỗi router

A

Không

Trang 37

BÀI 4 - CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN RIP

Hình 1.4 Lưu đồ cấu hình định tuyến RIP

Bước 9: Cấu hình tuyến mặc định trên router

Bước 8: Dừng gửi bản tin cập nhập định tuyến trên router

Trang 38

Bước 1: Đấu nối mạng theo sơ đồ trên

Bước 2: Phân mạng con và đánh địa chỉ cho các thiết bị

Trong bài thực hành này, căn cứ vào các địa chỉ IP cho trong cấu hình mạng đểtiến hành gán địa chỉ cho các trạm trong mạng LAN và các giao diện kết nối giữarouter Điền các thông tin về địa chỉ IP, mặt nạ mạng vào bảng dưới đây:

a) Cấu hình trên Router 1

* Xóa cấu hình cũ trên bộ định tuyến và tải cấu hình khởi tạo

Trang 39

BÀI 4 - CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN RIP

Router1(config-line)#login

Router1(config-line)#password cisco

Router1(config-line)#exit

Router1(config)#enable password cisco

* Khai báo địa chỉ IP và cấu hình trên các giao diện của các bộ định tuyến

Lưu ý: Chỉ khai báo lệnh clock rate cho đầu DCE của cáp V.35

b) Cấu hình trên Router2

Bước 1: Xóa cấu hình cũ trên bộ định tuyến và tải cấu hình khởi tạo

Trang 40

Router2(config)# password cisco

* Khai báo địa chỉ IP và cấu hình trên các giao diện của Router2

c) Cấu hình trên Router3

* Xóa cấu hình cũ trên bộ định tuyến và tải cấu hình khởi tạo

Ngày đăng: 05/12/2015, 19:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ giới thiệu màu cáp - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH kết nối MẠNG IP cơ bản   TRUNG tâm đào tạo bưu CHÍNH VIỄN THÔNG 1
Sơ đồ gi ới thiệu màu cáp (Trang 10)
Hình 1.4 Lưu đồ cấu hình định tuyến RIP - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH kết nối MẠNG IP cơ bản   TRUNG tâm đào tạo bưu CHÍNH VIỄN THÔNG 1
Hình 1.4 Lưu đồ cấu hình định tuyến RIP (Trang 37)
Hình 1.6 Lưu đồ các bước cấu hình IGRP - GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH kết nối MẠNG IP cơ bản   TRUNG tâm đào tạo bưu CHÍNH VIỄN THÔNG 1
Hình 1.6 Lưu đồ các bước cấu hình IGRP (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w