Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khíCopyright 2008 NỘI DUNG GIỚI THIỆU NGUỒN GỐC KHÍ THIÊN NHIÊN THÀNH PHẦN CỦA KHÍ THIÊN NHIÊN PHÂN LOẠI KHÍ THIÊN NHIÊN MỤC ĐÍCH XỬ LÝ SẢN PHẨM CỦA KHÍ THI
Trang 1CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN
Trang 2Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
NỘI DUNG
GIỚI THIỆU
NGUỒN GỐC KHÍ THIÊN NHIÊN
THÀNH PHẦN CỦA KHÍ THIÊN NHIÊN
PHÂN LOẠI KHÍ THIÊN NHIÊN
MỤC ĐÍCH XỬ LÝ
SẢN PHẨM CỦA KHÍ THIÊN NHIÊN
QUI CÁCH SẢN PHẨM KHÍ THIÊN NHIÊN
Trang 3Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Nguồn nhiên liệu & nguyên liệu lý tưởng cho:
Sinh hoạt: nấu ăn, sưởi ấm, đun nước Công nghiệp: nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy, quá trình xử lý và chế biến thực thẩm, sấy khô,
Nguồn năng lượng: các nhà máy điện, tuabin
Nhiên liệu cho các phương tiện vân chuyển: xe tải, xe bus.
So với nhiên liệu hoá thạch khác thì khí thiên thiên nhiên ít gây ô nhiễm hơn (Bảng 1).
Trang 4Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP KHÍ THIÊN NHIÊN
11/14/2013 Hình 1: Sơ bộ về công nghiệp dầu khí (Adapted from Canon, 1993) 4
Trang 5Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP KHÍ THIÊN NHIÊN
Hình 2: Ngành công nghiệp khí thiên nhiên
Trang 6Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
CÁC DẠNG SỬ DỤNG
Hình 3
Trang 7Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
MỨC ĐỘ GÂY Ô NHIỄM
Bảng 1
Trang 8Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG SƠ CẤP
HÌNH 4:
Trang 9Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
TRỮ LƯỢNG KHÍ CỦA CÁC NƯỚC HÀNG ĐẦU
HÌNH 5:
Trang 10Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC KHÍ VÀ TRỮ LƯỢNG THEO KHU VỰC
Bảng 2:
Trang 11Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
MỨC TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2020
HÌNH 6:
Trang 12Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
NGUỒN GỐC KHÍ THIÊN NHIÊN
Khí thiên nhiên được hình thành từ sự phân hủy xác của động vật và thực vật và được giữ lại trong lỗ rỗng ở những tầng chứa sâu hoặc từ các mỏ khí than sâu hơn 3000ft (coal-bed methane)
Khí thiên nhiên thường phân làm 03 loại:
Khí đồng hành (associated gas) hoà tan trong dầu và khai thác cùng với dầu thô, được tách tại đầu giếng.
Khí không đồng hành (nonassociated gas) khai thác trực tiếp từ các vỉa khí.
Khí condensat: có hàm lượng HC lỏng cao khi áp suất và nhiệt độ giảm.
Phân loại giếng: giếng khí là giếng có tỷ số khí dầu (GOR) > 100.000 SCF/STB; Giếng condensate: 5000 ≤ GOR ≤ 100000 SCF/STB; Giếng dầu: GOR < 5000 SCF/STB
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 12
Trang 13Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
THÀNH PHẦN CỦA KHÍ THIÊN NHIÊN
Khí thiên nhiên là một sự pha trộn phức tạp của những thành phần HC và non-HC và tồn tại ở dạng khí trong điều kiện khí quyển.
Thực tế có hàng trăm thành phần khác nhau, có tỉ lệ thay đổi hiện diện trong khí thiên nhiên, ngay cả hai giếng khai thác trong 1 vỉa có thể có thành phần khác nhau (điều kiện thành tạo, địa tầng…).
Tuy nhiên, phần lớn khí thiên nhiên có thành phần chính là HC paraffin với một lượng nhỏ olefin HC, naphthenic HC và những thành phần non-HC.
Những thành phần non-HC cần phải xử lý trước khi vận chuyển
và sử dụng (Nước, CO2, H2S, N2, O2, Sulfur, Thuỷ ngân, phóng
xạ tự nhiên, )
Trang 14Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
Thành phần Hydrocacbon
Methane (CH4 hoặc C1): thành phần chính trong hỗn hợp
Ethane (C2H6 hoặc C2): thành phần nhiều thứ 02 trong hỗn hợp, nhiệt đốt nóng cao hơn methane (1769 BTU’s/SCF –so với 1010 BTU’s/SCF hoặc 66.0 MJ/m3 so với 37.7 MJ/m3).
Propane (C3H8 hoặc C3): thành phần quan trọng của khí đường ống (tỷ lệ càng cao trong khí thì hiệu quả kinh tế càng lớn).
Isobutane (iC1.~H10 hoặc iC4): chiết xuất thành pha lỏng và thường sử dụng để sản xuất nhiên liệu có hàm lượng octane cao (alkylate).
nButane (nC4H10 hoặc nC4): chiết xuất thành pha lỏng và thường sử dụng như là tác nhân pha trộn trong nhiên liệu động cơ môto
Pentanes và thành phần nặng hơn (C5H12 hoặc C5+): tỷ lệ rất nhỏ, thành phần chính trong condensat.
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 14
Trang 15Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
Thành phần Non Hydrocacbon
Nitrogen (N2): khí trơ, biểu hiện hàm lượng helium cao trong khí
Hydrogen Sulphide (H2S): nguyên nhân gây chua trong khí, độc, nguy hiểm, cần xử lý để giảm xuống 0.25 grain (0.4 ppm) hoặc 1 grain (16 ppm) trên 100ft3 khí đường ống (6 mg/in3 or 23 mg/m3)
Carbon Dioxide (CO2): là một loại khí axít như H2S, không có giá trị đốt cháy, tỷ lệ cho phép trong vận chuyển là dưới 2%.
Carbonyl Sulphide (COS): thường xuất hiện cùng với H2S và được xử
lý như H2S.
Hàm lượng nước: nước tự do trong khí là nguyên nhân hình thành hydrat 14lbs H2O/MMSCF = dewpoint +18°F (-9°C) Ở điều kiện đường ống được chôn thì dewpoint +25°F( -14°C).
Trang 16Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
TỔNG QUAN VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN
Ta biết rằng các hydrocacbon nặng hơn có trong những khí này có thểthu hồi dưới dạng chất lỏng Lượng chất lỏng có khả năng thu hồi đượctính tính theo đơn vị gallon chất lỏng ở điều kiện 600F/1000 scf khí ởđiều kiện chuẩn, gọi là GPM Một khí nào đó được xác định là khí giàuhay khí nghèo thì dựa vào bảng phân loại dưới đây:
Sự phân loại trên đây chủ yếu dựa trên hàm lượng etan và cáchydrocacbon nặng hơn
Nếu etan không thể thu hồi dưới dạng chất lỏng, giá trị GPM có thểđược dựa theo propan và các hydrocacbon nặng hơn (C3+)
Trang 17Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
TỔNG QUAN VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN
Thành phần chính của dầu thô và khí thiên nhiên là các hydrocacbon.Các hợp chất này được sắp sếp bắt đầu từ khí metan (CH4), hợp chất cókhối lượng phân tử nhẹ nhất, tới các hợp chất hydrocacbon no có sốnguyên tử cacbon lên tới 33 và các chuỗi hydrocacbon thơm có sốlượng phân tử cacbon lớn trên 20
Phân loại một số sản phẩm dầu khí theo thành phần Hydrocacbon
Trang 18Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
TỔNG QUAN VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN
Sản phẩm dầu mỏ phân chia theo tỷ số khí dầu, oAPI, đặc tính sắc phổ
Tỷ số khí dầu điển hình ban đầu
Chất lỏng trong bình chứa
Dầu thô co ít (GOR
thấp), dầu nặng, dầu
thường
> 0,5 < 2000 < 45 Rất tối, thường đen
Dầu thô co nhiều
(GOR cao), dầu bay
Khí ướt (Wet gas) - > 50000 > 50 Nước, trắng
-11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 18
Bảng 4
Trang 19Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
TỔNG QUAN VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN
Trong khí thiên nhiên tồn tại nhiều thành phần khác nhau, cùng tồn tại Ngoài Metan là chủ yếu ra, còn tồn tại một số Hydrocarbon nặng hơn, khí không phải là Hydrocarbon.
Khí thiên nhiên ở điều kiện mỏ khác nhau thì thành phần của nó cũng có thể khác nhau.
Vì vậy, muốn xác định chính xác thành phần trong khí thiên nhiên thì phải tiến hành phân tích cụ thể, không thể có các thành phần xác định cho toàn bộ khí thiên nhiên ở các mỏ khác nhau.
Việc xác định thành phần có trong khí thiên nhiên rất quan trọng,
nó quyết định đến việc thiết kế các quy trình xử lý, người ta thấy rằng chỉ cần tồn tại một lượng nhỏ hợp chất lưu huỳnh cũng đã ảnh hưởng nhiều đến quy trình công nghệ xử lý khí thiên nhiên.
Trang 20Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Heli Rất ít hoặc không có, đôi khi là 5%
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 20
Bảng 5
Trang 21Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Trang 22Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
Tổng hợp nhiều nghiên cứu phân tích thành phần khí thiên nhiên ở nhiều
mỏ khác nhau, người ta đã xác định được thành phần có thể có trong khíthiên nhiên:
Hydrocarbon:
Methane (CH4 – C1), Ethane (C2H6 – C2), Propane (C3H8 – C3)i-Butane (iC4H10 – iC4), n-Butane (nC4H10 – nC4), i-Pentane (iC5H10 –iC5), n-Pentane (nC5H10-nC5), Cyclopentane (C5H10), Hexanes(C6+)
Khí trơ: Nitrogen (N2), Helium (He), Argon (A), Hydrogen (H2), Oxygen(O2)…
Khí acid: Hydrogen Sulfide (H2S), Carbon Dioxide (CO2)
Hợp chất sulfur: Mercaptans (R-SH), Sulfile (R-S-R’), Disulfide (R-S-S-R’)
Hơi nước: H2O
Mẻ chất lỏng: Nước tự do và nước vỉa, chất ức chế ăn mòn Methanol(CH3OH)
Chất rắn: Ghỉ Sulfide, quặng vỉa (FeS)
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 22
Trang 23Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
THÀNH PHẦN KHÍ THIÊN NHIÊN
Bảng 7:
Trang 24Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
THÀNH PHẦN KHÍ THIÊN NHIÊN TẠI MỘT SỐ MỎ
Bảng 8:
Trang 25Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
THÀNH PHẦN KHÍ THIÊN NHIÊN TẠI MỘT SỐ MỎ
Bảng 9:
Trang 26Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
PHÂN LOẠI KHÍ THIÊN NHIÊN
Các khí hydrocarbon chủ yếu là metan C1 (90 – 95%), các đồng đẳng của metan (C2, C3, C4) và một phần nhỏ các khí khác.
H2S khí ngưng tụ và bất kỳ loại HC nào)
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 26
Trang 27Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
Phân loại chất lưu trong vỉa
Phân Loại:
1.Khí khô 2.Khí ướt 3.Khí condensate 4.Dầu nhẹ
Nhiệt độ và áp suất của những chất tách ở giai đoạn đầu tiên trong đó cần chú ý đến biểu đồ pha của chất lưu vỉa
Trang 28Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Trang 29Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
Biểu đồ pha của khí khơ
Khí khơ
yếu là C1, thêm vào đó là những thành phần vô cơ như N2và CO2.
Khí khô tồn tại 1 pha duy nhất từ điều kiện vỉa lên đến điều kiện bề mặt
HÌNH 7:
Trang 30Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Tỉ trọng của khí ướt lớn hơn khí khô Thành phần chính là hydrocacbon nhẹ (C1, C2, C3 và C4) Đặc trưng tỷ lệ khí dầu hơn 50000 SCF/STB và duy trì không đổi trong suốt thời gian khai thác
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 30
Trang 31Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
Biểu đồ pha của vỉa khí ướt
Chủ yếu hỗn hợp bao
C3, C4 )
biến thành condensate
ở điều kiện vỉa, mà chỉ thành condensate
ở tại điều kiện bề mặt
HÌNH 8:
Trang 32Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
KHÍ NGƯNG TỤ
Khí ngưng tụ (Gas Condensate)
Hiện diện của thành phần nặng (C4 - C7+), nhiệt độ vỉa nằm khoảng giữa điểm tới hạn và nhiệt độ ngưng tụ tới hạn.
Pha lỏng chiếm nhiều hơn khí ướt
Tỉ trọng cũng lớn hơn khí ướt
Có xảy ra hiện tượng ngưng tụ ngược khi giảm áp suất Chất lỏng tách trong vỉa làm giảm khả năng thu hồi condensate của giếng, vì vậy cần thúc đẩy quá trình ngưng
Trang 33Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Sự ngưng tụ xảy ra ở điều kiện bề mặt.
Chất lỏng trong vỉa giảm thường giảm sự thu hồi condensate, do đó dẫn tới khả năng linh động của hỗn hợp giảm.
HÌNH 9:
Trang 34Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
Biểu đồ pha của dầu nhẹ
Dầu nhẹ
Có thành phần tạo
condensate.
Thể tích của dầu nhẹ sẽ bị co lại phần lớn với điều kiện áp suất do sự bay hơi của khí khi áp suất nhỏ hơn áp suất điểm sôi.
Tỷ số khí dầu (GOR) thì nằm trong khoảng
SCF/Stb.
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 34
HÌNH 10:
Trang 35Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
SCF/Bbl
Khí cân bằng là khí khô và số lượng chất lỏng khai thác được từ vỉa khí thì thường bị bỏ qua.
HÌNH 11:
Trang 36Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
SO SÁNH GIÃN ĐỒ PHA CÁC LOẠI CHẤT LƯU VỈA
P1 = Initial Reservoir Pressure
Trang 37Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
PHÂN LOẠI KHÍ THIÊN NHIÊN
Khí chua (Sour Gas): khí chứa hơn 1 grain (16 ppm) H2S/100 SCF
Khí ngọt (Sweet Gas): khí chứa nhỏ hơn 1 grain (16 ppm)
H2S/100 SCF
Khí nghèo (Lean Gas): khí chứa tương đối ít condensate hoặc
HC lỏng khi qua một đơn vị hấp thụ.
Khí giàu (Rich Gas): khí chứa một lượng đáng kể condensate, khoảng 0.7 gallons C3+ trong 100ft3 khi đi qua một đơn vị hấp thụ.
Trang 38Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
HỆ THỐNG THU GOM, XỬ LÝ, CHẾ BIẾN DẦU KHÍ
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 38
HÌNH 13
Trang 39Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Hoá lỏng : tăng thêm mật độ năng lượng cho lưu trữ và vận chuyển
Trang 40Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
NHỮNG SẢN PHẨM CHÍNH CỦA KHÍ THIÊN NHIÊN
Methane: sử dụng chính làm nhiên liệu, ngoài ra là nguyên liệu trong sản xuất hoá công nghiệp như ammonia, methanol.
Ethane: nhiên liệu, điều chế ethylene, polyrthylene Propane: chủ yếu sử dụng cho hoá dầu
Butane: nguyên liệu để sản xuất trong hoá công nghiệp, xăng-dầu (gasoline), propylene oxide
Natural Gas Liquids (NGL): khí hoá lỏng Gasoline
Sulfur: lưu hoá cao su, điều chế axit, sản xuất thuốc súng
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 40
Trang 41Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
QUY CÁCH SẢN PHẨM CỦA KHÍ THIÊN NHIÊN
Sản phẩm lỏng
BẢNG 8
Trang 42Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
Sản phẩm lỏng của khí thiên nhiên
Các sản phẩm khí thiên nhiên thu hồi ở dạng lỏng và ứng dụng của nó
Nguyên liệu hoá dầu
Khí hoá lỏng (LPG, hỗn hợp C3/C4) Công nghiệp, năng lượng trong nước,
Nguyên liệu hoá dầu
n-Butane Chất phụ gia dầu cho vận hành áp thấp, nguyên
liệu hoá dầu
i-Butane Nguyên liệu tinh chế cho quá trình alkyl hoá
Dầu lửa tự nhiên (C5 và nặng hơn) Nguyên liệu tinh chế cho quá trình biến đổi
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 42
BẢNG 9
Trang 43Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Trang 44Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
KHÍ THIÊN NHIÊN VÀ CÁC SẢN PHẨM SAU XỬ LÝ
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 44
HÌNH 14
Trang 45Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
Lấy mẫu có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thành phần của khí
Mẫu có ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác của kết quả nghiên cứu Vìthế, việc lấy mẫu khí thiên nhiên cần phải tiến hành cẩn thận, theo đúngtrình tự yêu cầu Tuy nhiên thực tế việc lấy mẫu khí thiên nhiên lại ít khiđược thực hiện tốt
Khí thiên nhiên, dòng chảy thường có đi kèm theo thành phần condensat,không thể lấy được mẫu hoàn toàn ở trạng thái nguyên Mức độ phảnánh đối với trạng thái thiên nhiên phức tạp của dòng chảy hai pha – với
sự thay đổi các mô hình dòng chảy mẫu và hiện tượng chất lỏng khôngtrượt (liquid holdup) thay đổi theo gradient vận tốc trong lưu chất – khôngthể cho độ tin cậy tuyệt đối
Trang 46Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 46
Trong các trường hợp thực tế, một bình tách được lắp đặt tại đầu giếng
để tách lấy khí condensat và xác định lưu lượng mỗi pha Các phân tíchtiếp theo sau khi khí ra khỏi bình tách khí và chất lỏng cho phép tái kếthợp để đạt được kết quả phân tích dòng chảy giếng Điều này là lý docác bình đo thậm chí được lắp đặt ngoài khơi nơi có không gian và khốilượng chụi được là rất hạn chế và tiêu tốn nhiều tiền vốn đầu tư
Việc lấy mẫu đem lại kết quả nghèo nàn nói chung do một số nguyênnhân gây ra:
Do không biết tầm quan trọng của các yếu tố kinh tế và kỹ thuật.
Người thực hiện lấy mẫu chưa được huấn luyện đủ các kỹ năng cần thiết liên quan.
Do không biết hoặc bỏ qua không tuân theo các quy trình chỉ dẫn tiêu chuẩn.
Trang 47Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
Yêu cầu trong khi tiến hành lấy mẫu mỏ:
Không được sử dụng ống lấy mẫu bẩn đã chứa các mẫu trước đó.
Không được tiến hành lấy mẫu khi điều kiện áp suất và nhiệt độ chưa đạt được mức ổn định.
Không được lấy mẫu khi áp suất bình tách có sự khác biệt với áp suất trong ống mẫu.
Không được để mẫu bị xâm nhập khí.
Phải đánh dấu mẫu lấy được rõ ràng, cụ thể.
Việc lấy mẫu lưu chất hydrocacbon có thể nguy hiểm Mọi người khi liên quan đến công tác lấy mẫu đều cần phải được huấn luyện và làm quen với các nguyên tắc, quy tắc về an toàn Không bao giờ đổ đầy hoàn toàn chất lỏng vào ống lấy mẫu.
Trang 48Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Copyright 2008
11/14/2013 Trường Đại học Bách khoa Tp HCM 48
Hefley và các cộng sự (1985) đã đưa ra bản báo cáo về việc lấy mẫu khíthiên nhiên Chương trình lấy mẫu này như là nền tảng cơ bản để bổsung và sửa chữa tiêu chuẩn GPA 2166 cũng như để kiểm tra cả 8phương pháp lấy mẫu GPA 2166 một cách rất chi tiết
Tiêu chuẩn GPA 2166-86 chỉ ra rằng các mẫu tốt có thể đạt được cảbằng cả 8 phương pháp Tuy nhiên bản báo cáo này cũng xếp loại độchính xác của 8 phương pháp theo thứ tự giảm dần như sau:
Sự thay thế nước(water displacement) Làm sạch liên tục (Continuous Purge) Purge and fill