• Nhãn hiệu hay nhãn hiệu thương mại – trade mark là một dấu hiệu hay một chỉ vật phân biệt được sử dụng bởi một cá nhân, một tổ chức kinh doanh hay một pháp nhân nhằm giúp khách hàng
Trang 1QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
Prepared by: Lâm Hồng Phong - MBA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH
Hình thức học
Hướng dẫn Lý thuyết Bài tập nhóm - thuyết trình Kiểm tra hết môn – Tự luận + trắc nghiệm Đánh giá kết quả
Bài tập nhóm 40%
Kiểm tra cuối kỳ 60%
Trang 4NỘI DUNG
Khái quát về thương hiệu/ nhãn hiệu/sản phẩm
Xây dựng thương hiệu
Giá trị thương hiệu
Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu
Định vị thương hiệu
Truyền thông thương hiệu
Quản lý thương hiệu trong quá trình kinh doanh
7
Trang 5• Khái niệm sản phẩm theo quan điểm truyền
thống: Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học, hoá học, sinh học có thể quan sát được, dùng thoả mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống
• Sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu
cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thị trường
Sản phẩm = Thương hiệu ?
Trang 6Tổng quan
• Sản phẩm
Sản phẩm = Thương hiệu ?
Trang 7Quan hệ Thương hiệu - khách hàng
Các lợi ích tâm lý
SẢN PHẨM Phạm vi Thuộc tính Chất lượng Công dụng
Cá tính thương hiệu
THƯƠNG HIỆU
Các lợi ích cảm xúc
Trang 8Nhãn hiệu = Thương hiệu?
Trang 9• Nhãn hiệu (hay nhãn hiệu
thương mại – trade mark)
là một dấu hiệu hay một chỉ vật phân biệt được sử dụng
bởi một cá nhân, một tổ chức kinh doanh hay một
pháp nhân nhằm giúp khách hàng nhận biết rằng
các sản phẩm hay dịch vụ mang dấu hiệu đó có
nguốn gốc duy nhất và dùng để phân biệt sản phẩm,
dịch vụ của một chủ thể này với các chủ thể khác
Nhãn hiệu = Thương hiệu ?
Trang 10Các biểu tượng dưới đây thường được dùng
để chỉ nhãn hiệu thương mại
Mark
vụ - Service Mark
Registered Trade Mark
Nhãn hiệu = Thương hiệu?
Trang 11Nhãn hàng(Product labelcompany name)
Nhãn hàng(Product labelcompany name)
Thương hiệu(Brand)
Là những gì khách hàng nhớ đến sản phẩm hay dịch vụ hay bản thân công ty thông qua những nỗ lực marketing của công ty
*Theo cách dịch trên văn bản pháp luật VN NGUỒN: THEO ĐÀO H NAM – ĐHKT TPHCM
Trang 12Nhãn hiệu ≠ Thương hiệu?
Nguồn: Lý Quí Trung Trung (2007)
Trang 13• " tổng hợp của tất cả những gì được biết đến, suy nghĩ tới,
cảm giác và cảm nhận được về một công ty, dịch vụ hoặc sản phẩm”
• thương hiệu là một tập hợp những liên tưởng (associations)
trong tâm trí của khách hàng đến một sản phẩm hay dịch vụ nào đó
• "tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng, hoặc thiết kế, hoặc sự
kết hợp của chúng nhằm để xác định hàng hoá, dịch vụ của một người bán hoặc một nhóm người bán và để phân biệt chúng với sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh“
• "Cuối cùng, một thương hiệu là những gì mọi người nói về
bạn khi bạn không có ở đó "
Thương hiệu
Trang 14Một thương hiệu còn bao gồm những trải
nghiệm và cảm xúc mà khách hàng có được khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ hay thậm chí bao gồm cả danh tiếng (về sản phẩm hay dịch
vụ đó) mà thương hiệu đó có được thông qua những bài
báo, những lời truyền miệng
Theo Philip Kotler & Waldemar Pfoertsch, 2007
Thương hiệu
Trang 15Đối với người tiêu dùng
Thương hiệu là một sự bảo đảm cho chất lượng → dễ dàng chọn lựa lại
sản phẩm đó khi có nhu cầu sử dụng lại;
Thương hiệu giúp xác định nguồn gốc của sản phẩm hay dịch vụ, hay xác định người làm ra các sản phẩm và dịch vụ, từ đó xác định trách nhiệm của các nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp dịch vụ;
Thương hiệu cũng giúp cho người tiêu dùng giảm thiểu rủi ro và chi phí tìm kiếm;
Thương hiệu có thể được sử dụng như một ‘vật’ mang tính tượng trưng hay biểu tượng Ví dụ như biểu tượng của thành đạt, sự năng động, độc đáo;
Vai trò của thương hiệu
Trang 16Đối với nhà sản xuất
• Thương hiệu giúp các nhà sản xuất đơn giản hóa quá trình quản lý sản phẩm/sắp xếp sản phẩm;
• Thương hiệu giúp bảo vệ các tính năng độc đáo của một sản phẩm hoặc dịch vụ;
• Một thương hiệu cũng là lời hứa của nhà sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ; đặc biệt là về những lợi ích chức năng mà người tiêu dùng kỳ vọng;
• Thương hiệu mang lại lợi thế cạnh tranh cho công ty;
• Thương hiệu mạnh sẽ gia tăng được lòng trung thành của khách hàng;
• Thương hiệu mang lại lợi ích về mặt tài chính rất nhiều cho tổ chức sở hữu thương hiệu mạnh ( hưởng thặng dư giá…)
Vai trò của thương hiệu
Trang 17Phân loại thương hiệu
Theo cấp độ
Thương hiệu công ty (corporate brand)
– Honda , General Electric …
Thương hiệu cá thể ( individual brand)
– Yomilk, Trà xanh O0
Theo vai trò
Thương hiệu chính (primary brand) hay thương
hiệu mẹ (parent brand)
– Colgate, Adobe
Thương hiệu phụ (sub-brand)
– Colgat Trà Xanh, Colgate Total / Adobe photoshop, Adobe Acrobat
Trang 18Kiến trúc thương hiệu
Trang 19Thương hiệu – Tải sản của doanh nghiệp
Trang 20Thuật Ngữ
• Liên tưởng thương hiệu (Brand association)
• Nhận biết thương hiệu (Brand awareness)
– Nhận ra thương hiệu (Brand Recognition)
– Hồi tưởng thương hiệu (Brand recall):
• Top of mind
• Brand dominant
Trang 21Thuật ngữ
• Brand identities
– Hệ thống nhận biết thương hiệu
– Liên tưởng thương hiệu (Aaker)
• Chất lượng cảm nhận ( perceived quality)
• Trung thành thương hiệu (brand loyalty)
– Trung thành về mặt thái độ ( attitudinal loyalty) – Trung thành bằng hành vi (behavioral loyalty).
Trang 23Chương 2 – Xây dựng thương hiệu
Trang 24Xây dựng thương hiệu
• Theo một nghiên cứu mới đây của báo Saigon Tiếp thị thuộc Saigon Times group về hiện trạng xây dựng thương hiệu ở các doanh nghiệp Việt Nam trên gần 500 doanh nghiệp cho kết quả:
– Chỉ có 16% doanh nghiệp có bộ phận chuyên trách về marketing – 80% doanh nghiệp không có chức danh quản lý thương hiệu
(brand manager)
– Doanh nghiệp chưa có thói quen sử dụng dịch vụ tư vấn kinh
doanh (bao gồm cả tư vấn về thương hiệu)
– Còn ít công ty chuyên về xây dựng thương hiệu tại thị trường Việt Nam để giúp các doanh nghiệp có được các kiến thức và kinh
nghiệm xây dựng thương hiệu
Trang 25Xây dựng thương hiệu là gì?
Trang 26Xây dựng thương hiệu là gì?
Philip Kotler cho rằng xây dựng thương hiệu là việc mang lại cho sản phẩm và dịch vụ sức mạnh của một thương
hiệu.
– Đặt tên cho sản phẩm
– Sản phẩm đó là cái gì, nó làm được gì cho khách hàng?
– Tại sao khách hàng lại phải quan tâm đến nó?
Thương hiệu thực chất là kết quả trực tiếp của các chiến lược phân khúc thị trường và tạo khác biệt cho sản phẩm
và dịch vụ (Kapferer)
Trang 27Xây dựng thương hiệu là gì?
• Một thương hiệu có thể phù hợp với mọi nhóm
khách hàng?
- Nhu cầu của những nhóm khách hàng khác
nhau sẽ không giống nhau ;
- Sản phẩm, dịch vụ (cùng chủng loại) ở các
phân khúc thị trường khác nhau phải có những khác biệt nhất định
Trang 28Những thách thức khi xd thương hiêu
• Tiền mặt
– Thương hiệu là một tài sản dài hạn, đòi hỏi sự đầu tư đúng mực
nhưng hiệu quả tài chính lại nằm ở tương lai.
– Tăng trưởng lợi nhuận luôn tạo sức ép đ/v công tác xd thương hiệu
vì thậm chí các nhà quản lý cũng muốn tập trung cho các mục tiêu tài chính ngắn hạn (tập trung kinh phí), trước hết có thể vì bản thân sự nghiệp của họ Giá trị thương hiệu có thể bị hao mòn.
• Tính nhất quán
– Xây dựng thương hiệu đòi hỏi sự thống nhất từ mọi khâu, mọi con
người trong tổ chức -> tạo sự cộng hưởng: Rất khó
• Sự hỗn loạn về thông tin.
– Người tiêu dùng bị rối trước vô số quảng cáo -> làm sao để
Trang 29Qui trình xây dựng thương hiệu
• Nghiên cứu thị trường
• Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu/bản sắc thương hiệu
• Định vị thương hiệu : Xác định vị trí mong muốn của thương
hiệu trong tâm trí của người tiêu dùng
• Xây dựng chiến lược thương hiệu: lựa chọn các chiến lược đơn
thương hiệu hay đa thương hiệu, mở rộng thương hiệu hay xây dựng thương hiệu hoàn toàn mới…
• Truyền thông thương hiệu
• Đo lường, theo dõi và hiệu chỉnh các chiến lược thương hiệu.
Trang 30Chu trình xây dựng thương hiệu
TRUYỀN THÔNG
- Tên thương hiệu
- Các thành phần khác của thương hiệu
MARKETING MIX
Sản phẩm & bao bì Giá
Trang 31Mô hình xây dựng thương hiệu
Mô hình của Keller
• Xây dựng các thành phần của thương hiệu
• Thiết lập được một cách chắc chắn ý nghĩa (hình
ảnh)của thương hiệu trong tâm trí khách hàng
• Gợi ra sự đáp ứng của khách hàng đối với những thành phần của thương
• Xây dựng mối quan giữa khách hàng và thương hiệu
Trang 32Mô hình xây dựng thương hiệu
Trang 33Mô hình xây dựng thương hiệu
Nếu nhân cách hóa một thương hiệu lên, các câu hỏi mà khách hàng
muốn biết về thương hiệu bao gồm:
1.Bạn là ai? – Các yếu tố nhận biết thương hiệu (identity) sẽ trả lời cho
câu hỏi này
2.Bạn là gì ( bạn làm việc gì)? – Đây chính là ý nghĩa của thương hiệu
Thương hiệu sẽ làm được gì cho khách hàng và hình tượng của thương hiệu sẽ ra sao?
3.Bạn ra sao? – Trong bước này, khách hàng sẽ có những đáp ứng lại
đối với các hoạt động marketing cho thương hiệu, hay nói khác đi là sự đánh giá và cảm nhận của khách hàng đối với những thuộc tính của
thương hiệu
4.Tôi và bạn sẽ ra sao? - Sau cùng, một mối quan hệ sẽ được thiết lập
giữa thương hiệu và khách hàng Đây là bước cuối cùng và là kết quả có được từ các bước trước
Trang 34Giá trị thương hiệu
‘Lạy chúa! Tôi là giấc mơ của bất kỳ nhà tiếp thị nào…Tôi đã trải qua một thời gian mà tôi chỉ dùng duy nhất thương hiệu Ivory Xà bông Ivory, dầu gội Ivory, dầu xả Ivory…tôi là con búp
bê Ivory lớn nhất có thể đi được! … người ta nói với tôi rằng, ‘‘E m trông giống như cô gái Ivory ’’ Điều đó cho bạn cảm giác rất đặc biệt’.
Các quan điểm về giá trị thương hiệu
Trang 35Định nghĩa giá trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu là giá trị gia tăng mà một thương hiệu mang lại cho một sản phẩm hay dịch vụ.
Aaker định nghĩa giá trị thương hiệu là "một tập hợp các tài sản và nghĩa
vụ liên quan đến tên hiệu và biểu tượng, làm gia tăng hay giảm đi giá trị
mà một sản phẩm hoặc dịch vụ mang lại cho một công ty và/hoặc khách hàng của công ty".
1 Sự trung thành thương hiệu (Brand loyalty)
2 Nhận biết thương hiệu (Brand awareness)
3 Chất lượng cảm nhận ( Perceived Quality)
4 Các liên tưởng thương hiệu – Brand associations (được tạo thành bởi bản sắc thương hiệu: thương hiệu như một sản phẩm, thương hiệu như một tổ chức, thương hiệu như một con người và thương hiệu như một biểu
tượng).
5 Thành phần thứ năm là các tài sản mang tính bản quyền khác của thương hiệu như bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại và các mối quan hệ trong
hệ thống phân phối.
Trang 36Keller định nghĩa giá trị thương hiệu dựa trên
khách hàng “là các hiệu ứng khác nhau mà kiến
thức về thương hiệu tác động lên sự đáp ứng của người tiêu dùng đối với việc tiếp thị thương hiệu đó".
- Hình ảnh thương hiệu
Giá trị thương hiệu (tt)
Trang 37 Nhận biết thương hiệu
Có thái độ tích cực
Đánh giá tích cực về chất lượng
Top of mind - Là vị trí mơ ước của bất kỳ công ty nào
Được cân nhắc đầu tiên – Khả năng được lưa chọn cao hơn
Trang 407 Thuộc tính của tổ chức
(tính sáng tạo, đổi mới, tin cậy…)
8 Địa phương
Thương hiệu như một con người
9 Tính cách
10 Các mối quan hệ người dùng – thương hiệu
Thương hiệu như một biểu tượng
11 Trực quan
12 Tính kế thừa
MỞ RỘNG
LÕI
Trang 41 Trung thành thương hiệu
Giá trị thương hiệu – Aaker model
Khách hàng gắn bó
Thích thương hiệu, Xem thương hiệu như người bạn
Hài lòng với thương hiệu
có tác động bởi chi phí thay đổi
Hài lòng / theo thói quen/ không có lý do để
thay đổi
Người mua vãng lai/ nhạy cảm giá/ không
trung thành
Trang 42Giá trị thương hiệu – Keller
Trang 43Giá trị thương hiệu – VIỆT NAM
Thái độ
chiêu thị
Nhận biết thương hiệu
Chất lượng cảm nhận
Đam mê thương hiệu
Mô hình GTTH của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn T Mai Trang
Trang 44Xây dựng thương hiệu là gì?
Qui trình xây dựng thương hiệu?
Giá trị thương hiệu là gì?
Các thành phần của giá trị thương hiệu?